QUẢN lý NHÀ nước về đào tạo NGHỀ CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TRÊN địa bàn TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

.............../...............

....../......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

LÊ KIM THƢỜNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM ĐỨC CHÍNH

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2020


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Tất cả các
số liệu trong luận văn được thu thập công khai, trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ luận văn nào khác.

Tác giả
Lê Kim Thƣờng


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình và biểu đồ
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN ...................................... 8
1.1. Một số khái niệm cơ bản ...................................................................... 8
1.1.1. Thanh niên, thanh niên nông thôn .................................................. 8
1.1.2. Nghề và đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn .......................... 11
1.1.3. Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn ..... 15
1.2. Vai trò của quản lý Nhà nước với đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn . 17
1.2.1. Định hướng đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn .................... 17
1.2.2. Đảm bảo sự công bằng trong đào tạo nghề cho thanh niên nông
thôn .......................................................................................................... 17
1.2.3. Huy động các nguồn lực đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn 18
1.2.4. Giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến thanh niên nông thôn 19
1.3. Nội dung quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn . 21
1.3.1. Xây dựng chiến lược và chương trình về đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn ......................................................................................... 21
1.3.2. Ban hành hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về đào tạo nghề

2.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, điều kiện phát triển Kinh tế – Xã hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam .................................................................... 42
2.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 42
2.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội ............................................................ 43
2.2. Hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam ................................................................................................ 47
2.2.1. Thực trạng thanh niên nông thôn .................................................. 47


2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn ...................... 52
2.3. Thực trạng hoạt động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ............................................. 63
2.3.1. Xây dựng chiến lược về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn . 63
2.3.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện hệ thống văn bản qui phạm pháp
luật về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn....................................... 65
2.3.3. Thực hiện các chính sách về đào tạo nghề cho thanh niên nông
thôn .......................................................................................................... 69
2.3.4. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và tổ chức
bộ máy quản lý đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn ........................ 73
2.3.5. Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển đào tạo
nghề cho thanh niên nông thôn ............................................................... 74
2.3.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm qui định về đào tạo nghề cho
thanh niên nông thôn ............................................................................... 75
2.4. Đánh giá chung về hoạt động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho
thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ................................. 76
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 76
2.4.2. Những hạn chế .............................................................................. 78
2.4.3. Một số nguyên nhân ...................................................................... 80
Tiểu kết chương 2 ...................................................................................... 82
Chƣơng 3 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN

3.4.1. Đối với các Bộ, ngành Trung ương ............................................ 101
3.4.2. Đối với tỉnh Quảng Nam ............................................................. 102
3.4.3. Các tổ chức Chính trị - Xã hội tỉnh Quảng Nam ........................ 102
Tiểu kết chương 3 .................................................................................... 103
KẾT LUẬN .................................................................................................. 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 105


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
ĐTN:

Đào tạo nghề

HĐND:

Hội đồng Nhân dân

KT - XH:

Kinh tế - Xã hội

LĐ-TB&XH: Lao động - Thương binh và Xã hội
LĐNT:

Lao động nông thôn

QLNN:

Quản lý Nhà nước

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ lao động có việc làm trong độ tuổi lao động ..................... 49


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn:
Đào tạo nghề là một trong những nội dung quan trọng để phát triển
nguồn nhân lực của mỗi quốc gia đặc biệt là đối với các quốc gia đang trong
quá trình tiến hành công nghiệp hoá đất nước. Đào tạo nghề cho thanh niên
nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội
nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa- hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhận thức sâu sắc về vai trò, vị trí
của thanh niên đối với tương lai của đất nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng
ta luôn quan tâm đến nhiệm vụ bồi dưỡng các thế hệ thanh niên Việt Nam.
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác đào tạo
nghề cho lao động, xem đây là nhiệm vụ để phát huy hiệu quả nguồn nhân lực
của đất nước. Trong đó thanh niên nói chung và thanh niên nông thôn nói
riêng là nguồn nhân lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Hiện nay, Việt Nam có 22.000.000 thanh niên trong độ tuổi lao
động và hơn 70% trong số này ở khu vực nông thôn. Theo kết quả khảo sát
hiện nay có khoảng trên 80% số thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo nghề;
68,4% thanh niên nông thôn có trình độ học vấn thấp nên không có nhiều cơ
hội việc làm...
Tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã
ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW, ngày 25/7/2008 về “Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa” trong đó đã chỉ rõ nhiệm vụ cụ thể: Cần phải nâng cao chất
lượng lao động trẻ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống
cho thanh niên. Để cụ thể hóa Nghị quyết của Đảng, Nhà nước đã ban hành
nhiều chính sách về đào tạo nghề, trong đó có chính sách đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27-11-2009 của Thủ

2


Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động quản lý Nhà
nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh vẫn còn
nhiều khó khăn và bất cập như: công tác quản lý có lúc, có nơi chưa được chú
trọng; một số cơ chế quản lý thiếu tính đồng bộ, chưa chặt chẽ; một số cơ sở
đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh chưa phát huy được hiệu quả, chất lượng đào
tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, qui mô và phương thức đào tạo chủ yếu
mang tính nhỏ lẻ, ngành nghề đào tạo chưa thực sự phong phú, phù hợp với
nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên nông thôn và nhu cầu thực tiễn; công
tác giải quyết việc làm tại chỗ sau đào tạo còn nhiều khó khăn và hạn chế,
thanh niên nông thôn do không có việc làm tại địa phương nên đa số phải đi
làm ăn xa tại các thành phố lớn. Bên cạnh đó, một bộ phận lớn thanh niên
nông thôn vẫn chưa thực sự quyết tâm học nghề, chưa hiểu đúng và lựa chọn
nghề phù hợp với khả năng và điều kiện của mình, tỷ lệ thiếu việc làm, thất
nghiệp trong thanh niên nông thôn còn khá cao. Vì vậy, tác giả chọn đề tài
“Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, với hy vọng
góp phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian tới, nâng cao
chất lượng đào tạo nghề, tạo nguồn nhân lực, giải quyết việc làm cho thanh
niên nông thôn, góp phần vào công cuộc xây dựng quê hương, đất nước.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
Qua quá trình tham khảo tài liệu phục vụ cho luận văn, trong thời gian
qua ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài báo, bài viết,
luận văn tiến sĩ, thạc sĩ về vấn đề đào tạo nghề, tạo việc làm nói chung và
quản lý Nhà nước về đào tạo nghề, tạo việc làm cho thanh niên, thanh niên
nông thôn nói riêng, dưới nhiều góc độ khác nhau, trong đó có thể kể đến một
số đề tài sau:

cập, hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp trong thời gian đến.

4


Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành chính sách công của Võ Thanh Tùng
về “Thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ thực tiễn
tỉnh Quảng Nam”. Luận văn tập trung nghiên cứu đánh giá việc thực hiện các
cơ chế, chính sách đối với công tác đào tạo nghề cho lao đông nông thôn,
đánh giá những tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện những cơ chế,
chính sách, từ đó đề ra những giải pháp để thực hiện hiệu quả chính sách này
trong thời gian đến.
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Thị
Hoa “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên
tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình”. Luận văn tập
trung nghiên cứu việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
cho thanh niên tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình
trong thời gian qua, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác
này trong thời gian đến.
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết liên quan đến nghề nghiệp
và việc làm của thanh niên và thanh niên nông thôn ở nhiều góc độ, nhiều địa
phương khác nhau. Các tác giả đều nhất trí cho rằng các hoạt động này đang
ngày càng đi vào thực tiễn, mang lại hiệu quả thiết thực. Tuy nhiên chưa có
nhiều đề tài nghiên cứu sâu về quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn nói chung và trên địa bàn Quảng Nam nói riêng. Đây là một
trong những nội dung hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước và từng địa phương nên cần phải có sự vào cuộc mạnh mẽ
của cả hệ thống chính trị từ trung ương đến địa phương, nhất là các cấp chính
quyền ở địa phương từ tỉnh, huyện đến xã. Cách thức quản lý và giải pháp
triển khai phải phù hợp với tình hình thanh niên, điều kiện thực tế của từng

và tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; các chủ trương của Đảng, cơ chế

6


chính sách của Nhà nước về hoạt động quản lý Nhà nước về đào tạo nghề
cho thanh niên nông thôn.
- Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả luận văn dựa vào các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, so
sánh, thống kê để giải quyết các vấn đề đặt ra.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Góp phần cung cấp những vấn đề có tính lý luận
quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động quản lý
Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới. Luận văn có thể làm
tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý nói chung và
những người làm công tác quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên
nông thôn nói riêng, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc phòng tại địa phương trong thời gian
tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn.
Chương 2. Thực trạng quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà

là mùa xuân của xã hội” là “bình minh của cuộc đời”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn khẳng định tiềm năng, vai trò, vị trí to lớn
của thanh niên trong sự nghiệp cách mạng, luôn tin tưởng và nhìn nhận thanh
8


niên theo quan điểm phát triển. Ngay từ khi đất nước còn trong đêm đen nô lệ,
Người đã nêu tư tưởng: Thức tỉnh thanh niên để đi đến thức tỉnh dân tộc. Vào
những năm đầu khi nước ta giành được độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy:
“Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà”, “nước nhà thịnh hay suy,
yếu hay mạnh, một phần lớn là do các thanh niên”. Nội dung bao quát của
công tác thanh niên của Chủ tịch Hồ Chí Minh là hình thành “lớp người kế
thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên”. “Hồng” theo tư tưởng
của Người là “quyết tâm suốt đời đấu tranh cho Đảng, cho cách mạng. Đó là
điều chủ chốt nhất”; còn “chuyên” là trình độ chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ
thuật và quân sự.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng
sản Việt Nam khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ mới đã khẳng
định: “Thanh niên là lực lượng xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế
kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không, cách mạng
Việt Nam có vững bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không, phần lớn
tùy thuộc và lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh
niên; công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những
nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”[1, tr.2].
Quốc hội nước Việt Nam đã thông qua Luật thanh niên được ban hành
vào năm 2005, trong đó đã khẳng định “Thanh niên là công dân Việt Nam đủ
từ 16 đến 30 tuổi” [16,tr.1].
Tóm lại, hiện nay thanh niên Việt Nam là những công dân Việt Nam đủ
từ 16 tuổi đến 30 tuổi, vì đây là giai đoạn thanh niên hoàn thiện về thể chất, trí

chính. Điều đó làm cho TNNT có tính bảo thủ nhất định, tạo ra sự khó khăn
cho việc thay đổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân công lao động,
hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn.

10


Mặt khác do điều kiện kinh tế và điều kiện tự nhiên ở vùng nông thôn
nên việc tiếp cận các thông tin, chương trình đào tạo còn gặp nhiều khó khăn
với TNNT, khả năng tiếp cận và tự tìm việc làm, khả năng nắm bắt và xử lý
thông tin thị trường lao động còn nhiều hạn chế.
Lực lượng TNNT chủ yếu lao động chưa qua đào tạo, việc làm ở khu
vực nông thôn thiếu tính ổn định, họ chủ yếu làm việc mang tính thời vụ, thu
nhập không ổn định. Do vậy, việc sử dụng lực lượng này trong lao động ở
nông thôn kém hiệu quả, hiện tượng thiếu việc làm ổn định là phổ biến.
Tình trạng TNNT chưa qua đào nghề, không đủ việc làm, việc làm
không ổn định, thu nhập thấp đã tác động rất lớn đến đời sống của TNNT,
ảnh hưởng đến công tác đoàn kết tập hợp TNNT. Lực lượng TNNT đang
đứng trước những khó khăn và thách thức như: trình độ học vấn thấp, không
có tay nghề, thiếu vốn, thông tin, khả năng tìm việc làm... Thực tế này đặt ra
nhiệm vụ quan trọng của các tổ chức liên quan đến thanh niên, quản lý Nhà
nước (QLNN) về thanh niên và cả hệ thống chính trị trong việc giải quyết
việc làm cho TNNT.
1.1.2. Nghề và đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn
* Nghề:
Có nhiều cách tiếp cận và khái niệm khác nhau về nghề:
Theo Bách khoa toàn thư khái niệm về nghề được hiểu như sau:
Nghề là một việc làm có tính ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và
phát triển cuộc sống cho mỗi người. Nghề không đơn giản chỉ để kiếm sống
mà còn là con đường để chúng ta thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân.

chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhiệm được
một công việc nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: Đào tạo cơ bản và đào tạo
chuyên sâu, đào tạo chuyên môn, đào tạo lại, đào tạo từ xa và tự đào tạo …

12


Có rất nhiều định nghĩa về ĐTN, sau đây xin được nêu một số định
nghĩa đó là:
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) định nghĩa: ĐTN là nhằm cung cấp
cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên
quan tới công việc, nghề nghiệp được giao.
Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, ĐTN là hoạt động
dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết
cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn
thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Hay nói theo cách
khác, ĐTN là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức đến người học nghề để
hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái
độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu
quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề.
Theo tài liệu của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH)
xuất bản vào năm 2002 thì ĐTN được hiểu là: Hoạt động nhằm trang bị cho
người lao động những kiến thức, kỹ năng và thái độ lao động cần thiết để
người lao động sau khi hoàn thành khóa học có được một nghề trong xã hội.
Như vậy, từ nhiều góc nhìn khác nhau về khái niệm này chúng ta có thể
thấy khái niệm về ĐTN đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ
năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản. Điều này thể hiện
tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong
quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là nguồn “Vốn nhân lực”,
coi công nhân như cái máy sản xuất. Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn

đẳng, đại học thì có trình độ học vấn thấp nên ĐTN cho đối tượng này chủ
yếu dưới hình thức tập trung tại các cơ sở ĐTN, vừa học lý thuyết kết hợp với
thực hành tại xưởng, chủ yếu là hình thức đào tạo dài hạn.

14


- Đối với TNNT không thể học tập trung tại các cơ sở ĐTN trong tỉnh
thì phải bố trí đào tạo, lưu động đến các địa phương để TNNT có thể học, chủ
yếu là hình thức đào tạo ngắn hạn.
1.1.3. Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn
* Quản lý:
Quản lý là sự tác động của con người vào một hệ thống hay quá trình
để điều khiển, chỉ đạo sự vận động của nó theo những cách thức nhất định
nhằm đạt được mục đích, mục tiêu hay kế hoạch mà nhà quản lý đề ra.
Quản lý cũng có thể hiểu là hoạt động tác động một cách có tổ chức và
định hướng của chủ thể quản lý tới những đối tượng quản lý để điều chỉnh
chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định đã đề ra.
Ở góc độ khoa học quản lý thì quản lý là sự tác động có tổ chức, có
mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm hướng hành vi của
đối tượng để đạt mục tiêu đã xác định.
Hoạt động quản lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: con người, tổ chức,
chính trị, quyền lực, thông tin, văn hóa...Các yếu tố đó tác động đến nội dung,
phương thức, công cụ quản lý, được các nhà quản lý sử dụng một cách hệ
thống, kết hợp để đưa ra các quyết định quản lý.
* Quản lý Nhà nước:
Quản lý Nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, gắn
với chức năng, vai trò của Nhà nước trong xã hội có giai cấp. QLNN tiếp cận
với nghĩa rộng nhất bao gồm toàn bộ các hoạt động: hoạt động lập pháp của
cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và điều hành) của hệ

dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt
động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự
pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
* Quản lý Nhà nước về đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status