Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã sơn tây, thành phố hà nội - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

................../..................

....../......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐỖ THỊ XUYẾN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

................../..................

....../......

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA




LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, em xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô
giáo trong Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, truyền đạt
kiến thức, tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho em thực hiện tốt nhiệm vụ
học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới TS. Đỗ Năng
Khánh, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Sự giúp đỡ tận tình, những lời khuyên bổ ích và những góp ý của Thầy đối
với bản thân là động lực giúp em hoàn thành Luận văn của mình.
Trong quá trình nghiên cứu, dù em đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi,
nghiên cứu để hoàn thiện Luận văn, tuy nhiên đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của qu thầy cô và
các bạn.
Hà Nội, ngày

tháng
Tác giả

Đỗ Thị Xuyến

năm 2018.


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT

VIẾT ĐẦY ĐỦ


Đào tạo nghề

6.

HTVL

Hỗ trợ việc làm

7.

KT

Kỹ thuật

8.

KT-XH

Kinh tế - xã hội

9.

LĐNT

Lao động nông thôn

10.

LHPN



Dân số, giới tính, lao động từ 15 tuổi trên địa

41

bàn thị xã
2.3

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn

42

2.4

Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn

45

giai đoạn 2012-2016
2.5

Độ tuổi của người tham gia học nghề

46

2.6

Các cơ sở dạy nghề tham gia đào tạo nghề

49

1.3. Kinh nghiệm quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn của
một số t nh thành trong nước và các huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội ........26
1.3.1. Kinh nghiệm của một số t nh thành ............................................... 26
1.3.2. Kinh nghiệm một số huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội .......... 29
1.3.3. Bài học kinh nghiệm quản l nhà nước về đào tạo nghề đặt ra cho
thị xã Sơn Tây .......................................................................................... 33


Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 35
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SƠN
TÂY................................................................................................................. 36
2.1. Khái quát về thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội ....................................... 36
2.1.1. Điều kiện địa lý tự nhiên ................................................................ 36
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội............................................................... 36
2.1.3 Đặc điểm nguồn lao động nông thôn ở thị xã Sơn Tây .......................... 40
2.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan
đến công tác Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thị xã. 43
2.2. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã trong
giai đoạn 2012-2016 ........................................................................................... 44
2.3. Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã giai đoạn 2012-2016 ........46
2.3.1 Lao động nông thôn học nghề: ........................................................ 46
2.3.2. Nghề đào tạo .................................................................................. 46
2.3.3. Cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề ................................................ 47
2.3.4. Giải quyết việc làm sau đào tạo nghề............................................. 50
2.4.Tình hình quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị
xã Sơn Tây giai đoạn 2012-2016....................................................................... 50
2.4.1. Tổ chức thực hiện chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn ........................................................................................ 50
2.4.2. Xây dựng và vận hành bộ máy tổ chức quản l nhà nước về đào tạo

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản l nhà nước đối với đào
tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây......................... 73
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền và nhận thức
của cán bộ và tầng lớp nhân dân về công tác đào tạo nghề cho lao động


nông thôn ................................................................................................. 73
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ng lãnh đạo, công chức quản l nhà nước
về đào tạo nghề ........................................................................................ 74
3.2.3.Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan nhà nước liên quan
tới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................... 75
3.2.4. Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động và
nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh
doanh ....................................................................................................... 76
3.2.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý hoạt
động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã ................ 77
3.2.6. Gắn công tác đào tạo nghề lao động nông thôn với công tác giải
quyết việc làm sau đào tạo ....................................................................... 78
3.3. Một số kiến nghị .......................................................................................... 80
3.3.1 Với UBND thành phố Hà Nội ......................................................... 80
3.3.2. Với UBND thị xã Sơn Tây và UBND các xã, phường ................... 80
3.3.3 Với Các Cơ sở Đào tạo nghề........................................................... 80
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 85


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, lao động nông thôn chiếm t lệ gần 70% dân số trong đội tuổi

Những kết quả đạt được trong thời gian qua của công tác ĐTN đặc biệt
là ĐTN cho LĐNT trên địa bàn thị xã Sơn Tây, Hà Nội đã đóng góp không
nhỏ cho việc phát triển kinh tế của địa phương, góp phần ổn định trật tự an
toàn xã hội và giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống cho người
lao động... Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì công tác ĐTN
cho LĐNT vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu của
xã hội như: chất lượng ĐTN chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển; chưa
chuyển mạnh đào tạo theo nhu cầu của xã hội, chưa thực sự bám sát vào nhu
cầu nguyện vọng của người lao động nhất là đối với ĐTN nông nghiệp v.v…
Xuất phát từ thực tiễn đó, có thể thấy rằng việc nâng cao chất lượng công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại thị xã Sơn Tây trong giai đoạn hiện
nay là một việc cấp thiết. Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về
đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội” để nghiên cứu làm Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý
công của mình.
2. Mục đích và nhiệmvụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện quản lý
nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây,
thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước đối với ĐTN cho LĐNT, góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực
LĐNT, nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo trên địa bàn thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội.

2


2.2. Nhiệm vụn ghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề l luận và thực tiễn về ĐTN cho LĐNT.
- hân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTN cho LĐNT

nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Phương pháp nghiên cứu:
Trong luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích, tổng hợp,
ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh… để luận giải
những vấn đề lý thuyết và thực tiễn của quản l nhà nước trong công tác đào
tạo nghề cho lao động nông thôn c ng như trong việc kiến nghị các giải pháp
cho việc quản l nhà nước trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận:
Luận văn góp phần tổng kết và phát triển lý luận quản l nhà nước về đào
tạo nghề cho lao động nông thôn.Luận văn phân tích quy trình thực hiện quản lý
nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, các yếu tố ảnh hưởng đến
thực hiệnquản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản l nhà nước về ĐTN cho LĐNT từ năm 2012 đến năm 2016, kinh
nghiệm trong thực hiện quản l nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn. Luận văn ch ra được những ưu điểm, điểm tồn tại, hạn chế trong công
tác quản l nhà nước về ĐTN cho LĐNT gắn với việc phát triển kinh tế - xã
hội của thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
Từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
l nhà nước về ĐTN cho LĐNT đồng thời nâng cao chất lượng ĐTN gắn với
giải quyết việc làm trên địa bàn thị xã Sơn Tây giai đoạn từ nay đến năm 2020.
4


6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận
văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

nghệ điện tử, do sự phát triển v bão của kỹ thuật máy tính nên đã hình thành
cả một nền công nghệ tin học đồ sộ bao gồm việc thiết kế, chế tạo cả phần
cứng, phần mềm và các thiết bị bổ trợ v.v… Công nghệ các hợp chất cao phân
tử tách ra từ công nghệ hóa dầu, công nghệ sinh học và các ngành dịch vụ, du
lịch tiếp nối ra đời…

6


Ở Việt Nam trong những năm gần đây,do sự chuyển biến của nền kinh
tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường đã tạo ra những
biến đổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội.Trong cơ chế thị trường,
nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao động c ng là một thứ hàng
hóa. Giá trị của thứ hàng hóa sức lao động này tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề,
khả năng về mọi mặt của người lao động. Xã hội đón nhận thứ hàng hóa này như
thế nào là do “hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao động” quyết định.
Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của cơ chế
thị trường. Con người phải chủ động chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm
vững một nghề, biết nhiều nghề để tự tìm việc làm, tự tạo việc làm…
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao
động sản xuất hẹp mà ở đó con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của
mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao
động… hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với
tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội.
Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2000 nghề với hàng chục nghìn
chuyên môn. Ở Liên Xô trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên
môn, còn ở Mỹ con số đó lên tới 40.000. Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã
hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống
đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề ch thấy có ở nước này nhưng lại
không thấy ở nước khác. Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trạng thái

đặc biệt trong điều kiện kinh tề thị trường. Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo
để người học trở thành người lao động trong các doanh nghiệp.
- Là hoạt động đào tạo nghề mang tính thực hành kỹ thuật cao chiếm
khoảng 80% thời gian học tập, có nghề chiếm tới 90%.
- Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn
tuổi, trừ một số trường hợp khác pháp luật quy định.
- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng bao gồm: Dạy nghề
ngắn hạn, dạy nghề dài hạn, dạy nghề theo modul,dạy nghề kèm cặp, dạy
nghề lưu động.
8


1.1.1.3. Phân loại đào tạo nghề
Căn cứ vào trình độ nghề, có 3 bậc: trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp
và trình độ cao đẳng.
- Học nghề trình độ sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ 3 tháng
đến dưới 1 năm nhằm trang bị cho người học kĩ năng thực hành một nghề đơn
giản, tác phong công việc, tạo điều kiện cho người học tìm kiếm việc làm, tự
tạo việc làm hoặc có điều kiện học lên trình độ cao hơn. Các cơ sở dạy nghề
trình độ sơ cấp như: trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao
đẳng nghề có đăng k dạy nghề trình độ sơ cấp. Người học nghề trình độ sơ
cấp được cấp chứng ch sơ cấp nghề theo quy định của pháp luật.
- Học nghề trình độ trung cấp diễn ra trong khoảng thời gian từ 1 năm
đến 2 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông, từ 3 năm tùy theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở. Học nghề trình độ trung cấp trang bị cho người học kiến thức
chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của 1 nghề, có khả năng làm
việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, tự tạo việc làm
hoặc học có điều kiện học lên trình độ cao hơn… Các cơ sở dạy nghề trình độ
trung cấp bao gồm: trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề có đăng k

Từ những khái niệm trên có thể hiểu lao động nông thôn theo các
cách sau:
Lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở
nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 15 đến
60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi) có khả năng lao động.
1.1.2.2. Đặc điểm của Lao động nông thôn
Do lao động nông thôn chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành
nông, lâm, ngư nghiệp có đặc điểm khác với lao động ở các ngành kinh tế
khác và được biểu hiện ở các mặt sau:
10


Một là: Cần cù, chăm ch , chịu khó tuy nhiên mang nặng tư tưởng và
tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, sợ rủi ro, ngại thay đổi nên thường hay bảo thủ
và thiếu sự năng động.
Hai là: LĐNT có tính thời vụ, đây là đặc điểm đặc thù không thể xáo
bỏ được của lao động nông thôn, LĐNT có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ
nhàn rỗi. Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ; đời sống sản
xuất và thu nhập của lao động nông thôn.
Ba là: Do tính chất, đặc thù công việc trong sản xuất nông nghiệp và
tập tục sinh hoạt nông thôn hình thành tâm lý và thói quen làm việc một cách
không thường xuyên, liên tục, tác phong lề mề, ít sáng tạo trong công việc.
Bốn là: LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất
khác nhau, nhiều độ tuổi khác nhau. Hoạt động sản xuất nông nghiệp được
tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ tuổi khác nhau trong đó có cả những
người ở ngoài độ tuổi lao động.
Năm là: Thu nhập của người LĐNT còn thấp, trình độ thể lực hạn chế
do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp nên dẫn đến các nhu cầu thiết yếu
hàng ngày chưa được đáp ứng đầy đủ. Do vậy sức khỏe của người lao động
nông thôn chưa tốt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và

nông thôn.
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn sẽ khai thác tốt nhất các nguồn
lực có thể. Đó là khai thác các nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên, vốn khoa
học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn có hiệu quả hơn.
1.1.3.1. Đặc điểm của Đào tạo nghề cho Lao động nông thôn
Từnhững đặc điểm của LĐNT và đặc điểm của hoạt động ĐTN nói
chung, có thể nhận thấy hoạt động ĐTN cho LĐNT c ng mang những đặc
điểm cụ thể như sau:

12


- Thời gian đào tạo: Theo Đề án đào tạo nghề cho LĐNT được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt thì thời gian đào tạo trình độ sơ cấp nghề và dạy
nghề dưới 3 tháng, tuy nhiên do tính chất công việc mùa vụ nên việc bố trí
thời gian học cho nông dân cần tính toán phù hợp để người học tham gia đông
đủ và hiệu quả nhất.
- Địa điểm đào tạo: Tâm lý của LĐNT khi đi học là ngại di chuyển và
tâm lý muồn học gần nhà để có thể tranh thủ làm thêm việc khác. Do vậy cần
bố trí địa điểm học gần, thuận tiện cho học viên đi lại, địa điểm thường được
chọn để dạy học là nhà văn hóa các thôn, (tổ dân phố) nhưng nhà văn hóa các
thôn thường mới ch được trang bị cơ sở vật chất đơn giản đây là nguyên nhân
ảnh hưởng hạn chế đối với cả người dạy và người học.
- Nội dung chương trình đào tạo và học liệu: nội dung chương trình
đào tạo cần nghiên cứu xây dựng sao cho phù hợp, câu từ đơn giản dễ hiểu, có
dụng cụ trực quan minh hoạ xinh động và bố trí thực hành nhiều hơn, nên bố
trí phần lý thuyết ngắn gọn, bởi dạy nông dân phải thực hiện theo phương
châm cầm tay ch việc.
- Giáo viên và phương pháp giảng: Giáo viên giảng dạy nên chọn
những người có nhiều kinh nghiệm, giản dị, thân thiện. Trong quá trình giảng

+ Xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
tuyên truyền, vận động đối với đội ng tuyên truyền viên là cán bộ của Hội
Nông dân;
+ Tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn;
+ Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những người có
nhiều đóng góp trong công tác dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Hoạt động 2: Điều tra khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao
động nông thôn
+ Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn;
+ Xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề,
khu vực và cấp trình độ;
+ Xác định nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (số lượng, chất
lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động;
14


+ Dự báo nhu cầu sử dụng lao động nông thôn qua đào tạo đến năm 2020;
+ Xác định năng lực đào tạo của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông
thôn gồm: mạng lưới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, giáo viên và cán
bộ quản l dạy nghề, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề.
- Phối hợp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp thực hiện chính sách
liên kết trong đào tạo và sử dụng sản phẩm sau đào tạo; hỗ trợ kinh phí từ
doanh nghiệp đối với cơ sở dạy nghề và người học nghề.
- Hướng nghiệp và tư vấn, tuyển chọn và giới thiệu việc làm cho người
học nghề.
- Hợp tác trong đào tạo và tổ chức sản xuất các sản phẩm phù hợp với
nghề được đào tạo theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
LĐNT có những đặc điểm đặc trưng về trình độ nhận thức, độ tuổi, tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status