BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
NGUYỄN HẢI ðƯƠNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ
CHỨC ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
NGUYỄN HẢI ðƯƠNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT CỦA CÁC TỔ
CHỨC ðƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA
BÀN THỊ XÃ SƠN TÂY - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ðất ñai
Mã số
: 60.62.16
và TS. Mai Văn Phấn là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu ñề tài và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của phòng Thống kê,
phòng Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, phường
của thị xã Sơn Tây, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo
mọi ñiều kiện của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý
báu ñó!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải ðương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN
i
LỜI CẢM ƠN
ii
MỤC LỤC
iii
3
2.1.1. Cơ sở lý luận
3
2.1.2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức
6
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất
7
2.2. Tổng quan quản lý ñất ñai trong nước và ngoài nước
9
2.2.1. Ngoài nước
9
2.2.2. Trong nước
10
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.3. Phương pháp nghiên cứu
45
3.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu
45
3.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
45
3.3.3. Phương pháp chuyên gia
46
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
47
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
47
67
4.3.1. Hiện trạng sử dụng ñất theo mục ñích sử dụng ñất của các tổ chức
67
4.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức
69
4.3.3. ðánh giá chung tình hình sử dụng ñất của các tổ chức
81
4.3.4. Nguyên nhân biến ñộng sử dụng ñất
83
4.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất của các tổ
chức trên ñịa bàn thị xã Sơn Tây
84
4.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật
84
4.4.2. Giải pháp về kinh tế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
1
CQ
Cơ quan
2
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
3
QSDð
Quyền sử dụng ñất
4
TC
65
Bảng 4.4. Tổng số tổ chức, khu ñất, diện tích sử dụng ñất của các tổ chức 70
Bảng 4.5. Diện tích ñất của các tổ chức phân theo ñơn vị hành chính
71
Bảng 4.6. Tình hình giao ñất của các tổ chức
72
Bảng 4.7. Tình hình công nhận quyền sử dụng ñất của các tổ chức
73
Bảng 4.8. Giao ñất sử dụng theo hình thức khác
74
Bảng 4.9. Tình hình sử dụng theo mục ñích ñược giao, ñược thuê của các tổ chức 74
Bảng 4.10. Tình hình sử dụng ñất không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê
của các loại hình tổ chức
76
Bảng 4.11. Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích của các
tổ chức
78
Biểu ñồ 5. Kết quả diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất so với
tổng diện tích cần cấp của các tổ chức
80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Sử dụng ñất
ñai có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự thành bại về kinh tế và ổn ñịnh chính trị, phát
triển xã hội của cả trước mắt và lâu dài. Nguồn tài nguyên, nguồn lực ñất ñai
vô cùng quý giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng
nguồn tài nguyên này vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học,
tiết kiệm và ñạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.
Ở nước ta, quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê
ñất là rất lớn. Theo kết quả thống kê ñất ñai toàn quốc năm 2009 diện tích này
là xấp xỉ 7.900.000ha, chiếm gần 25% diện tích tự nhiên của cả nước. Tuy
nhiên, hiện nay diện tích này quản lý chưa chặt chẽ, sử dụng chưa hiệu quả,
trong việc quản lý còn ñể xảy ra nhiều tiêu cực, ñó là bỏ hoang không sử dụng
trong thời gian dài, sử dụng không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, chuyển
nhượng, cho thuê trái phép,...
Nhằm ñáp ứng nhu cầu thực tiễn khách quan, Thủ tướng Chính phủ ñã
ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc
kiểm kê quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao
ñất, cho thuê ñất [1]. ðây là việc làm có ý nghĩa thiết thực trong việc tăng
cường vai trò quản lý Nhà nước ñối với nguồn tài nguyên ñặc biệt quan trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận và tầm quan trọng của công tác quản lý ñất ñai và ñất
của một số tổ chức
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái quát về ñất ñai
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn
ñể phân bố dân cư, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tại ðiều 18 Chương
II Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy ñịnh
[12] “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp
luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài”.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai ñúng mục ñích, hợp lý,
có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối ña
nguồn lực của ñất ñai, góp phần thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội
theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá.
Theo Luật ðất ñai năm 2003 [16], một số khái niệm liên quan ñến các
tổ chức quản lý, sử dụng ñất ñược hiểu như sau:
Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất ñai bằng
quyết ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho
nước giao ñất ñể quản lý, quy ñịnh trong Luật này bao gồm: [2]
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
chức sự nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy
ñịnh của Chính phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao ñất,
cho thuê ñất hoặc công nhận quyền sử dụng ñất; tổ chức kinh tế nhận chuyển
quyền sử dụng ñất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức
năng ngoại giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ
chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại
diện của tổ chức liên chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về
ñầu tư ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất.
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng
thực hiện các hoạt ñộng dịch vụ công do ngân sách nhà nước chi trả.
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường [2] hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất
ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất thì Loại hình tổ chức ñược
phân thành:
- Cơ quan, ñơn vị của Nhà nước là các tổ chức trong nước sử dụng
ñất bao gồm: cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội (trừ các cơ quan cấp xã); tổ chức sự nghiệp công; ñơn vị quốc phòng, an
của một phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi. Nhưng khi sản xuất phát
triển, dân số tăng, quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu
của con người ñối với ñất ñai cũng ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố
ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng tăng. ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay
gắt giữa những người sử dụng ñất và giữa các mục ñích sử dụng ñất khác
nhau. Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt
ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý ñất ñai ñảm bảo nguyên tắc
tập trung thống nhất trong cả nước. Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy ñịnh ñất ñai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước thống
nhất quản lý về ñất ñai. Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong
việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm
hướng tới mục tiêu phát triển. Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan
trọng nhất là sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững. Do ñó quản lý, sử dụng
ñất ñai là một trong những hoạt ñộng quan trọng nhất của công tác quản lý hành
chính Nhà nước nói chung và quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức nói riêng.
2.1.3 Cơ sở pháp lý của công tác giao ñất, cho thuê ñất
Từ thập niên 80 trở lại ñây, nền kinh tế nước ta ñã có những chuyển
biến ñáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp ñã dần chuyển sang nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần với ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày
càng phát triển dẫn ñến sự ña dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình
thức sản xuất. Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm ña số thì ñến nay kinh tế tư
nhân, liên doanh liên kết phát triển ñóng vai trò không thể thiếu trong nền
kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách ñổi mới ñó mà ñời sống người dân ngày càng cải
mục tiêu lợi nhuận.
ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ ñã ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy
ñịnh việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước
ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4
năm 1996; [3]
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi
hành Luật ðất ñai năm 2003; [6]
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh
việc sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003; [4]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu
hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; [7]
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường,
hỗ trợ tái ñịnh cư; [10]
- Nghị ñịnh 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
với ñất; [8]
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích ñất trên ñã bị
các cơ quan, tổ chức sử dụng vào các mục ñích khác hoặc không phù hợp
với quy hoạch sử dụng ñất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị
giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất không thu tiền sử dụng ñất và cho
thuê ñất. Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách quản lý ñất ñai và tốc ñộ phát
triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho phù hợp. Trung Quốc là
quốc gia có 2 hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể,
trong chính sách giao ñất cũng áp dụng hai hình thực là giao ñất không thu
tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất. ðối với các nước có hình
thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao ñất không thu tiền sử dụng ñất
không còn phổ biến gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội.
2.2.2. Trong nước
2.2.2.1. Khái quát chung qua một số thời kỳ
Trước thế kỷ XV ở Việt Nam chưa có hệ thống ñịa chính theo ñúng
nghĩa. Tính chất hành chính của quản lý ñất ñai thể hiện qua việc chính quyền
thu các loại thuế bằng hình thức cống nạp. Hệ thống ñịa chính sơ khai thời
phong kiến chỉ ñược thiết lập vào ñầu thế kỷ XV (Nhà Hậu Lê) và ñược hoàn
chỉnh vào ñầu thế kỷ XIX (Nhà Nguyễn). [18]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Các hệ thống ñịa chính hiện ñại ñược hình thành dần trong nhiều giai
ñoạn, bị xáo trộn phức tạp qua nhiều cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
* Hệ thống ñịa chính sơ khai
Trong thời kỳ Nhà Trần, Nhà nước phong kiến ñã có tư tưởng thành lập
hệ thống ñịa bạ ñể quản lý ñất ñai. Vào cuối Nhà trần và ñầu thời kỳ Nhà Hồ
(1398 – 1402) nhà nước ñã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về “hạn
danh ñiền”, “hạn nô” và ño ñạc lập sổ ruộng ñất. Hệ thống ñịa chính ñầu tiên
ñược thiết lập chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng
(năm 1428) và ñược hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 – 1491) cùng
giảm bớt quyền lực kinh tế của ñịa chủ (nhưng chỉ ñược thực hiện ở tỉnh Bình
ðịnh, không triển khai ñược ra quy mô rộng do trở ngại ở tầng lớp ñịa chủ,
quan lại).
-Phát triển mạnh mẽ quỹ ñất ñai toàn quốc thông qua khai khẩn ñất
hoang, tổ chức dồn ñiền và dinh ñiền.
* Thời thực dân pháp
Người Pháp ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai ở Việt Nam theo 3 chế ñộ
cai trị cho Bắc, Trung và Nam Kỳ.
Ở Nam Kỳ , dưới chế ñộ thuộc ñịa trực trị (colonie), Thực dân pháp
ñiều chỉnh trực tiếp các mối quan hệ ñất ñai theo Luật Napoleon công nhận và
bảo hộ quyền sở hữu tư nhân tuyệt ñối về ñất ñai, khuyến khích sở hữu tư bản
tư nhân trong sản xuất nông nghiệp. Người Pháp ñánh thuế thổ canh rất cao
song thổ cư lại rất thấp.
Ở Bắc Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ bảo hộ (Protectorat).
Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ ñều thành lập hệ thống ñịa chính
theo sắc lệnh năm 1925 với chế ñộ ñiền thổ và bảo thủ ñiền thổ mà theo ñó
các chủ sở hữu ñất sau khi ñăng ký ñược cấp bằng khoán ñiền thổ.
Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ cai trị nửa bảo hộ. từ năm 1930 hoạt
ñộng ñịa chính là công tác ”Bảo tồn ñiền trạch”
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
* Quá trình hình thành phát triển Chính sách ñất ñai từ 1945 –
ðến Luật ñất ñai 2003
Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa. Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 ñược ban hành.
Quyền sở hữu ñất ñai tư nhân vẫn ñược thừa nhận và bảo hộ.
hợp tác xã và nông lâm trường quốc doanh dần không hiệu quả ñã thể hiện rõ
rệt. Trung ương ðảng ñã ban hành chính sách khoán sản phẩm ñến nhóm lao
ñộng vào người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp (Chỉ thị 100-CT/TW
ngày 13/01/1980 của Ban bí thư Trung ương ðảng).
Vào năm 1980, Tổng cục Quản lý ruộng ñất ñược thành lập ñã ñẩy
mạnh việc ñiều tra lập bản ñồ giải thửa ñể nắm chắc qũy ñất ñai toàn quốc
(Chỉ thi 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Tư duy ñổi mới ñược bắt ñầu từ ðại hội ñại biểu toàn quốc của ðảng
khóa VI (1986) ñã ñưa vấn ñề lương thực - thực phẩm trở thành một trong ba
chương trình mục tiêu ñể ñổi mới kinh tế.
Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị là văn kiện
quyết ñịnh nhằm ñổi mới chế ñộ sử dụng ñất nông nghiệp, khẳng ñịnh việc
chuyển nền nông nghiệp tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hóa.
Năm 1987, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ nhất (gọi là luật
ñất ñai 1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao ñất của hợp
tác xã cho hộ gia ñình cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, người không sử
dụng ñất phải trả lại nhà nước ñể giao cho người khác sử dụng, các chủ sử
dụng ñất chưa ñược chuyển quyền sử dụng ñất ñai, ñất không có giá.
Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư ñược ban hành trong ñó tiếp tục khẳng
ñịnh chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai. Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai
bằng pháp luật và quy hoạch, Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử
dụng ổn ñịnh và lâu dài.
Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ hai (gọi là Luật
ðất ñai 1993) trong ñó người sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
ñược thực hiện 5 quyền chuyển ñổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế
nhất còn tồn tại trong việc sử dụng ñất của các tổ chức sau khi ñược Nhà nước
giao, cho thuê như sau: Sử dụng không ñúng mục ñích ñược giao, ñược thuê;
cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng trái phép, sử dụng không phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức cá nhân chiếm
dụng,... Về phía các cơ quan quản lý nhà nước cũng còn những ñiều bất cập
như: diện tích ñất trong quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất không trùng với diện
tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp cho tổ chức, tỷ lệ cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất còn khá thấp, khả năng chuẩn hóa dữ liệu ñể
quản lý bằng phần mềm chuyên ngành còn gặp rất nhiều khó khăn,...
Việc sử dụng quỹ ñất này không phù hợp ñã gây lãng phí trong việc sử
dụng tài nguyên ñất, thất thu cho ngân sách nhà nước, tạo nhiều tiêu cực trong
quản lý sử dụng ñất và gây khiếu kiện trong nhân dân.
* Chính sách giao ñất
- Căn cứ giao ñất [16]
Giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết ñịnh hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng ñất. Việc giao ñất dựa vào các căn cứ
theo ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị,
quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất.
- ðối tượng giao ñất [16]
Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất
không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất. Và một trong các
ñối tượng ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………