Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình luận văn ths - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------------------

LÊ QUANG THÀNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------------------

LÊ QUANG THÀNH

QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành : Kinh Tế Chính Trị
Mã số: 60 31 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU


Tôi xin trân trọng cảm ơn!


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn huyện Quảng trạch, tỉnh Quảng Bình
Số trang: 108 trang
Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế Chính trị
Thời gian: 2014/10

Bằng cấp: Thạc sỹ

Ngƣời nghiên cứu: Lê Quang Thành
Giáo viên hƣớng dẫn: P.GS-TS.Phan Huy Đƣờng
Trong thời gian qua, Nhà nƣớc và tỉnh Quảng Bình có nhiều văn bản
pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trƣờng pháp lý cho việc
quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên việc
quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung,ở huyện Quảng
Trạch(Quảng Bình) nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật pháp,
chính sách, cơ chế không còn phù hợp, tình trạng buông lỏng quản lý dẩn đến
lãng phí, thất thoát, tham nhũng vốn của nhà nƣớc, làm suy giảm chất lƣợng
các công trình, dự án có vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc
Thời gian qua,công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại
huyện Quảng trạch đã có nhiều cố gắng...Tuy nhiên,tình trạng thất thoát,
lãng phí trong hoạt động đầu tƣ XDCB còn diễn ra khá phổ biến tại huyện
Quảng Trạch, làm cho vốn đầu tƣ sử dụng đạt hiệu quả thấp.
Thông qua thu nhập tƣ liệu, xử lý thông tin để là rỏ tình hình quản lý Vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Quảng Trạch ở
những thành công, hạn chế, nhất là việc chỉ rỏ nguyên nhận hạn chế để làm căn cứ

2.4. Mô tả chi tiết nghiên cứu .......................................................................... 36
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH ....................... 38
3.1. Khái quát tình hình vốn đầu tƣ trên địa bàn huyện Quảng Trạch ............ 38


3.2. Đánh giá thực trạng quản lý ĐT XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện
Quảng Trạch giai đoạn 2009 – 2013 ............................................................... 45
3.2.1. Những mặt đạt được ........................................................................... 45
3.2.2. Những hạn chế.................................................................................... 59
3.2.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 74
Chƣơng 4: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB TỪ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH..................................... 82
4.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC XUẤT GIẢI PHÁP ................................. 82
4.1.1. Cơ sở pháp lý...................................................................................... 82
4.1.2. Định hướng, mục tiêu phát triển KT-XH huyện Quảng Trạch đến
năm 2020 ...................................................................................................... 82
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tƣ XDCB từ ngân sách trên địa bàn
huyện ................................................................................................................ 85
4.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tư .................. 85
4.2.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư .............. 90
4.2.3. Tăng cường công tác quản lý lựa chọn nhà thầu ............................... 92
4.2.4. Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB .......... 93
4.2.5. Đẩy nhanh công tác quyết toán VĐT............................................................ 95
4.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát .......................................... 96
4.2.7. Một số giải pháp khác ........................................................................ 98
KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................... 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 104



Tổng mức đầu tƣ

5

KT-XH

Kinh tế - xã hội

7

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

8

FDI

Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

9

BQL

Ban quản lý

10

HĐND


Kho bạc Nhà nƣớc

20

UBND

Uỷ ban nhân dân

23

NSTW

Ngân sách trung ƣơng

26

ĐTXDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung


47

6

Bảng 3.6

Tỷ lệ phân bổ vốn cho các dự án (ĐVT:%)

49

7

Bảng 3.7

Nguồn vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN giai đoạn 2009-2013

52

8

Bảng 3.8

Kết quả thực hiện công tác đấu thầu giai đoạn 2009-2013

53

9

Bảng 3.9


Bảng 3.13

14

Bảng 3.14

15

Bảng 3.1 5

16

Bảng 3.16

Nguồn vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội huyện Quảng Trạch
thời kỳ 2009 – 2013
Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển thời kỳ 2009 - 2013 phân theo
ngành kinh tế

Kết quả thực hiện các hình thức đấu thầu giai đoạn 20092013
Cấp phát vốn qua kho bạc nhà nƣớc các tháng trong năm
Dự án hoàn thành chƣa đƣợc quyết toán qua các năm 20092013
Tình hình nợ đọng vốn đầu tƣ XDCB trên địa bàn

ii

Trang
40


iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc bao giờ cũng gắn liền
với vấn đề đầu tƣ, trong đó có đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách.Trong
thời gian qua, Nhà nƣớc và tỉnh Quảng Bình có nhiều văn bản pháp luật,
chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trƣờng pháp lý cho việc quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên việc quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung,ở huyện Quảng Trạch(Quảng
Bình) nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập: một số luật pháp, chính sách, cơ
chế không còn phù hợp, tình trạng buông lỏng quản lý dẩn đến lãng phí, thất
thoát, tham nhũng vốn của nhà nƣớc, làm suy giảm chất lƣợng các công trình,
dự án có vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc.Tình trạng đó
dẫn đến hiệu quả đầu tƣ không cao.
Quảng Trạch là một huyện thuộc vùng đồng bằng ven biển, nằm ở phía
Bắc tỉnh Quảng Bình.Vị trí của huyện hội đủ điều kiện và cơ hội giao lƣu,
tiếp thu các thành tựu khoa học kỷ thuật, thu hút vốn đầu tƣ cho phát triển
KT-XH.Các công trình trọng điểm của đất nƣớc trên địa bàn huyện đƣợc xây
dựng và đang phát huy hiệu quả góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình sự nghiệp
CNH, HĐH để hình thành một trọng điểm phát triển ở phía Bắc tỉnh Quảng
Bình trong tƣơng lai.
Thời gian qua,công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản tại
huyện Quảng trạch đã có nhiều cố gắng.Tuy nhiên,tình trạng thất thoát,
lãng phí trong hoạt động đầu tƣ XDCB còn diễn ra khá phổ biến tại huyện
Quảng Trạch, làm cho vốn đầu tƣ sử dụng đạt hiệu quả thấp.Đây là vấn đề
bức xúc là điều mà các cơ quan quản lý và nhân dân huyện Quảng Trạch
đang hết sức quan tâm.



Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN
VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB
TỪ NSNN TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN
1.1. Tổng quan tài liệu
- Trong cuốn “Quản lý tài chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng”của
tác PGS.TS.Thái Bá Cẩm, NXB Tài Chính, năm 2003. Tác giả tập trung
nghiên cứu các dự án lớn và rất lớn đƣợc đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc, chỉ
tập trung phân tích các dự án đƣợc đầu tƣ từ trƣớc năm 2000, đã nêu khá chi
tiết về đặc trƣng cơ bản của hoạt động đầu tƣ xây dựng ảnh hƣởng đến lãng
phí thất thoát, tiêu cực trong đầu tƣ xây dựng, đã nêu đƣợc đặc trƣng quản lý
chi phí xây dựng công trình dự án, đánh giá một cách tổng quát tình hình đầu
tƣ của nƣớc ta từ giai đoạn đầu đến năm 2000 của nƣớc ta, cuốn sách đã nêu
lên đƣợc một số nguyên nhân của sự thất thoát lãng phí vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản thời kỳ 1991- 2000 đó là: Lãng phí đầu tƣ do không có quy hoạch
hoặc chất lƣợng quy hoạch thấp, trong chủ trƣơng đầu tƣ, phê duyệt thiết kế
kỹ thuật thi công tổng dự toán, kế hoạch hoá đầu tƣ, đấu thầu xây dựng, trong
giai đoạn chuẩn bị xây dựng, trong khâu quản lý dự án, quản lý đơn giá, định
mức, quyết toán công trình các nguyên nhân đƣợc tác giả nêu từ thực trạng
của công trình dự án đầu tƣ xây dựng từ trƣớc năm 2000 bên cạnh đó cũng đề
ra một số giải pháp chung nhƣ: Quy hoạch phát triển vùng của dự án, phân
loại dự án, kiện toàn và nâng cao chất lƣợng khâu xác định đầu tƣ, kiện toàn
qui chế về thẩm định quyền phê duyệt và uỷ quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật
thi công, tổng dự toán đầu tƣ, lập lại kỷ cƣơng nghiêm ngặt trình tự đầu tƣ
xây dựng cơ bản, kiện toàn công tác quản lý đền bù, giải phóng mặt bằng,
kiện toàn và nâng cao chất lƣợng công tác giao nhận thầu, đặc biệt là kỷ luật

4




bạch trong việc phân bổ vốn đầu tƣ của ngân sách nhà nƣớc còn hạn chế, nhất
là các dự án đầu tƣ ở cấp xã, phƣờng, chƣa có biện pháp quản lý thích hợp đối
với vốn ngân sách nhà nƣớc và vốn khác thuộc vốn Nhà nƣớc để tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nƣớc vay vốn đầu tƣ, vốn tín dụng nhà nƣớc.
Luận án cũng chỉ ra một số biện pháp khắc phục những tồn tại nêu trên nhƣ:
Lựa chọn các dự án quan trọng để đầu tƣ tập trung, tránh đầu tƣ dàn trải, kéo
dài thời gian xây dựng công trình, việc bố trí kế hoạch vốn phải tập trung, cần
kiên quyết tiến tới chấm dứt tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản, đối với
công trình hạ tầng liên quan đến đời sống nhân dân cần áp dụng phƣơng án
quản lý dự án khép kín lựa chọn nguyện vọng phù hợp với nhân dân và yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội. Luận án chƣa đánh giá đầy đủ các hiệu quả của dự án
đầu tƣ, chƣa nêu đƣợc các mô hình quản lý của dự án sao cho phát huy đƣợc
hiệu quả của dự án đầu tƣ bằng vốn ngân sách.
- Đi sâu vào giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN có Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp tài chính nhằm nâng
cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từNSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An” năm
2003. Trong đề tài này tác giả Phan Thanh Mão đã trình bày và phân tích có
hệ thống vấn đề lý luận về hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, phân tích
thực trạng vấn đề này ở tỉnh Nghệ An và phần chủ yếu của luận án là tập
trung vào các biện pháp để nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.
Tuy nhiên, trong Luận án này thì tác giả chỉ phân tích thực trạng thông qua
phƣơng pháp thống kê mô tả mà chƣa sử dụng phƣơng pháp kiểm định để
chứng minh đƣợc nhân tố có ảnh hƣởng nhiều nhất đến hiệu quả vốn đầu từ
XDCB từ NSNN, nếu làm đƣợc điều này thì giải pháp tài chính đƣa ra của
Luận án sẽ thuyết phục hơn.
- Đề tài cấp bộ“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ
NSNN” năm 2005 của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng. Đề tài đã


7


dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN... Thì các cơ chế, quy
trình quản lý dự án đầu tƣ bằng vốn NSNN đã hoàn thiện hơn rất nhiều.
Theo tác giả Nguyễn Công Nghiệp, 2009. "Nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nƣớc, Bộ Tài
chính, Hà Nội. Tác giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ từ
NSNN ở Việt Nam thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau, đó là: phải đảm
bảo quy hoạch đầu tƣ, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tƣ, nhu cầu vốn đầu tƣ;
Thực hiện nghiêm các bƣớc trong quản lý dự án đầu tƣ: Lập dự án; Thẩm
định dự án; Giám sát dự án; Nghiệm thu dự án hoàn thành; Thực hiện tốt khâu
giám sát đầu tƣ.
Tác giả Lê Toàn Thắng, 2012.“Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách
nhà nước của Thành phố Hà Nội”; tuy nhiên phạm vi nghiên cứu là một
thành phố trực thuộc Trung ƣơng, Thành phố có nền kinh tế phát triển nhất
nhì cả nƣớc, trình độ dân trí cao, ít chi phối bởi các yếu tố bên ngoài. Tác giả
đã phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý vốn đầu tƣ XXDCB từ
ngân sách nhà nƣớc của Thành phố Hà Nội, đồng thời đề ra những giải pháp
khá cụ thể, nhƣ hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt
dự án, tăng cƣờng việc áp dụng chặt chẻ các chính sách tài chính, tiền tệ đối
với đầu tƣ XDCB, tăng cƣờng vai trò, quản lý thanh toán, giải ngân của Kho
bạc nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ XDCB từ NSNN.
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn, 2013. với bài báo “ Quản lý vốn đầu tư từ
NSNN” Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 12; tác giả đã chỉ ra thực tế công tác
quản lý vốn đầu tƣ từ NSNN hiện nay còn quá phức tạp, rƣờm rà, có quá
nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối
với hiệu quả đầu tƣ, tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng.
Theo tác giả Phƣơng Anh, 2013. với bài báo " Còn nhiều sai phạm trong
quản lý vốn đầu tư"Tạp chí kinh tế và dự báo; tác giả cho rằng trong công tác

9


- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh của tác giả Lê Xuân Kinh về "Tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ
NSNN ở tỉnh Nghệ An", 1999.
- Nguyễn Văn Lai, "Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong
nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam", Luận án PTS Kinh tế, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 1996.
- Trần Hồ Lan, "Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam", Trƣờng Đại học Kinh
tế quốc dân, 2003.
- Nguyễn Đẩu, "Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành
phố Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp", Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, 1999,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Thế Đạt - Minh Anh, Đầu tư và hiệu quả, Nxb Lao động, 1993.
- Nguyễn Ngọc Mai, "Phân tích và quản lý các dự án đầu tư", Nxb
Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1995.
- Nguyễn Hồng Minh, "Phân tích hiệu quả đầu tư", Nxb Nông nghiệp,
Hà Nội, 1993.
- Trƣơng Quốc Cƣờng, Một số vấn đề về xác định hiệu quả kinh tế của
đầu tư, Tạp chí Ngân hàng, số 22 tháng 11/1998.
- GS.TS Trần Văn Chử, "Thất thoát trong đầu tư phát triển: nguyên
nhân và giải pháp khắc phục", Tạp chí Lý luận chính trị, số 6/2005.
- Phan Tất Thứ, "Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án
đầu tư công cộng tại Việt Nam", Luận án tiến sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học
Kinh tế quốc dân Hà Nội, năm 2005.
- Trịnh Đình Dũng, "Những giải pháp chủ yếu khắc phục thất thoát
trong đầu tư xây dựng cơ bản", Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2000.

11


1.2. Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ XDCB
từ NSNN
1.2.1. Đầu tư và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Đầu tư và vốn đầu tư
* Đầu tƣ

Có nhiều quan niệm về đầu tƣ của một số nhà kinh tế học.
- Nhà kinh tế học John M. Keynes cho rằng: đầu tƣ là hoạt động mua
sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể mua tài sản tài chính để
thu lợi nhuận. “Đầu tư, theo cách dùng thông thường là việc cá nhân hoặc
công ty mua sắm một tài sản.Đôi khi, thuật ngữ này còn bị giới hạn trong việc
mua một tài sản tại sở giao dịch chứng khoán”(Lƣu Thị Hƣơng ,2004, tr. 116177).Ông nói đến đầu tƣ mua sắm tài chính, song chủ yếu tập trung vào khái
niệm đầu tƣ tạo thêm tài sản vật chất mới.
-Nhà kinh tế học P.A Samuelson có quan điểm: đầu tƣ là hoạt động
tạo ra vốn tƣ bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tƣ vào tài sản cố định
của doanh nghiệp nhƣ máy móc, thiết bị và nhà xƣởng và tăng thêm hàng
tồn kho. Đầu tƣ cũng có thể dƣới dạng vô hình nhƣ giáo dục, nâng cao
chất lƣợng nhân lực, nghiên cứu, phát minh. Đối với ông, trong thuật
ngữ tài chính, đầu tƣ mang một nghĩa hoàn toàn khác, dùng để chỉ mua
một loại chứng khoán hay nói cách khác, đó không phải đầu tƣ thực sự
của nền kinh tế. Trên góc độ làm tăng thu nhập cho tƣơng lai, đầu tƣ
đƣợc hiểu là: Hoạt động kinh tế từ bỏ tiêu dùng hiện nay với tầm nhìn để
tăng sản lƣợng trong tƣơng lai. Nhà kinh tế R.J.Gordon thì cho rằng: đầu
tƣ là đƣa thêm sản phẩm cuối cùng vào kho tài sản vật chất sản sinh ra
thu nhập của quốc gia hay thay thế các tài sản vật chất cũ đã hao mòn.
Đầu tƣ bao gồm đầu tƣ tồn kho và đầu tƣ cố định. Khái niệm của ông




Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ
bản, là các hoạt động cụ thể để tạo ra tài sản cố định nhƣ: Khảo sát, thiết kế,
xây dựng, lắp đặt....
1.2.1.2. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
*Vốn đầu tƣ XDCB, nguồn vốn này chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ
phát triển tài sản cố định của Doanh nghiệp,tổ chức,cá nhân,của nhà nƣớc,địa
phƣơng và gắn liền với chủ thể sở hữu nguồn vốn đó trong nền kinh tế. Khác
với các loại đầu tƣ nhƣ đầu tƣ chuyển dịch, đầu tƣ cho dự phòng, đầu tƣ mua
sắm v.v., đầu tƣ XDCB là hoạt động đầu tƣ vào máy móc, thiết bị, nhà xƣởng,
kết cấu hạ tầng... Đây là hoạt động đầu tƣ phát triển, đầu tƣ cơ bản và chủ yếu
có tính dài hạn.
Chúng ta có thể hiểu, Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước(nguồn vốn này do nhà nước chủ sở hữu) là một phần vốn đầu tư phát
triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sư huy động của Nhà nước
dùng để chi cho đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở
vật chất-kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội cho nền kinh tế quốc dân.
Để quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn
vốn này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý
của từng loại nguồn vốn khác nhau. Cụ thể một số cách phân loại nhƣ sau:
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: vốn đƣợc phân thành
chi phí xây lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị và chi khác. Trong đó,
chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu.
1.2.1.3. Vai trò của vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò rất
quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây
dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status