Download miễn phí Chuyên đề Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng số 8 Thăng Long
- Một số tai nạn khá nghiêm trọng trong sản xuất kinh doanh mà Công ty phải khắc phục giải quyết,.
Sau năm 1998, với những khó khăn, thách thức trên, Công ty đã tiến hành thay đổi, cải tổ cơ cấu bộ máy tổ chức. Cụ thể là, thay đổi giám đốc Công ty và thay đổi kế toán trưởng Công ty, sắp xếp lại cơ cấu, phân công lại trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các phòng ban, bổ sung thêm phó giám đốc,. Do vậy, sang năm 1999 tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty đã có sự thay đổi, doanh thu thuần tăng 3.876 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 1.072 triệu đồng tăng 676 triệu đồng so với năm 1998, đây là năm Công ty đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nếu xét theo các chỉ tiêu định lượng.
Trong năm 2000 doanh thu thuần bị giảm 776 triệu đồng giảm 3% so với năm 1999 là kết quả xấu trong việc đạt mục tiêu tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Nguyên nhân chính dẫn đến lợi nhuận năm 2000 giảm là do:
- Năm 2000 là năm áp dụng luật thuế giá trị gia tăng (10%) và thuế thu nhập doanh nghiệp (32%).
- Đối với ngành xây dựng có sự thay đổi về chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản (NĐ52/CP, NĐ88/CP) về quy chế đấu thầu, đơn giá xây dựng số 24/1999, định mức xây dựng.) đã gây chút bỡ ngỡ ban đầu trong công tác dầu tư xây dựng.
http://s1.liketly.com/flash/edoc/web-viewer.html?file=jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-demo-2016-02-06-chuyen_de_nang_cao_hieu_qua_san_xuat_kinh_doanh_cua_cong_ty_XZFk0mHr1f.png /tai-lieu/chuyen-de-nang-cao-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh-cua-cong-ty-xay-dung-so-8-thang-long-90139/ Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn. Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn
Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
2
19
Lái cẩu tháp
2
2
20
Lái gầu xúc
2
2
21
Điện nước + Máy
4
4
22
Bốc dỡ
5
5
23
N.viên du lịch khách sạn
93
24
Lao động phổ thông
119
Tổng cộng
622
Qua các bảng trên ta thấy số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, làm công tác khoa học - kỹ thuật là 180 người, trong đó có 106 người có trình độ đại học chiếm 58,89%, 3 người có trình độ cao đẳng chiếm 1,67% và 71 gnười có trình độ trung cấp chiếm 39,44%. Đây là một tỷ lệ cao, thể hiện số cán bộ quản lý có trình độ cao trong công ty là rất lớn. Điều này tạo điều kiện tốt cho công ty trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thực hiện chiến lược đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tuy nhiên, tỷ lệ lao động gián tiếp = 180/1231 = 14,62% >10%
Điều này thể hiện bộ máy quản lý của công ty còn chưa được tinh giảm tối ưu, bộ máy quản lý của Công ty vẫn còn chồng chéo, nhiều phòng ban làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo biểu 3, số lượng công nhân kỹ thuật thì thợ bậc cao từ bậc 5 đến bậc 7 là 138 người chiếm 22,18% tổng số công nhân của Công ty. Thợ bậc 4 trở xuống là 272 người chiếm 43,73%. Lao động phổ thông như: Bảo vệ, tiếp liệu là 119 người chiếm 19,13%. Đối với khối dịch vụ thì tổng số công nhân là 93 người chiếm 14,95%. Đây là một tỷ lệ khá cao, góp phần rất quan trọng vào việc tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Với số lượng 1231 lao động, lại trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc bố trí công ăn việc làm cho 802 lao động là việc làm rất khó tuy nhiên Công ty xây dựng số 8 Thăng Long đã làm được trong những năm qua, đây là một thành công lớn của Công ty và chiến lược trong thời gian tới của Công ty là đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh để tạo ổn định công ăn việc làm cho lao động thời vụ nói riêng và của công nhân toàn công ty nói chung.
4. Đặc điểm về chế độ tiền lương
Trong sản xuất, tiền lương là một yếu tố chi phí, là một bộ phận của kế hoạch lao động nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động. Đối với người lao động, tiền lương cải thiện đời sống, khuyến khích nâng cao tay nghề chuyên môn. Tiền lương mang ý nghĩa đòn bẩy, thúc đẩy kích thích sản xuất phát triển. Hiện nay, Công ty đang áp dụng 2 hình thức trả lương gắn với kết quả lao động của từng người lao động, từng bộ phận:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Được áp dụng cho bộ máy quản lý của các xí nghiệp và Công ty, cho các đối tượng công nhân không thể thực hiện trả lương theo sản phẩm hay lương khoán như:công nhân tiếp liệu, bảo vệ. Với hình thức trả lương này, tiền lương căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc. Tuy nhiên, người lao động sẽ được nhận một khoản tiền nếu trong quá trình làm việc người lao động tăng được năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu hay hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao. Đối với bộ máy quản lý ở các xí nghiệp thì tiền lương gắn liền với hiệu quả công việc công trình thi công còn đối với bộ máy quản lý của Công ty thì tiền lương được gắn với giá trị sản lượng của toàn Công ty hoàn thành trong tháng. Mặc dù vậy hình thức này làm suy yếu vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương và duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lương bởi thời gian làm việc của mọi người được phân bổ bằng nhau tức là người làm không đủ thời gian quy định cũng sẽ nhận được một khoản tiền lương bằng người làm vượt mức thời gian quy định.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Được trả căn cứ vào đơn giá tiền lương, số lượng sản phẩm hoàn thành.Với hình thức này sẽ kích thích mạnh mẽ người lao động làm việc bởi tiền lương của người lao động nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả hoàn thành công việc, do vậy mỗi người trong công ty đều cố gắng hoàn thành vượt mức để có tiền lương cao.
Biểu 4: Bảng kết quả phân phối quỹ lương
Năm
Bộ phận
Lao động (người)
Bình quân
Thu nhập (1000đ)
Tổng số
Trong đó
Tổng số tiền lương
Trong đó
Nữ
Thời vụ
Tổng lương thực tế
BHXH thay lương
Thu nhập
BQ
1998
Tổngsố LĐ
858
358
357
754
4.625.722
4.609.799
15.923
512
Công nhân
701
279
357
607
3.446.256
3.431.997
14.259
473,2
Gián tiếp
157
79
0
147
1.177.802
1.177.802
1.664
668,6
1999
Tổngsố LĐ
851
350
128
551
3.577.326
3.556.014
21.312
541
Công nhân
680
268
128
426
2.585.781
2.567.921
17.860
505,820
Gián tiếp
171
82
0
125
991.545
988.093
3.452
661
2000
Tổngsố LĐ
823
336
353
688
4.995.000
4.981.032
13.968
605,014
Công nhân
649
254
353
552
3.981.024
3.971.289
9.735
601
Gián tiếp
174
82
0
132
1.013.976
1.009.743
4.233
621,308
2001
Tổngsố LĐ
802
316
222
854
7.380.567
7.361.500
19.067
720,2
Công nhân
625
248
222
719
5.990.223
5.974.353
15.870
694,28
Gián tiếp
177
68
0
135
1.390.344
1.387.147
3.197
858,24
Qua biểu 4 ta thấy mức thu nhập bình quân 1 người / tháng đã dần tăng lên qua các năm từ 1999 đến 2001. Năm 1998 thu nhập bình quân là 512 nghìn đồng / người / tháng tháng năm 1999 đã tăng lên 541 nghìn đồng / người / tháng đạt 105,6% so với năm 1998. Sang năm 2000 thu nhập bình quân của toàn Công ty tăng lên 11,8% so với năm 1999 đạt 605nghìn đồng / người / tháng mặc dù năm 2000 tổng doanh thu của Công ty giảm. Đến năm 2001 tổng doanh thu của công ty tăng mạnh do đó tổng quỹ lương tăng dẫn đến thu nhập bình quân của Công ty tăng lên 720 nghìn đồng / người / tháng đạt 119% so với năm 2000.
5. Đặc điểm nguyên vật liệu và sản phẩm
Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành sản phẩm và quyết định đến chất lượng sản phẩm. Trong lĩnh vực xây dựng, nguyên vật liệu có tính chất quyết định đối với chất lượng của công trình. Hay nói cách khác là chất lượng của công trình được quyết định phần lớn bởi chất lượng nguyên vật liệu.
Công ty xây dựng số 8 Thăng Long với đặc thù về sản phẩm là đơn chiếc do vậy mà nguyên vật liệu của Công ty chủ yếu là những nguyên vật liệu phục vụ cho ngành xây dựng như: xi măng, sắt, thép, đá, sỏi, cát,... Mặc dù Công ty luôn đặt chất lượng công trình lên hàng đầu nhưng không có nghĩa là phải sử dụng nguyên vật liệu đắt tiền để thi công mà còn phải xét đến yêu cầu, tính chất công trình như thế nào để từ đó sử dụng nguyên vật liệu nào cho phù hợp vừa đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, vừa đảm bảo chất lượng và chi phí sản phẩm thấp làm tăng hiệu quả kinh tế cho Công ty. Do trên thị trường hiện nay có vật liệu xây dựng với chủng loại rất phong phú và đa dạng, vì thế đối với mỗi một công trình Công ty phải lựa chọn sử dụng các loại nguyên vật liệu với các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, số lượng khác nhau sao cho phù hợp.
Để có được các loại nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng, Công ty luôn có mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng như: Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, công ty TNHH Hưng Thịnh,... Bên cạnh đó Công ty cũng thực hiện công tác quản lý, giám sát nguyên vật liệu từ khâu chuẩn bị cho đến thi công công trình nhằm tránh hao hụt, mất mát hay giảm chất lượng nguyên vật liệu nhờ đó hạn chế tối đa những nguyên vật liệu kém chất lượng đưa vào quá trình sản xuất làm cho sản phẩm của Công ty chất lượng thấp dẫn đến năng lực cạnh tranh thấp ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
III. Phân tích và đánh giá thực trạng
hiệu qủa sản xuất kinh doanh của
Công ty xây dựng số 8 thăng long
1. Kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1. Doanh thu của Công ty
Doanh thu của doanh nghiệp xây dựng bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động xây lắp: Là toàn bộ số tiền thu được từ bên chủ đầu tư giao cho bên nhận thầu khi bàn giao công trình.
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, nó bao gồm: Thu nhập từ hoạt động góp vốn kinh doanh, thu nhập tù hoạt động mua bán chứng khoán, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản,...
- Doanh thu hoạt động bất thường: Là toàn bộ các khoản thu nhập bất thường đã trừ đi các khoản giảm trừ, nó bao gồm: Thu nhập do thanh lý nhượng bán tài sản, tiền thu được do phạt vi phạm hợp đồng,...
- Tuy nhiên đối với Công ty xây dựng số 8 Thăng Long, do đang thực hiện chiến lược đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh vì vậy doanh thu của Công ty bao gồm cả doanh thu từ khối dịch vụ khác.
Vậy ta có công thức tính toán sau:
Doanh thu = D.thu xây lắp + D.thu tài chính + D.thu bất thường + D.thu dịch vụ
Biểu 5: Bảng doanh thu của công ty xây dựng số 8 Thăng Long
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 1998
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
1. Doanh thu xây lắp
16.325.579.036
20.857.303.718
21.970.061.472
24.472.902.465
2. Doanh thu dịch vụ
7.010.453.000
6.324.595.000
4.894.430.000
5.569.835.000
3. Doanh thu HĐTC
45.107.630
49.327.989
4. Doanh thu HĐBT
297.556.094
475.874.964
328.548.181
459.560.945
Tổng doanh thu
23.633.588.130
27.657.773.682
27.238.147.283
30.551.626.399
Qua biểu số 5 ở trên, ta có thể thấy rằng: Tổng doanh thu của Công ty qua c...