BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
VÕ VĂN LONG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĨNH LINH - TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRỊNH VĂN SƠN
HUẾ, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả
Võ Văn Long
ii
tài nhằm đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Vĩnh Linh- Quảng Trị trong thời gian tới.
2. Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác đào tạo nghề cho LĐNT, các yếu tố ảnh
hƣởng đến công tác đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh-Tỉnh
Quảng Trị
3. Phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng: Phƣơng pháp thống kê mô tả,
phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp hạch toán kinh tế, phƣơng pháp kiểm định
thống kê.
4. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Có thể thấy lao động nông thôn (LĐNT) đang trở thành lực lƣợng sản xuất
đóng vai trò quan trọng, quyết định, then chốt trong các ngành kinh tế của đất nƣớc.
Do đó, đào tạo và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT là một yêu cầu cấp
thiết trong giai đoạn hiện nay.
Tuy nhiên trong quá trình triển khai công tác đào tạo nghề cho LĐNT vẫn
còn xảy ra tình trạng nghề đào tạo chƣa phù hợp với nhu cầu, điều kiện của ngƣời
học, chƣa gắn chặt với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng và nhu
cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, chất lƣợng nguồn nhân lực chƣa theo kịp
yêu cầu của sự phát triển công nghiệp, tính kỷ luật, chuyên nghiệp của ngƣời lao
động chƣa cao.
Vì vậy cần có những giải pháp đồng bộ từ việc tuyên truyền, nâng cao nhận
thức và tƣ vấn học nghề cho ngƣời lao động , đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
nghề của các cơ sở dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề,
phát triển, đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo đến hoàn thiện hệ thống chính
sách đào tạo và công tác tổ chức đào tạo nghề nhằm khắc phục nhƣng khó khăn mà
ngƣời lao động tham gia học nghề còn mắc phải.
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Tổ chức lao động quốc tế
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
KT-XH:
Kinh tế - Xã hội
LĐ:
Lao động
LĐNT:
Lao động nông thôn
LĐTB&XH:
Lao động thƣơng binh và xã hội
UBND:
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
1.3 ĐỀ ÁN 1956 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ...............................................................19
1.3.1. Đề án 1956 của Chính phủ: Mục tiêu và nội dung cơ bản của đào tạo nghề
cho lao động nông thôn .............................................................................................19
1.3.2. Nội dung cơ bản của đào tạo nghề cho lao động nông thôn ...........................21
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐÔNG NÔNG THÔN .....................................................................................26
1.4.1 Các nhân tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lƣợng đào tạo nghề) ..................26
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài. ....................................................................................29
1.5. THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN Ở MỘT SỐ TỈNH Ở NƢỚC TA .....................................................31
1.5.1. Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam................................................................31
1.5.2 Kinh nghiêm đào tạo nghề của Tỉnh Quảng Bình ...........................................33
1.5.3. Kinh nghiệm đào tạo nghề của Tỉnh Gia Lai ..................................................34
1.5.4. Kinh nghiệm đào tạo nghề của tỉnh Đồng Nai................................................35
1.5.5. Bài học Kinh nghiệm về đào tạo nghề cho Huyện Vĩnh Linh ........................35
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ ........................37
2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ .................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................37
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................39
2.1.3. Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực ...............................................................42
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN VĨNH LĨNH, TỈNH QUẢNG TRỊ ...................43
2.2.1. Đánh giá chung về tình hình đào tạo nghề và cơ sở giảng dạy trên địa bàn
huyện Vĩnh Linh .......................................................................................................43
2.2.2 Đánh giá về tình hình triển khai thực hiện đề án 1956 của Chính phủ về đào
tạo nghề cho lao động nông thôn tại Huyện Vĩnh Linh ............................................49
2.2.3. Đánh giá công tác xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo nghề cho lao động
HUYỆN VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ ....................................................................80
3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU .......................................................................80
3.1.1 Định hƣớng ......................................................................................................80
3.1.2 Mục tiêu ...........................................................................................................80
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN
VĨNH LINH, QUẢNG TRỊ ......................................................................................82
3.2.1.Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tƣ vấn học nghề cho ngƣời lao động ...82
viii
3.2.2.Đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của các cơ sở dạy nghề .......................83
3.2.3.Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề ................................83
3.2.4.Phát triển, đổi mới nội dung chƣơng trình đào tạo ..........................................84
3.2.5.Hoàn thiện hệ thống chính sách đào tạo và công tác tổ chức đào tạo nghề.....85
3.2.6. Thay đổi thái độ đối với học nghề của ngƣời LĐNT......................................86
3.2.7. Nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo nghề ...................................................86
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................89
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................89
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................91
2.1 Đối với Nhà nƣớc ...............................................................................................91
2.2. Đối với Tỉnh Quảng Trị .....................................................................................91
2.3. Đối với UBND Huyện Vĩnh Linh ......................................................................92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................93
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Bảng 2.7.
Thực trạng cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn Huyện
Vĩnh Linh, giai đoạn 2015-2017 .........................................................57
Bảng 2.8.
Số lƣợng cán bộ quản lí và giáo viên tham gia dạy nghề tại Huyện
Vĩnh Linh ............................................................................................58
Bảng 2.9.
Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn do huyện Tổ chức, giai
đoạn 2015-2017 ...................................................................................59
Bảng 2.10. Tình hình tổ chức ĐTN theo loại hình đào tạo nghề cho cho lao động
vùng Biển ............................................................................................60
Bảng 2.11.
Tình hình đào tạo nghề năm 2017 ......................................................61
Bảng 2.12.
Tình hình tổ chức đào tạo nghề theo Quyết định số 3443 của UBND
huyện Vĩnh Lĩnh, năm 2017 ................................................................61
Bảng 2.13 . Kế hoạch triển khai thí điểm mô hình dạy nghề của lao động nông
thôn trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh .....................................................62
Bảng 2.14.
Kết quả đánh giá về phƣơng pháp đào tạo ..........................................71
Bảng 2.21 . Kết quả đánh giá về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất phục vụ đào
tạo ........................................................................................................72
Bảng 2.22 . Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra và đánh giá kết quả đào tạo ...73
Bảng 2.23.
Kết quả đánh giá về kết quả sau đào tạo .............................................74
Bảng 2.24.
Kết quả đánh giá về nhóm nhân tố bên trong ảnh hƣởng đến công tác
đào tạo nghề ........................................................................................74
xi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ Huyện Vĩnh Linh ......................................................................38
xii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT)
ngày càng đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm, chú trọng. Ngày 27-11-2009, Thủ tƣớng
Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đến năm 2020” (gọi tắt là Đề án 1956) với mục tiêu: “Bình quân
quan trọng, quyết định, then chốt trong các ngành kinh tế của đất nƣớc. Do đó, đào
tạo và nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT là một yêu cầu cấp thiết trong
giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ này đã đƣợc cụ thể hoá bằng Quyết định của Thủ
tƣớng Chính phủ về phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm
2020 (Quyết định 1956 ngày 27 tháng 11 năm 2009) và đang đƣợc triển khai tích
cực trên phạm vi toàn quốc.
Huyện Vĩnh Linh là một huyện của tỉnh Quảng Trị, trong thời gian qua Huyện
đã triển khai mạnh mẽ các hoạt động nhằm thực hiện Quyết định của Thủ tƣớng Chính
phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy,
chính quyền các cấp trên địa bàn huyện Vĩnh Linh đối với công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn luôn đƣợc quan tâm với xu hƣớng càng phát triển.
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn ở huyện Vĩnh Linh đã xây dựng kế hoạch,
chƣơng trình hành động để tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đảng bộ các cấp. Chỉ
đạo và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, các hội nghề
nghiệp tăng cƣờng tuyên truyền chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tƣ vấn học nghề, việc làm miễn phí và vận
động các thành viên của mình tham gia học nghề.
Các trung tâm, cơ sở dạy nghề... đổi mới chƣơng trình đào tạo và nâng cao
hiệu quả hoạt dộng giáo dục hƣớng nghiệp để ngƣời học có thái độ đúng đắn về học
nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề phù hợp với điều kiện và hoàn
cảnh của mình; phù hợp yêu cầu của thị trƣờng lao động, thƣờng xuyên cập nhật kỹ
thuật, công nghệ mới. Các cấp, các ngành và các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn
huyện Vĩnh Linh đã nhận thức một cách sâu sắc việc đào tạo nghề cho lao động
nông thôn. Nhân dân đã có sự nhận thức sâu sắc hơn về nghề nghiệp từ chổ học theo
phong trào, học cho biết chuyển sang học nghề để mƣu sinh phát triên kinh tế gia
đình, phát triển sản xuất, học để nâng cao tri thức, học để có nghề nghiệp ổn định. Vì
thế, số ngƣời học nghề ngày càng tăng, chất lƣợng học viên cũng đƣợc nâng lên. Các
cơ sở dạy nghề chuyển từ dạy theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo yêu câu, nhu
cầu của doanh nghiệp, địa phƣơng; thực hiện tuyên truyền, tƣ vấn, định hƣớng nghề
nghiệp cho lao động nông thôn. Đây là cơ sở cung cấp nguồn lao động tại chỗ có tay
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Đề tài nhằm đề xuất một số giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn huyện Vĩnh Linh- Quảng Trị trong thời gian tới.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những nội dung cơ bản về lý luận và thực tiễn về công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.
3
- Đánh giá thực trạng và chỉ ra yếu tố ảnh hƣởng đến công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn tại Huyện Vĩnh Linh-Tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị đến năm 2022.
3.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh- Quảng Trị
3.2. Phạm vi nghiên cứu
*Về không gian
Trên địa bàn của Huyện Vĩnh Linh-Tỉnh Quảng Trị.
*Về thời gian
Nghiên cứu thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện
Vĩnh Linh-Tỉnh Quảng Trị trong 3 năm (2015 - 2017).
* Phạm vi nội dung:
Nghiên cứu về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Vĩnh
Linh, Quảng trị trên cơ sở Đề án 1956 của Chính phủ.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu
a) Số liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập thông qua nguồn:
trong cùng một đối tƣợng so sánh ở các thời kỳ khác nhau, từ đó đƣa ra nhận xét về
nội dụng đánh giá.
5. Bố cục luận văn
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Luận văn gồm 3 Chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đào tạo nghề cho lao đông nông thôn
Chƣơng II: Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao đông nông thôn
ở huyện Vĩnh Linh, Quảng trị
Chƣơng III: Định hƣớng và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu qủa
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Vĩnh Linh, Quảng trị
Phần III: Kết luận và kiến nghị
5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. ĐÀO TẠO VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về đào tạo, đào tạo nghề
1.1.1.1 Khái niệm nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau nhất
định. Cho đến nay thuật ngữ “nghề” đƣợc hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau. Dƣới đây là một số khái niệm về nghề.
+ Khái niệm nghề ở Nga đƣợc định nghĩa: “Là một loại hoạt động lao động
đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn gốc của sự sinh tồn” (5)
+ Khái niệm nghề ở Anh đƣợc định nghĩa: “Là công việc chuyên môn đòi hỏi
một sự đào tạo trong khoa học nghề thuật” (5)
+ Khái niệm nghề ở Đức đƣợc định nghĩa “ Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở
Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đƣờng - Viện khoa học giáo dục Việt Nam:
“Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát
triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi
cá nhân để tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và
hiệu quả”. (4)
1.1.1.3 Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề có thể cung cấp một đội ngũ lao động có trình độ cho sự phát
triển nền kinh tế đất nứơc.Họ là những ngƣời đƣa lí thuyết đến thực hành ,đƣa khoa
học công nghệ tới các vùng chậm phát triển
Cac Mac đã viết rằng :“Những ngƣời công nhân tiên tiến hoàn toàn nhận thực
đƣợc rằng tƣơng lai của giai cấp mình mà cũng chính là tƣơng lai của loàI ngƣời tuỳ
thuộc vào công tác giáo dục thế hệ công nhân trẻ " (C.Mác Ph.ăng nghen. Tuyển tập
xuất bản lần 2, tập 16 trang 1998)
Công tác đào tạo nghề cho mọi ngƣời để họ đi vào lao động sản xuất luôn
luôn là một yếu tố quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động vì thế mà công
tác đó là một điều kiện bắt buộc để phát triển nền sản xuất xã hội .Vì vậy ở nghị
quyết hội nghị lần thứ 4 ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (khoá VII) đã khẳng
định sự nghiệp đổi mới có thành công hay không ,đất nƣớc bƣớc vào thế kỉ XXI
có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào
lực lƣợng thanh niên ,vào việc bồi dƣỡng rèn luyện thế hệ thanh niên ,công tác
thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc,là một trong yếu tố quyết định sự
thành bại của cách mạng. Nhƣ vậy chúng ta có thể thấy rằng trong xã hội XHCN
7
,đặt biệt là trong bối cảnh đang tiến hành xây dựng và hoàn thiện một nền kinh tế
thị trƣờng theo định hƣớng XHCN từng bƣớc hội nhập với nền kinh tế khu vực
và thế giới .Ở Việt Nam hiện nay thì vấn đề con ngƣời là vấn đề chủ chốt.Một
trong những công tác hàng đầu để hình thành con ngƣời mới XHCN đó chính là
1.1.2. Phân loại và các hình thức đào tạo nghề
1.1.2.1. Phân loại đào tạo nghề
Có rất nhiều cách phân loại đào tạo nghề, tuỳ theo mỗi loại tiêu thức ta có
thể phân loại đào tạo nghề thành các loại hình khác nhau. Trong phạm vi bài này
chỉ xét hai tiêu thức phân loại nhƣ sau:
*Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề
Đào tạo ngắn hạn: Với các khóa học ngắn hạn thì thời gian đào tạo từ 1
tháng – 9 tháng (tùy ngành học) là đủ để ngƣời học có thể thành thạo nghề nhất
định. Điều này giúp cho ngƣời học tiết kiệm rất nhiều chi phí từ ăn ở, đi lại...Điển
hình nhƣ Khóa học pha chế chỉ với 1,5 tháng ngƣời học hoàn toàn có thể đi làm tại
các Resort, Khách sạn, Nhà hàng với mức lƣơng không hề nhỏ. hoặc khóa học nghề
Xây Dựng chỉ với 3 tháng ngƣời học có thể đi làm các công trình xây dựng tại địa
phƣơng.(6)
Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một năm
trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo nghề cho công nhân kỹ thuật và nhân viên
nghiệp vụ (6)
*Căn cứ vào nghề đào tạo đối với ngƣời học
Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời chƣa có nghề.
Đào tạo lại: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng với những ngƣời đã có nghề
song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa.
Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dƣỡng nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm làm việc để ngƣời lao động có thể đảm nhận đƣợc những công việc phức
tạp hơn.
1.1.2.2. Các hình thức đào tạo nghề
Sơ cấp nghề
Dạy nghề trình độ sơ cấp đƣợc thực hiện từ ba tháng đến dƣới một năm đối
với ngƣời có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học (6)
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực
hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có
đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ,
Dạy nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong
quá trình phát triển kinh tế theo hƣớng CNH – HĐH đất nƣớc. (7)
Dạy nghề góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm và phát triển
ngành nghề mới ở nông thôn. Giải quyết việc làm cho ngƣời lao động là một trong
những chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc nhằm khai thác và sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nƣớc. (7)
Dạy nghề đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động. Ngoài việc nâng cao chất
lƣợng tay nghề, chuyên môn cho ngƣời lao động, ĐTN còn góp phần nâng cao ý
10
thức, tăng tính tổ chức kỷ luật. Đây là một điều kiện thuận lợi cho bộ phận nhân lực
đã qua đào tạo khi ra nƣớc ngoài lao động. (7)
Dạy nghề góp phần thay đổi nhận thức, tƣ duy về vấn đề nghề nghiệp, lao
động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội. Khi thực hiện tốt xã hội
hóa ĐTN sẽ tạo ra một phong trào ĐTN sâu rộng, lôi kéo toàn bộ xã hội vào quá
trình học tập, nâng cao trình độ, đào tạo gắn với việc làm, từ đó thay đổi nhận thức,
tƣ duy về vấn đề nghề nghiệp, lao động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên
và xã hội (Ngô Chí Thành, 2004) (8).
Đào tạo nghề cho lực lƣợng LĐNT còn góp phần vào việc đảm bảo an sinh
xã hội. Trình độ dân trí thấp, cùng với việc sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ sẽ
dẫn đến một bộ phận LĐNT dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội : ma túy, cờ bạc, rƣợu
chè... ảnh hƣởng đến xã hội nói chung và gia đình, bản thân họ nói riêng. Vì vậy,
nếu LĐNT đƣợc qua ĐTN một cách bài bản và khoa học sẽ giúp họ nâng cao tầm
nhận thức của mình và mở ra cho họ cơ hội tìm kiếm việc làm mới nhằm nâng cao
thu nhập, từ đó giúp cho đời sống kinh tế của họ đƣợc ổn định và phát triển hơn.
1.1.4. Chất lƣợng đào tạo nghề
1.1.4.1 Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lƣợng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo đƣợc phản ánh ở các đặc
trình bên trong của nhà trƣờng. (Theo TS. Trần Thị Bích Liễu – Học viện Quản lý
giáo dục).
1.1.4.2 .Quan niệm về chất lượng đào tạo
Chất lƣợng giáo dục - đào tạo nói chung và ĐTN nói riêng là vấn đề cơ bản
và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo cũng
nhƣ các cơ sở đào tạo trực tiếp. Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lƣợng ĐTN
với những khía cạnh khác nhau.
Quan điểm nguồn lực ở phƣơng Tây cho rằng chất lƣợng ĐTN phụ thuộc
đầu vào của hệ thống đào tạo. Khi có các yếu tố đầu vào có chất lƣợng nhƣ: giáo
viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi … thì chất
lƣợng ĐTN đƣợc nâng cao. Cũng có quan điểm cho rằng chất lƣợng ĐTN đƣợc
đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là bằng mức độ hoàn
thành của học viên tốt nghiệp. Một số quan điểm khác lại khẳng định chất lƣợng
ĐTN đƣợc quyết định bởi các quá trình hoạt động bên trong, đặc biệt là hệ thống
thông tin và hệ thống các quyết định tối ƣu.
Theo GS.TS Đặng Quốc Bảo – Học viện QLGD: Chất lƣợng đào tạo nghề là
kết quả cuối cùng đạt đƣợc bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành của
quá trình đào tạo.
Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lƣợng và các quan niệm về
chất lƣợng ĐTN nêu trên, có thể hiểu chất lƣợng ĐTN với những đểm cơ bản nhƣ
12
sau: “Chất lƣợng ĐTN là kết quả tác động tích cực của tất cả các yếu tố cấu thành
hệ thống ĐTN và quá trình đào tạo vận hành trong môi trƣờng nhất định”.
1.2 LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN VÀ CÔNG
TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.2.1. Đặc điểm nông nghiệp, nông thôn
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ