Đánh giá hiện trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường của một khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 42

MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................................iv
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
MÔI TRƯỜNG......................................................................................................................2
1.1. Tình hình hoạt động khu công nghiệp.............................................................................2
1.1.1. Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam..............................2
1.1.2. Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5
1.2. Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội.........................................8
1.3. Những vấn đề môi trường khu công nghiệp..................................................................10
1.3.2.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp.....................................15
1.3.2.2. Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp....................................................18
1.3.2.3. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn và CTNH.........................................................21
1.3.2.4. Ô nhiễm môi trường đất..........................................................................................22
1.3.2.5. Quản lý môi trường khu công nghiệp......................................................................23
Chương 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG
NGHIỆP PHÚ MỸ 1............................................................................................................25
2.1. Giới thiệu về KCN Phú Mỹ 1........................................................................................25
2.5.4.2. Đối với khí thải, bụi thải và tiếng ồn.......................................................................52
2.5.4.3. Đối với chất thải rắn và CTNH...............................................................................53
Chương 3: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1........................................54

i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT


KH&ĐT

: Kế hoạch và đầu tư

KTTĐ

: Kinh tế trọng điểm

KT - XH

: Kinh tế - Xã hội

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

TP

: Thành phố

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND

: Ủy ban nhân dân

QCVN


iii


DANH MỤC HÌNH VẼ
MỤC LỤC...............................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................................iv
MỞ ĐẦU................................................................................................................................1
Chương 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
MÔI TRƯỜNG......................................................................................................................2
1.1. Tình hình hoạt động khu công nghiệp.............................................................................2
1.1.1. Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam..............................2
1.1.2. Hiện trạng hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5
1.2. Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội.........................................8
1.3. Những vấn đề môi trường khu công nghiệp..................................................................10
1.3.2.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp.....................................15
1.3.2.2. Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp....................................................18
1.3.2.3. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn và CTNH.........................................................21
1.3.2.4. Ô nhiễm môi trường đất..........................................................................................22
1.3.2.5. Quản lý môi trường khu công nghiệp......................................................................23
Chương 2: HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG
NGHIỆP PHÚ MỸ 1............................................................................................................25
2.1. Giới thiệu về KCN Phú Mỹ 1........................................................................................25
2.5.4.2. Đối với khí thải, bụi thải và tiếng ồn.......................................................................52
2.5.4.3. Đối với chất thải rắn và CTNH...............................................................................53
Chương 3: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ 1........................................54

iv


1


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

Chương 1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG
1.1. Tình hình hoạt động khu công nghiệp
1.1.1. Tình hình quy hoạch và phát triển khu công nghiệp tại Việt Nam
Bắt đầu từ năm 1991 đến năm 2011, trải qua 20 năm xây dựng và phát triển,
tính đến hết tháng 9/2011, cả nước đã có 260 KCN được thành lập với tổng diện
tích đất tự nhiên 72.000 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt
gần 46.000 ha, chiếm khoảng 64% diện tích đất quy hoạch các KCN (xem Hình
1.1). Trong 260 KCN hiện nay của cả nước, có 174 KCN đã đi vào hoạt động, 86
KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản [4].

Hình 1.1. Tình hình phát triển KCN trên cả nước qua các năm 1991 - 2011
Theo Quyết định 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ,
đến năm 2015, dự kiến thành lập mới 115 KCN và mở rộng 27 KCN với tổng diện
tích gần 32.000 ha. Sau một thời gian thực hiện Quyết định nêu trên, một số KCN
đã được thành lập và một số KCN đã được bổ sung vào quy hoạch phát triển các
KCN đến năm 2020. Chỉ tính riêng năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ

2


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

sung thêm 21 KCN vào Quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020 với tổng diện

8
3

Năm
2007
179
40
12

Năm
2008
223
44
8

Năm
2011
260
23
4

2.607

11.016

18.486

5.839

54,5


0,88

1,1

1,3

1,4

Ghi chú: * không có số liệu
Nguồn: Bộ KH&ĐT, 2006, 2007, 2008, 2011 [3]
Tuy nhiên, quá trình phát triển KCN đã nảy sinh một số vấn đề như sự gia
tăng về số lượng không tỷ lệ thuận với tỷ lệ lấp đầy KCN, tỷ lệ đất đã cho thuê
trong KCN không cao. Trong những năm gần đây, tỷ lệ lấp đầy KCN giảm trung
bình khoảng 4%/năm. Qua khảo sát ở một số KCN, cho thấy, các KCN do Thủ

3


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

tướng Chính phủ ra quyết định thành lập có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thuận
tiện, nhưng tốc độ lấp đầy chậm, không thu hút được các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
bởi suất đầu tư cao, cho nên các doanh nghiệp Việt Nam với tài chính còn hạn rất
khó thuê ở các KCN này. Các KCN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập và hỗ
trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì có tốc độ lấp đầy nhanh nhưng không thể
thành lập nhiều do ngân sách địa phương hạn hẹp. Các KCN khác cho các doanh
nghiệp thuê đất trước khi xây dựng hạ tầng kỹ thuật nên suất đầu tư thấp, có tốc độ
triển khai xây dựng và lấp đầy nhanh nhưng lại gặp khó khăn trong quản lý môi
trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật không đồng bộ [6].

vốn đầu tư là 34.856 tỷ đồng và 1.561 triệu USD; đầu tư nước ngoài là 117/231 dự
án với vốn đầu tư là 11,167 tỷ USD [5].
Bảng 1.2. Danh sách các KCN đang hoạt động trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
STT

Tên KCN

Diện tích
(ha)

Diện tích đất
cho thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đầy

Năm thành
lập

100%

02/4/1998

42,96%

29/6/2005

100%

09/9/1996


195,58

80,70%

22/5/1996

5

Mỹ Xuân A2

422,22

292,31

44,23%

22/5/2001

6

Mỹ Xuân B1 Conac

227,14

157,71

30,52%

14/4/1998


Nguồn: Ban Quản lý các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu, 2011 [5]
Hầu hết các KCN đã được thành lập có vị trí nằm liền kề với các sông lớn
(xem Hình 1.3), thuận tiện trong chuyên chở hàng hoá bằng đường thuỷ như KCN

5


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

Đông Xuyên thuộc địa bàn thành phố Vũng Tàu có sông Dinh là ranh giới của
KCN, phù hợp với khả năng phát triển hệ thống cảng từ 10.000 tấn trở xuống. Các
KCN còn lại thuộc địa bàn huyện Tân Thành nằm liền kề với sông Thị Vải có khả
năng đón tàu có trọng tải từ 30-80 nghìn tấn. Việc bố trí, quy hoạch kề cận với hệ
thống cảng đã tạo cho các KCN tỉnh có được lợi thế nhất định so với các KCN khác
trong vùng về phát triển công nghiệp nặng do tận dụng được các tiện ích hạ tầng từ
hệ thống cảng biển nước sâu. Từ đó nhiều dự án quy mô sản xuất và vốn đầu tư lớn
đã chọn đầu tư vào các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu để tận dụng lợi thế từ hệ thống
cảng nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh.

Hình 1.3. Bản đồ quy hoạch tổng thể các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hiện nay, các ngành nghề sản xuất chủ yếu được đầu tư vào các KCN trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm: cơ khí, chế biến thực phẩm, điện, vật liệu xây

6


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

dựng, phân bón, dịch vụ cảng… Tình hình hoạt động của các KCN đang hoạt động
được nêu tại Bảng 1.3.

dựng,...

07 dự án
(01 dự án đang
hoạt động)

Tên KCN

Đông Xuyên

Sửa chữa và đóng
mới tàu thuyền, dịch
vụ hàng hải; dịch vụ
dầu khí; cơ khí chế
tạo,…

64 dự án
(58 dự án đang
hoạt động)

Mỹ Xuân A

Sản xuất điện năng,
hoá chất, phân bón,
vật liệu xây dựng, chế
biến thực phẩm, hải
sản,…

34 dự án
(21 dự án đang

Loại hình sản
xuất chính
đang hoạt động
Sản xuất điện
năng, phân bón,
thép, hóa chất,
vật liệu xây
dựng, kho, cảng,

Sản xuất thép
Sản xuất, lắp
ráp, sửa chữa
các giàn khoan
biển; sản xuất
cấu kiện kim
loại cho ngành
dầu khí, cơ khí
hàng hải và sản
xuất, chế biến
các sản phẩm
khí,…
Sản xuất vật liệu
xây dựng, chế
biến thực phẩm,
hải sản, chế biến
gỗ, nông sản,
giấy và bao bì,

Sản xuất da
thành phẩm và

công nghiệp sửa chữa
tàu thuyền, chế biến
và gia công sản phẩm
từ hóa chất, kim
loại,...

hoạt động)

khí,…

04 dự án
(đang triển khai
xây dựng)

12 dự án
(04 dự án đã
hoạt động)

Chế biến thực
phẩm, chế biến
và kinh doanh
các sản phẩm
dầu mỏ, sản
phẩm khí,…

Nguồn: Ban Quản lý các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu, 2011 [5]
1.2. Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội
Qua 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN đóng vai trò quan trọng trong
hình thành lực lượng công nghiệp mạnh cho phát triển kinh tế đất nước. Các KCN
đã có nhiều đóng góp quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế, tạo

KCN trên toàn quốc đã thu hút khoảng 1,7 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả số
lao động gián tiếp thì số lao động được thu hút vào các hoạt động của các KCN là
rất lớn. Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút trên 70 lao động
trực tiếp (trong khi 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được từ 10 - 12 lao động).
Thống kê cho thấy, phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động trẻ, có
khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổ
chức và quản lý sản xuất tiên tiến. Qua làm việc tại các doanh nghiệp lớn trong và
ngoài nước, đội ngũ lao động này đã được cải thiện rất nhiều về kỷ luật, tác phong
công nghiệp, cũng như kỹ năng làm việc và trình độ quản lý.
Cùng sự phát triển của các KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như cảng biển, hệ
thống đường, điện, nước, thông tin liên lạc... tại các khu vực, các địa phương có
KCN cũng phát triển theo. Qua 20 năm, hạ tầng KCN cũng như những vùng xung
quanh KCN phát triển rất nhanh. Thêm vào đó, sự phát triển KCN cũng đã hình
thành được một đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật lao

9


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

động cao. Như vậy, các KCN với vai trò và tiềm năng của mình thực sự đã có
những đóng góp không nhỏ trong phát triển KT-XH [6].
Bên cạnh những đóng góp không nhỏ đến sự phát triển KT-XH của đất nước,
quá trình phát triển của các KCN cũng gặp phải không ít những khó khăn, hạn chế,
vướng mắc về chất lượng quy hoạch, chất lượng đầu tư, hiệu quả sử dụng đất, huy
động nguồn lực đầu tư phát triển; vấn đề ô nhiễm môi trường; thu nhập, đời sống,
nhà ở của người lao động.
1.3. Những vấn đề môi trường khu công nghiệp
1.3.1. Chất thải phát sinh từ khu công nghiệp
1.3.1.1. Nước thải

Chất ô nhiễm chính

Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp, thủy BOD, COD, pH, SS
sản, rau quả, đông
lạnh

Màu, tổng P, N

Chế biến nước uống
có cồn, bia, rượu

BOD, pH, SS, N, P

TDS, màu, độ đục

Cơ khí

COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr, SS, Zn, Pb, Cd
Ni

Thuộc da

BOD5, COD, SS, Cr, NH4+, N, P, tổng Coliform
dầu mỡ, phenol, sunfua

Dệt nhuộm

SS, BOD, kim loại nặng, Màu, độ đục

Độ đục, NO3-, PO43-

1.3.1.2. Khí thải, bụi thải và tiếng ồn
Khí thải phát sinh từ các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong KCN chủ yếu
phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất. Đa số
các dự án sử dụng nhiên liệu than đá hoặc dầu DO, dầu FO.
Khí thải, bụi thải từ KCN phát sinh phần lớn ở các KCN khu vực phía Nam,
đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam, là nơi tập trung nhiều KCN nhất, cũng là nơi có
phát thải chất ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất. Tiếp đến là các vùng
KTTĐ Bắc Bộ, miền Trung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (xem Bảng 1.6 ).

12


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

Bảng 1.6. Thải lượng và thành phần khí thải, bụi thải từ KCN thuộc các tỉnh
của 4 vùng KTTĐ năm 2009 [1]

Các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng trong KCN phụ thuộc theo từng
loại hình công nghệ của từng nhóm ngành sản xuất (xem Bảng 1.7).
Bảng 1.7. Thành phần khí thải của một số nhóm nghành sản xuất [8]
Loại hình sản xuất công nghiệp

Thành phần khí thải

Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy Bụi, CO, SO2, NO2, CO2, VOCs,
phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi, muội khói,…
điện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công Bụi, Clo, SO2


- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất - H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
Các phương tiện vận tải
Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi,…
1.3.1.3. Chất thải rắn và CTNH
Hiện nay, lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại trên cả nước có xu hướng
ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn thành phần. Tổng lượng chất thải rắn trung
bình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày năm 1999 lên khoảng 30.000 tấn/ngày
năm 2005, trong đó lượng chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướng
gia tăng, phần lớn tập trung tại các KCN ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và vùng KTTĐ phía
Nam. Trong những năm gần đây, cùng với sự mở rộng của các KCN, lượng chất
thải rắn từ các KCN đã tăng đáng kể (xem Hình 1.4), trong đó lượng chất thải nguy
hại gia tăng với mức độ khá cao (xem Hình 1.5).

Hình 1.4. Ước tính khối lượng chất thải rắn phát sinh tại các KCN
Nguồn: Viện Hóa học Công nghiệp, Bộ Công thương, 2009 [10]

14


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

Hình 1.5. Ước tính khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các KCN
Nguồn: Viện Hóa học Công nghiệp, Bộ Công thương, 2009 [10]
1.3.2. Ảnh hưởng môi trường do hoạt động khu công nghiệp
1.3.2.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải của các khu công nghiệp
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho
tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn. Những nơi
tiếp nhận nước thải của các KCN ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, nhiều nơi nguồn

nước thải của các KCN, do đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ các biện
pháp kiểm soát ô nhiễm, nên chất lượng nước đã được cải thiện phần nào [1].
Nhiều đoạn sông thuộc lưu vực sông Cầu đã bị ô nhiễm nặng. Ô nhiễm cao
nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các
điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,… chất
lượng nước không đạt QCVN (xem Hình 1.7). Tiếp đến là đoạn sông Cà Lồ, hạ lưu

16


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

sông Công, chất lượng nước không đạt QCVN giới hạn A và một số yếu tố không
đạt QCVN giới hạn B (xem Hình 1.8).

Hình 1.7. Hàm lượng NH4+ trên S.Cầu, đoạn chảy qua Thái Nguyên năm 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Hình 1.8. Diễn biến DO dọc sông Công qua các năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

17


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã bị
ô nhiễm ở những mức độ khác nhau (xem Hình 1.9). Một trong những nguyên nhân
gây ô nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông là nước thải từ các KCN và các cơ
sở sản xuất không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh

khô và đối với các KCN đang trong quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng
trong không khí xung quanh các KCN qua các năm đều vượt QCVN (xem Hình
1.10) [1].

Hình 1.10. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN
miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN phần
lớn nằm trong giới hạn cho phép (xem Hình 1.11). Tuy nhiên, tại một số KCN, do

19


Chương 1: Tình hình hoạt động khu công nghiệp và những vấn đề môi trường

công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc do doanh nghiệp không lắp đặt hệ thống xử lý khí
thải, hiện tượng ô nhiễm CO, SO2 và NO2 vẫn diễn ra (xem Hình 1.12).

Hình 1.11. Nồng độ NO2 trong không khí xung quanh các KCN miền Trung
năm 2007
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]

Hình 1.12. Nồng độ SO2 trong không khí xung quanh một số KCN miền Bắc
năm 2006 - 2008
Nguồn: Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT, 2009 [6]
Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO 2, NO2,

20



đa dạng, có không ít trường hợp một số thành phần có trong xỉ vượt quá ngưỡng

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status