BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẾ
H
U
Ế
VÕ VĂN LONG
H
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
KI
N
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
TR
Ư
Ờ
U
Ế
Tác giả
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn./.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Võ Văn Long
iii
C
KI
N
3. Phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phƣơng pháp thống kê mô tả,
phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp hạch toán kinh tế, phƣơng pháp kiểm định
thống kê.
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
H
4. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Có thể thấy lao động nông thôn (LĐNT) đang trở thành lực lƣợng sản xuất
đóng vai trò quan trọng, quyết định, then chốt trong các ngành kinh tế của đất nƣớc.
Do đó, đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT là một yêu cầu cấp
thiết trong giai đoạn hiện nay.
ĐTN:
Đào tạo nghề
GDTX:
Giáo dục thƣờng xuyên
GDNN-GDTX:
Giáo dục nghề nghiệp- Giáo dục thƣờng xuyên
ILO:
Tổ chức lao động quốc tế
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
KT-XH:
Kinh tế - Xã hội
LĐ:
Lao động
LĐNT:
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
CCN:
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .............................................v
MỤC LỤC................................................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................x
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................................. xii
H
U
Ế
Đ
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ..............................................................6
N
1.1. ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ ......................................................................6
Ư
Ờ
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đào tạo, đào tạo nghề ...........................................6
TR
1.1.2. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề ...........................................................9
1.1.3.Vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển nguồn nhân lực ............................10
1.1.4. Chất lƣợng đào tạo nghề .................................................................................11
1.2 LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ......................................................13
1.2.1. Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn ..................................................................13
1.2.2 Đặc điểm của Lao động nông thôn ..................................................................15
1.2.3 Vai trò của lao động nông thôn ........................................................................16
1.2.4 Chất lƣợng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn ......................................18
vi
Ọ
C
1.5.4. Kinh nghiệm đào tạo nghề của tỉnh Đồng Nai................................................35
H
1.5.5. Bài học Kinh nghiệm về đào tạo nghề cho Huyện Vĩnh Linh ........................35
ẠI
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
G
Đ
ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ ........................37
N
2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ .................................37
Ư
Ờ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................37
TR
Ế
HUYỆN VĨNH LINH ...............................................................................................66
2.3.1 Thông kê mô tả mẫu điều tra ...........................................................................66
TẾ
2.3.2. Kết quả Đánh giá của học viên về thực trạng công tác đào tạo nghề tại huyện
KI
N
H
Vĩnh Linh ..................................................................................................................69
2.3.3. Đánh giá của học viên về các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nghề lao
Ọ
C
động nông thôn tại huyện Vĩnh Linh ........................................................................74
H
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ HẠN CHẾ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
ẠI
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN VĨNH LINH..............76
viii
3.2.2.Đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở dạy nghề .......................83
3.2.3.Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề ................................83
3.2.4.Phát triển, đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo ..........................................84
3.2.5.Hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo và công tác tổ chức đào tạo nghề.....85
3.2.6. Thay đổi thái độ đối với học nghề của ngƣời LĐNT......................................86
3.2.7. Nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo nghề ...................................................86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................89
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................89
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................91
H
U
Ế
2.1 Đối với Nhà nƣớc ...............................................................................................91
2.2. Đối với Tỉnh Quảng Trị .....................................................................................91
TẾ
2.3. Đối với UBND Huyện Vĩnh Linh ......................................................................92
KI
N
H
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Giá trị sản xuất của huyện Vĩnh Linh, giai đoạn 2016 – 2017 ...........40
Bảng 2.2.
Qui mô và cơ cấu lao động của Huyện Vĩnh Linh ..............................43
Bảng 2.3.
Các cơ sở đào nghề trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh, giai đoạn 20152017 .....................................................................................................51
Bảng 2.4.
Năng lực đào tạo, dạy nghề và ngành nghề đào tạo của các cơ sở .....52
Bảng 2.5.
Kế hoạch triển khai hoạt động phát triển chƣơng trình, giáo trình dạy
nghề .....................................................................................................54
Ế
Kết quả thực hiện hoạt động phát triển chƣơng trình, giáo trình dạy
H
ẠI
đoạn 2015-2017 ...................................................................................59
G
Đ
Bảng 2.10. Tình hình tổ chức ĐTN theo loại hình đào tạo nghề cho cho lao động
Ờ
Tình hình tổ chức đào tạo nghề theo Quyết định số 3443 của UBND
TR
Bảng 2.12.
Tình hình đào tạo nghề năm 2017 ......................................................61
Ư
Bảng 2.11.
N
vùng Biển ............................................................................................60
huyện Vĩnh Lĩnh, năm 2017 ................................................................61
phục vụ đào tạo ...................................................................................70
Bảng 2.20.
Kết quả đánh giá về phƣơng pháp đào tạo ..........................................71
Bảng 2.21 . Kết quả đánh giá về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất phục vụ đào
tạo ........................................................................................................72
Bảng 2.22 . Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo ...73
Bảng 2.23.
Kết quả đánh giá về kết quả sau đào tạo .............................................74
Bảng 2.24.
Kết quả đánh giá về nhóm nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến công tác
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
ẠI
N
G
Đ
ẠI
H
Ọ
C
KI
N
H
TẾ
H
U
Ế
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Huyện Vĩnh Linh ......................................................................38
xii
cao trình độ đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Chính vì vậy,
Ọ
C
công tác đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho LĐNT đã đƣợc Đảng và Nhà
H
nƣớc ta rất quan tâm và coi đó là một nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển kinh
ẠI
tế - xã hội (KT – XH). Nghị quyết số 26/NQTW ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị
Đ
lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ƣơng khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân và Nông
G
thôn”, trong phần nhiệm vụ và giải pháp cụ thể đã nêu: “Giải quyết việc làm cho
Ờ
N
nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trong mọi chương trình phát triển KT - XH
Ư
H
U
Ế
chính quyền các cấp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh đối với công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn luôn đƣợc quan tâm với xu hƣớng càng phát triển.
TẾ
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ở huyện Vĩnh Linh đã xây dựng kế hoạch,
H
chƣơng trình hành động để tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ các cấp. Chỉ
KI
N
đạo và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề
Ọ
C
nghiệp tăng cƣờng tuyên truyền chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về
H
đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tƣ vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận
cơ sở dạy nghề chuyển từ dạy theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo yêu câu, nhu
cầu của doanh nghiệp, địa phƣơng; thực hiện tuyên truyền, tƣ vấn, định hƣớng nghề
nghiệp cho lao động nông thôn. Đây là cơ sở cung cấp nguồn lao động tại chỗ có tay
nghề, đủ trình độ, đủ tiêu chuẩn về cả chuyên môn và nghiệp vụ để tham gia sản
2
xuất tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các cơ sở nông
nghiệp trên địa bàn huyện. Nếu nhƣ trƣớc đây, ngƣời dân huyện Vĩnh Linh sống chủ
yếu dựa vào nghề nông thì nay đã khác; Nhiều nghề mới đang đƣợc phổ biến, cho
thu nhập tốt, giúp ngƣời nông dân vốn "một nắng hai sƣơng" với đồng ruộng đang
dần thay đổi nhận thức trong chọn nghề để làm ăn sinh sống.
Tuy nhiên, trong quá trình triển triển khai thực hiện về công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn ở Huyện đã gặp phải không ít khó khăn, thách thức... nhƣ
năng lực của một số cơ sở dạy nghề của Huyện còn thấp, chất lƣợng đào tạo chƣa
cao, đội ngũ giáo viên còn thiếu, cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và thực hành
chƣa đảm bảo, hình thức, nội dung đào tạo còn chƣa đƣợc phong phú, đa dạng, chƣa
H
U
Ế
đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời lao động và chƣa tạo ra sức hút lớn cho ngƣời lao
động. Thực tế đó đã trở thành một yêu cầu đòi hỏi về tìm kiếm các giải pháp nhằm
TẾ
hoàn thiện và nâng cao đƣợc chất lƣợng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho LĐNT.
Ờ
N
quan trọng. Vì thế, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác đào tạo
Ư
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh- Tỉnh Quảng Trị”
TR
cho Luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Đề tài nhằm đề xuất một số giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Vĩnh Linh- Quảng Trị trong thời gian tới.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những nội dung cơ bản về lý luận và thực tiễn về công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
3
- Đánh giá thực trạng và chỉ ra yếu tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn tại Huyện Vĩnh Linh-Tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị đến năm 2022.
C
Linh, Quảng trị trên cơ sở Đề án 1956 của Chính phủ.
H
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đ
a) Số liệu thứ cấp
ẠI
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu
G
Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập thông qua nguồn:
Ờ
N
- Các Văn bản pháp qui, Chủ trƣơng, đƣờng lối chính sách của Đảng, Nhà
Ư
nƣớc, các văn bản liên quan cảu các cấp ngành và Trung ƣơng và tỉnh Quảng trị.
Ế
- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ số tƣơng đối, số tuyệt đối và số bình
quân để phân tích đánh giá sự biến động cũng nhƣ mối quan hệ giữa các hiện tƣợng .
TẾ
- Phương pháp so sánh: Đƣợc sử dụng nhằm mục đích so sánh, đánh giá và
H
kết luận về mối quan hệ tƣơng quan giữa các đối tƣợng với nhau cũng nhƣ ngay
KI
N
trong cùng một đối tƣợng so sánh ở các thời kỳ khác nhau, từ đó đƣa ra nhận xét về
nội dụng đánh giá.
Ọ
C
5. Bố cục luận văn
H
Phần I: Đặt vấn đề
ẠI
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đào tạo, đào tạo nghề
1.1.1.1 Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất
định. Cho đến nay thuật ngữ “nghề” đƣợc hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Dƣới đây là một số khái niệm về nghề.
H
U
Ế
+ Khái niệm nghề ở Nga đƣợc định nghĩa: “Là một loại hoạt động lao động
đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn gốc của sự sinh tồn” (5)
H
một sự đào tạo trong khoa học nghề thuật” (5)
TẾ
+ Khái niệm nghề ở Anh đƣợc định nghĩa: “Là công việc chuyên môn đòi hỏi
KI
N
+ Khái niệm nghề ở Đức đƣợc định nghĩa “ Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở
Ọ
TR
nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội”.
(5) Mặc dù khái niệm nghề đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau, song chúng tôi
thấy đều thống nhất ở một số nét đặc trƣng nhất định nhƣ sau:
Đó là hoạt động, là công việc về lao động của con ngƣời đƣợc lặp đi lặp lại.
Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.
Là phƣơng tiện để sinh sống.
1.1.1.2. Khái niệm đào tạo
Đào tạo là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để ngƣời học lĩnh hội và nắm vững những tri
6
thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng đảm nhận đƣợc một công việc nhất định.(4)
Đào tạo: Có nhiều cách tiếp cận khái niệm đào tạo, xin trích dẫn một số khái
niệm sau:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con
ngƣời nhằm làm cho con ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó thích nghi với cuộc sống và khả
năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mình vào việc phát triển xã hội,
duy trì và phát triển nền văn minh của loài ngƣời. Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và
học tập trong nhà trƣờng gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách” (4)
H
U
Ế
học công nghệ tới các vùng chậm phát triển
G
Cac Mac đã viết rằng :“Những ngƣời công nhân tiên tiến hoàn toàn nhận thực
Ờ
N
đƣợc rằng tƣơng lai của giai cấp mình mà cũng chính là tƣơng lai của loàI ngƣời tuỳ
Ư
thuộc vào công tác giáo dục thế hệ công nhân trẻ " (C.Mác Ph.ăng nghen. Tuyển tập
TR
xuất bản lần 2, tập 16 trang 1998)
Công tác đào tạo nghề cho mọi ngƣời để họ đi vào lao động sản xuất luôn
luôn là một yếu tố quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động vì thế mà công
tác đó là một điều kiện bắt buộc để phát triển nền sản xuất xã hội .Vì vậy ở nghị
quyết hội nghị lần thứ 4 ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khoá VII) đã khẳng
định sự nghiệp đổi mới có thành công hay không ,đất nƣớc bƣớc vào thế kỉ XXI
có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào
lực lƣợng thanh niên ,vào việc bồi dƣỡng rèn luyện thế hệ thanh niên ,công tác
thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc,là một trong yếu tố quyết định sự
thành bại của cách mạng. Nhƣ vậy chúng ta có thể thấy rằng trong xã hội XHCN
KI
N
và thực hành để các học viên có đƣợc một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo,
Ọ
C
thành thục nhất định về nghề nghiệp (8).
H
+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành
ẠI
của ngƣời lao động để đạt đƣợc một trình độ nghề nghiệp nhất định. Đào tạo nghề
Đ
cho ngƣời lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất để họ nắm vững nghề nghiệp,
G
chuyên môn bao gồm đào tạo mới, đào tạo bổ sung, đào tạo lại nghề (8).
Ờ
N
H
U
Ế
các Resort, Khách sạn, Nhà hàng với mức lƣơng không hề nhỏ. hoặc khóa học nghề
Xây Dựng chỉ với 3 tháng ngƣời học có thể đi làm các công trình xây dựng tại địa
TẾ
phƣơng.(6)
H
Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một năm
KI
N
trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật và nhân viên
Ọ
C
nghiệp vụ (6)
H
*Căn cứ vào nghề đào tạo đối với ngƣời học
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực
hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có
đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,
tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo
việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn (6)
9
Trung cấp nghề
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm
việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lƣơng tâm
nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho
ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc
tiếp tục học lên trình độ cao hơn (6)
Cao đẳng nghề
Ế
Thời gian đào tạo: 24-36 tháng.
H
U
Chƣơng trình đào tạo đƣợc xây dựng theo chƣơng trình khung của Bộ Lao động
TẾ
G
phần quyết định chất lƣợng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp đổi mới và hội nhập
Ờ
của đất nƣớc. Vai trò của dạy nghề đƣợc thể hiện ở những mặt sau (7):
Ư
Dạy nghề góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
TR
lực về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng lao động trong nƣớc,
khu vực và trên thế giới. (7)
Dạy nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong
quá trình phát triển kinh tế theo hƣớng CNH – HĐH đất nƣớc. (7)
Dạy nghề góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm và phát triển
ngành nghề mới ở nông thôn. Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động là một trong
những chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm khai thác và sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nƣớc. (7)
Dạy nghề đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động. Ngoài việc nâng cao chất
lƣợng tay nghề, chuyên môn cho ngƣời lao động, ĐTN còn góp phần nâng cao ý
10
thức, tăng tính tổ chức kỷ luật. Đây là một điều kiện thuận lợi cho bộ phận nhân lực
đã qua đào tạo khi ra nƣớc ngoài lao động. (7)
KI
N
thu nhập, từ đó giúp cho đời sống kinh tế của họ đƣợc ổn định và phát triển hơn.
H
1.1.4.1 Khái niệm về chất lượng đào tạo
ẠI
Chất lƣợng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo đƣợc phản ánh ở các đặc
Đ
trƣng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề
N
Ờ
nghề cụ thể.
G
của ngƣời tốt nghiệp tƣơng ứng với mục tiêu, chƣơng trình đào tạo theo các ngành
Ư
Với quan niệm chất lƣợng tuyệt đối thì “chất lƣợng” đƣợc dùng cho những
Ế
làm chất lƣợng thì họ phải thiết lập niềm tin về chất lƣợng từ cấp độ điều hành. Và
tƣơng lai của chất lƣợng nằm chính trong việc nâng cao chất lƣợng của các quá
TẾ
trình bên trong của nhà trƣờng. (Theo TS. Trần Thị Bích Liễu – Học viện Quản lý
KI
N
H
giáo dục).
1.1.4.2 .Quan niệm về chất lượng đào tạo
Ọ
C
Chất lƣợng giáo dục - đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng là vấn đề cơ bản
H
và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo cũng
ẠI
nhƣ các cơ sở đào tạo trực tiếp. Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lƣợng ĐTN
chất lƣợng ĐTN nêu trên, có thể hiểu chất lƣợng ĐTN với những đểm cơ bản nhƣ
12
sau: “Chất lƣợng ĐTN là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành
hệ thống ĐTN và quá trình đào tạo vận hành trong môi trƣờng nhất định”.
1.2 LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.2.1. Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc biệt, từ đặc điểm
Khu vực nông nghiệp, nông thôn cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến
hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhƣng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai
Ế
và thời tiết – khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai
H
U
phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các
TẾ
hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết khí hậu với lƣợng
H
Ư
Ờ
Việc xây dựng phƣơng hƣớng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật
TR
phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng.
Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu
vực nhất định.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
đƣợc. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhƣng nội dung kinh
tế của nó lại rất khác nhau.Trong công nghiệp, giao thông v.v… đất đai là cơ sở làm nền
móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xƣởng, hệ thống đƣờng giao thông v.v… để
con ngƣời điều khiến các máy móc, các phƣơng tiện vận tải hoạt động.
Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tƣ liệu sản xuất
chủ yếu không thể thay thế đƣợc. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời
không thể tăng thê, theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruống đất là chƣa có
13