Lời nói đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, sản phẩm của ngành xây dựng chiếm một vị trí đặc
biệt. Trình độ, quy mô và tốc độ phát triển hợp lý của ngành quyết định nhịp độ phát
triển của nền kinh tế, xác định khả năng cho phép mở rộng tái sản xuất, quyết định quy
mô và thời gian giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cơ bản nh: tốc độ, quy mô công
nghiệp hoá; khả năng có thể ứng dụng những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật và
cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời dân. Sự mở rộng, tăng cờng
hoạt động đầu t xây dựng cơ bản một cách có hiệu quả là tiền đề để tăng trởng kinh tế.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động của thị trờng xây dựng Việt
Nam ngày càng sôi động với rất nhiều các dự án đầu t xây dựng cơ bản của đủ mọi
thành phần kinh tế đã và đang đợc thực hiện. Trong bối cảnh đó, đấu thầu là một phơng
thức lựa chọn nhà thầu cho sự thành công của chủ đầu t.
Muốn tham gia đấu thầu trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà thầu
trong nớc và nớc ngoài, mỗi nhà thầu không những phải am hiểu và làm tốt các khâu
nh Marketing xây dựng, tính toán giá bỏ thầu, mà còn phải am hiểu các thủ tục đấu
thầu cạnh tranh quốc tế.
Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động đấu thầu càng trở nên cần thiết đối với những
cán bộ, sinh viên đang công tác học tập trong lĩnh vực liên quan.
Qua thời gian thực tập tại công ty xây dựng số 4 thuộc Tổng công ty xây dựng Hà
Nội, em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài:
"Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu
ở công ty xây dựng số 4"
Đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung
Chơng II: Tình hình hoạt động dự thầu của công ty xây dựng số 4
Chơng III: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu ở công ty
xây dựng số 4
- 1 -
Ch ơng I
lý luận chung
1. Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của đấu thầu
hoặc hiểu nhng không kỹ.
- Nguyên tắc 3 chủ thể:
- 2 -
Thực hiện dự án luôn có sự hiện diện của 3 chủ thể: chủ công trình, nhà thầu và
kỹ s t vấn.
Kỹ s t vấn có trách nhiệm đảm bảo cho hợp đồng đợc thực hiện nghiêm túc,
những bất cập về tiến độ thi công đợc phát hiện kịp thời, đa ra những biện pháp khắc
phục và hạn chế tối đa đối với những mu toan thông đồng hay thoả hiệp có thể gây
thiệt hại cho chủ công trình.
- Nguyên tắc trách nhiệm phân minh:
Nghĩa vụ, quyền lợi của các bên liên quan đợc đề cập trong hợp đồng xây dựng
để cho không có 1 sai sót nào mà không có ngời chịu trách nhiệm. Mỗi bên liên quan
đều biết rõ mình sẽ phải gánh chịu hậu quả gì khi có sơ suất xảy ra nên mỗi bên đều
phải nỗ lực tối đa để kiểm soát bất chắc và phòng ngừa rủi ro.
- Nguyên tắc bảo mật:
Hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên quan đến gói thầu trong suốt quá trình đấu thầu
đợc xem là những bí mật thơng mại.
Cá nhân, tập thể của bên mời thầu, t vấn lập hồ sơ mời thầu, cơ quan thẩm định và
phê duyệt hồ sơ mời thầu không đợc tiết lộ nội dung hồ sơ mời thầu với bất cứ đối tợng
nào trớc ngày phát hành hồ sơ mời thầu.
Không đợc tiết lộ các thông tin có liên quan đến quá trình xét thầu nh nội dung
các hồ sơ dự thầu, các sổ tay ghi chép và các biên bản cuộc họp về xét thầu, các ý kiến
nhận xét, đánh giá của chuyên gia hoặc t vấn đối với từng nhà thầu và các tài liệu có
liên quan khác.
Hồ sơ dự thầu của nhà thầu đợc niêm phong, giữ kín trớc khi mở thầu. Bên mời
thầu có trách nhiệm bảo mật hồ sơ dự thầu đã nộp. Đối với hồ sơ dự thầu chào hàng
cạnh tranh đợc gửi qua Fax cũng phải đợc bảo mật nh đối với các hồ sơ dự thầu khác.
2. Các loại hình đấu thầu
Theo tính chất công việc, đấu thầu có thể áp dụng cho các công việc sau:
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn.
- Chỉ có 1 số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
Việc quy định cụ thể số lợng tối thiểu nhà thầu tham dự và phải đợc ngời (cấp) có
thẩm quyền phê duyệt sẽ tránh đợc hiện tợng biến tớng của hình thức chỉ định thầu.
Nếu mời 2 nhà thầu, trong đó có 1 nhà thầu có đủ năng lực còn nhà thầu thứ 2 không
đủ năng lực thì nhất định là nhà thầu thứ 1 sẽ trúng thầu.
Qua hình thức này, chủ đầu t có thể nhanh chóng chọn đợc nhà thầu đáp ứng các
yêu cầu của mình. Nhng hình thức này cũng hạn chế 1 phần sự cạnh tranh trong đấu
thầu do chỉ mời 1 số nhà thầu tham dự.
3. Chỉ định thầu:
Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thơng thảo
hợp đồng.
Hình thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
a. Trờng hợp bất khả kháng do thiên tại, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay thì
chủ dự án (ngời đợc ngời có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án)
đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Trong
thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo ngời
(cấp) có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu; ngời (cấp) có thẩm quyền nếu phát
hiện việc chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.
b. Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh,
bí mật quốc phòng do Thủ tớng Chính phủ quyết định.
- 4 -
c. Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với việc mua sắm hàng hoá, xây lắp; dới
500 triệu đồng đối với t vấn.
Các gói thầu đợc chỉ định thầu thuộc dự án nhóm A, Thủ tớng Chính phủ phân
cấp cho Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng
quản trị Tổng công ty Nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ thành lập (Tổng công ty 91),
Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, phố trực thuộc Trung ơng có dự án quyết định.
Khi chỉ định thầu các gói thầu, ngời có thẩm quyền quyết định chỉ định phải chịu
yêu cầu của mình. Song nó làm triệt tiêu tính cạnh tranh trong đấu thầu. Bên cạnh đó,
nhà thầu đợc chọn có thể đa ra phơng án cha phải là tối u.
4. Chào hàng cạnh tranh:
Hình thức này áp dụng cho các gói thầu mua sắm hàng hoá có giá trị dới 2 tỷ
đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở
- 5 -
yêu cầu chào hàng của bên mời thầu. Việc chào hàng có thể đợc thực hiện bằng gửi
trực tiếp, bằng fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng các phơng tiện khác.
5. Mua sắm trực tiếp:
Hình thức này áp dụng khi đang thực hiện dở hợp đồng hoặc bổ sung hợp đồng cũ
đã thực hiện xong (dới 1 năm) với 1 nhà thầu mà bên mua lại có nhu cầu mua thêm nh-
ng với điều kiện không đợc vợt mức giá hay đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó.
Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài
chính để thực hiện gói thầu.
6. Tự thực hiện:
Hình thức này áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ năng lực thực hiện.
7. Mua sắm đặc biệt:
Hình thức này áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt, ví dụ nh mua máy bay,
mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc.
Cơ quan quản lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu
của quy chế đấu thầu và có ý kiến thoả thuận của Bộ Kế hoạch và đầu t để trình Thủ t-
ớng Chính phủ quyết định.
3.2. Các ph ơng thức đấu thầu
1. Đấu thầu 1 túi hồ sơ:
Phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong 1 túi hồ sơ. Phơng thức này đợc
áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp.
2. Đấu thầu 2 túi hồ sơ:
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề án kỹ thuật và đề án tài chính trong từng túi
hồ sơ riêng biệt vào cùng 1 thời điểm. Túi hồ sơ đề án kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để
đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề
Là hợp đồng theo giá khoán gọn. áp dụng khi gói thầu xác định rõ về số lợng,
chất lợng và thời gian. Trờng hợp có phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do nhà thầu
gây ra thì sẽ đợc ngời (cấp) có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Hợp đồng chìa khoá trao tay:
Là hợp đồng bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp
của 1 gói thầu đợc thực hiện thông qua 1 nhà thầu. Chủ đầu t có trách nhiệm tham gia
giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và nhận bàn giao khi nhà thầu hoàn thành
toàn bộ công trình theo hợp đồng đã ký.
- Hợp đồng điều chỉnh giá:
Là hợp đồng áp dụng cho các gói thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng không
đủ điều kiện xác định chính xác về số lợng, khối lợng hoặc có sự biến động lớn về giá
cả do chính sách của Nhà nớc thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12
tháng.
Hợp đồng có điều chỉnh giá phải ghi rõ danh mục, điều kiện, công thức và giới
hạn điều chỉnh giá đợc cấp quyết định đầu t chấp thuận bằng văn bản về các yếu tố gây
biến động giá nh lao động, nguyên vật liệu, thiết bị,
5. Quy trình thực hiện đấu thầu xây lắp
5.1. Trình tự tổ chức đấu thầu
- Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
- Bớc 2: Lập hồ sơ mời thầu
- Bớc 3: Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
- Bớc 4: Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu
- Bớc 5: Mở thầu
- 7 -
- Bớc 6: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
- Bớc 7: Trình duyệt kết quả đấu thầu
- Bớc 8: Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng
- Bớc 9: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
Từ bớc 1 đến bớc 6 do bên mời thầu thực hiện hoặc thuê chuyên gia thực hiện.
5.2. Sơ tuyển nhà thầu:
5.4. Th hoặc thông báo mời thầu
Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm:
1. Tên và địa chỉ của bên mời thầu
2. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
3. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
4. Các điều kiện tham gia dự thầu
5. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời thầu
5.5. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm:
1. Mô tả tóm tắt dự án
2. Nguồn vốn thực hiện dự án
3. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
4. Yêu cầu năng lực, kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu, các
chứng cứ, những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp lý trớc
thời điểm dự thầu.
5. Thăm hiện trờng (nếu có) và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu.
5.6. Hồ sơ dự thầu
Nội dung của hồ sơ dự thầu bao gồm:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý:
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu
phụ (nếu có)
- Văn bản thoả thuận liên danh đối với trờng hợp liên danh dự thầu.
- Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
- Tiến độ thực hiện hợp đồng
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
2. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và hiện
trờng tơng tự.
- Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự án.
- Năng lực tài chính: doanh số, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác.
3. Tài chính và giá cả:
- Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu).
- Các điều kiện thơng mại, tài chính, giá đánh giá.
4. Tiến độ thi công:
- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu.
- 10 -
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình có liên quan.
5.9. Đánh giá hồ sơ dự thầu
1. Đánh giá sơ bộ:
Việc đánh giá sơ bộ nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu
- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu
- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)
2. Đánh giá chi tiết:
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo phơng pháp giá đánh giá,
gồm 2 bớc:
a. B ớc 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
Việc đánh giá tiến hành dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết
đợc ngời (cấp) có thẩm quyền phê duyệt trớc thời điểm mở thầu. Các nhà thầu đạt số
điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn.
b. B ớc 2: Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại.
Tiến hành đánh giá tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn trên
cùng 1 mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá đợc phê duyệt.
Việc đánh giá về mặt tài chính, thơng mại nhằm xác định giá đánh giá bao gồm
các nội dung sau:
cạnh tranh quốc tế
Đấu thầu cạnh tranh trong nớc và đấu thầu cạnh tranh quốc tế đều tuân thủ những
bớc và thủ tục đợc nêu ở trên song giữa chúng có những sự khác biệt quan trọng.
Những khác biệt chính là:
a. Thông báo đấu thầu
Đối với đấu thầu trong nớc, quảng cáo thờng chỉ đợc đăng trên báo hoặc tạp chí
trong nớc. ở Việt Nam, thông báo đấu thầu thờng đợc đăng trên báo Nhân dân. Đối với
đấu thầu quốc tế, để thu hút đợc các nhà thầu nớc ngoài, quảng cáo còn đợc đăng trên
các báo và tạp chí kỹ thuật quốc tế.
b. Ngôn ngữ
Tiếng Việt đợc dùng trong hồ sơ mời thầu trong nớc và để nộp hồ sơ dự thầu.
Đối với đấu thầu quốc tế, 1 ngôn ngữ đợc chỉ định cụ thể mà ngôn ngữ đó đợc sử
dụng rộng rãi trong thơng mại quốc tế thờng là tiếng Anh.
Các dự án sử dụng vốn của WB thì ngôn ngữ là tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng
Tây Ban Nha. Sử dụng vốn của OECF (JBIC) thì ngôn ngữ là tiếng Anh, nếu ngôn ngữ
khác đợc sử dụng trong hồ sơ mời thầu thì sẽ có 1 bản tiếng Anh đầy đủ để đối chiếu
và sẽ phải quy định rõ bản nào là bản chính. Theo hiến chơng thành lập ADB, ngôn
ngữ làm việc của ngân hàng là tiếng Anh. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu có liên quan
khác, kể cả quảng cáo phải đợc viết bằng tiếng Anh. Trong trờng hợp có nhiều ngôn
ngữ đợc sử dụng, bản tiếng Anh sẽ có u thế quyết định.
c. Đồng tiền
Tiền đồng Việt Nam đợc sử dụng cho giá thầu và thanh toán đối với đấu thầu
trong nớc.
Trong đấu thầu quốc tế, nhà thầu đợc phép sử dụng những đồng tiền nớc ngoài đ-
ợc chỉ định, thờng là đồng đô la Mỹ, WB cho phép sử dụng tối đa 3 loại tiền để dự
thầu, tạo thuận lợi cho nhà thầu vì có trờng hợp nhà thầu phải nhập nguyên liệu từ
nhiều nớc khác nhau.
- 12 -
ADB quy định trong hồ sơ mời thầu yêu cầu những nhà thầu chào giá bằng loại
tiền của nớc mình hoặc 1 loại tiền mua bán quốc tế.
các nhà thầu trong nớc với nhau (không có hoặc chỉ có 1 nhà thầu có thể đáp ứng yêu
cầu của dự án) hoặc nguồn tài chính của dự án là từ các tổ chức quốc tế hoặc các nớc
khác và cần phải có đấu thầu cạnh tranh theo đúng qui định. Nhà thầu trong nớc khi
tham gia đấu thầu cạnh tranh quốc tế sẽ đợc quyền hởng u đãi khi so sánh hồ sơ dự
thầu của họ với hồ sơ dự thầu của nhà thầu nớc ngoài. Tuy nhiên lại không có 1 hớng
dẫn cụ thể nào áp dụng u đãi này.
Đối với đấu thầu quốc tế:
WB quy định về nhà thầu hợp lệ. T cách hợp lệ của nhà thầu là:
- 13 -
- Vốn vay ngân hàng chỉ đợc phép rút để thanh toán các chi phí hàng hoá và công
trình do công dân của các nớc thành viên của ngân hàng cung cấp, đợc sản xuất hoặc
cung ứng từ các nớc đó. Theo chính sách này công dân của các nớc khác hoặc những
nhà thầu chào hàng hoá hay công trình từ các nớc khác đều không đủ tiêu chuẩn để dự
thầu các hợp đồng sẽ đợc tài trợ toàn bộ hay 1 phần bằng vốn vay ngân hàng.
- Các doanh nghiệp thuộc sở hữu của Chính phủ của nớc vay chỉ có thể đợc dự
thầu khi:
Độc lập về pháp lý và tài chính.
Hoạt động theo Luật Thơng mại.
Các cơ quan trực thuộc của bên vay hoặc bên vay lại trong các dự án do ngân
hàng tài trợ không đợc phép dự thầu hoặc nộp đề án về mua sắm hàng hoá và công
trình cho dự án đó.
- Việc sơ tuyển là cần thiết cho các công trình lớn và phức tạp. Điều này cũng
giúp xác định tính hợp lệ của nhà thầu đợc hởng u đãi cho các nhà thầu trong nớc, nếu
đợc phép của ngân hàng. Tiêu chí sơ tuyển là:
Kinh nghiệm, kết quả thực hiện các hợp đồng tơng tự trớc đây.
Năng lực về con ngời, máy móc xây dựng hoặc chế tạo.
Khả năng tài chính.
- Ngân hàng duy trì 1 danh mục các nớc mà các nhà thầu hàng hoá và dịch vụ
không đủ t cách hợp lệ để tham gia đấu thầu dự án do ngân hàng tài trợ. Danh mục này
đợc cấp thờng xuyên và có thể lấy từ Trung tâm thông tin của WB.
x 100
Giá xuất khẩu (FOB - Free on board) là toàn bộ chi phí có liên quan đến hàng
hoá bị xuất khẩu tính đến khâu xếp hàng lên tàu tại cảng nớc xuất khẩu.
Giá nhập khẩu (CIF - Cost in surance freigh) gồm giá FOB tại cảng xuất hàng
của nớc xuất khẩu cộng với chi phí bảo hiểm, chi phí vận chuyển hàng hoá đến cảng
của nớc nhập khẩu, kể cả chi phí bốc dỡ hàng và vận chuyển vào kho ở cảng của nớc
nhập khẩu.
h. Điều chỉnh giá.
Theo Nghị định 88, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng thực hiện theo các hoá đơn,
chứng từ thực chi.
Trong đấu thầu cạnh tranh quốc tế.
WB quy định giá hợp đồng đợc điều chỉnh theo công thức hoặc các công thức.
Các công thức này tách tổng giá trị hợp đồng ra các thành phần có thể điều chỉnh đợc
bằng các chỉ số giá cả đợc quy định cho từng thành phần.
ADB quy định phơng pháp điều chỉnh giá đợc ghi trong hồ sơ mời thầu, cho phép
điều chỉnh dựa trên cơ sở bằng chứng là những giấy tờ do nhà thầu cung cấp hoặc tính
theo công thức điều chỉnh giá. Các điều khoản về điều chỉnh giá là không cần thiết cho
những hợp đồng cung cấp đơn giản với thời hạn giao hàng ngắn. Đối với những hợp
đồng cung cấp với thời hạn giao hàng dài (trên 12 tháng) và đối với tất cả các hợp đồng
công trình xây dựng quan trọng thì cần phải có điều khoản về điều chỉnh giá. Hồ sơ
mời thầu cần quy định mức trần điều chỉnh giá nhng việc so sánh giá dự thầu chỉ thực
hiện dựa trên cơ sở giá gốc, không kể các điều khoản điều chỉnh.
JBIC quy định công thức cụ thể để điều chỉnh giá sẽ đợc quy định rõ trong hồ sơ
mời thầu. Giới hạn tối đa của việc điều chỉnh giá sẽ đợc đa vào trong hợp đồng cung
ứng hàng hoá nhng trong hợp đồng xây lắp thì 1 giới hạn tối đa nh vậy là không phổ
biến.
- 15 -
7. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và hoạt động sản xuất xây dựng.
7.1. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
1. Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc
Đặc điểm này chi phối các hoạt động: khảo sát, thiết kế, các phơng pháp thi công,
giá cả đất đai, vấn đề đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng,
Các chính sách kinh tế - xã hội tại địa phơng nơi thực hiện xây dựng đặc biệt là
các chính sách khuyến khích đầu t nếu thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
đầu t xây dựng.
- 16 -
Nếu nơi xây dựng có kết cấu địa chất ổn định thì công trình sẽ bền vững. Nếu kết
cấu địa chất không ổn định hoặc ở vào nơi trớc kia là hồ, ao sau đó đợc lấp đất thì sẽ
phải tốn rất nhiều chi phí cho việc làm nền móng của công trình.
Do vậy, nhà thầu trớc khi tiến hành xây dựng công trình phải tiến hành điều tra
thực tế tại địa điểm nơi thực hiện xây dựng từ đó tìm ra những biện pháp hữu hiệu giảm
tới mức tối đa các rủi ro có thể xảy ra do đặc điểm này của sản phẩm xây dựng.
7.2. Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây dựng
1. Sản xuất xây dựng chỉ tiến hành khi có đơn đặt hàng hay hợp đồng
xây dựng của chủ đầu t
Trong sản xuất công nghiệp, khi đã xác định đợc nhu cầu của thị trờng về 1 loại
hàng hoá (không cần biết cụ thể tên, địa chỉ của ngời mua), doanh nghiệp đã có thể bắt
tay vào sản xuất nếu thấy có lãi. Số lợng sản xuất và cung ứng cho thị trờng có thể lớn
hơn hoặc nhỏ hơn nhu cầu. Nếu cha bán đợc thì doanh nghiệp có thể vận chuyển hàng
hoá đó đến nơi khác để tiêu thụ hoặc có thể cất trữ trong 1 thời gian nhất định.
Với hoạt động sản xuất xây dựng thì ngợc lại, cha thể sản xuất nếu nh cha có ng-
ời mua. Công trình xây dựng không thể vận chuyển từ nơi này đến nơi khác để bán hay
cất trữ.
Bởi vậy sản xuất xây dựng chỉ tiến hành đợc khi đợc chủ đầu t chấp nhận và ký
kết hợp đồng giao nhận thầu.
2. Địa điểm sản xuất không ổn định
Mỗi công trình đợc xây dựng ở những địa điểm khác nhau. Ngời lao động phải
thờng xuyên thay đổi nơi làm việc. Điều này sẽ ảnh hởng tới việc ăn ở, đi lại của ngời
lao động, bố trí, quản lý và sử dụng lao động. Nếu 1 nhà thầu thực hiện 5 công trình
cùng 1 lúc nhng tại 5 nơi khác nhau thì việc bố trí, sử dụng 1 số lợng lao động nhất
nhà thầu xây dựng.
- Quan điểm chủ đầu t công trình là: công trình có chất lợng cao, thời gian xây
dựng ngắn, chi phí xây dựng hợp lý. Còn đối với nhà thầu xây dựng: đảm bảo sản xuất
kinh doanh có hiệu quả nhất, càng ít rủi ro càng tốt.
- Hoạt động xây dựng là văn bản thoả thuận giữa chủ đầu t công trình và nhà thầu
xây dựng về:
Khối lợng xây dựng
Chất lợng xây dựng
Giá cả xây dựng
Thời gian xây dựng
Cách thức giải quyết: Tranh chấp hợp đồng, vi phạm hợp đồng, thay đổi hợp đồng.
- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do chủ đầu t cung cấp và hợp đồng xây dựng đợc ký
kết, doanh nghiệp xây dựng tổ chức quá trình sản xuất thi công xây dựng để tạo ra sản
phẩm xây dựng (công trình, hạng mục công trình) đúng thiết kế dới sự giám sát của
chủ đầu t hoặc tổ chức t vấn do chủ đầu t thuê giám sát về mặt kỹ thuật và tiến độ xây
dựng.
- Trên thị trờng xây dựng, doanh nghiệp xây dựng có 2 lĩnh vực hoạt động chủ yếu:
a. Hoạt động tìm kiếm hợp đồng xây dựng:
Vai trò: Quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xây dựng trong
điều kiện cơ chế thị trờng vì khi doanh nghiệp ký đợc nhiều hợp đồng xây dựng thì các
hoạt động khác của doanh nghiệp nh thi công xây lắp, hoạt động bàn giao công trình,
hoạt động thi công, mới có điều kiện thực hiện.
Doanh nghiệp xây dựng có thể ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu t nếu:
- Doanh nghiệp thắng thầu trong đấu thầu xây dựng
- 18 -
- Doanh nghiệp đợc chủ đầu t lựa chọn để giao thầu trực tiếp.
Vấn đề quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp xây dựng tham gia đấu thầu là
làm thế nào để thắng thầu. Số lợng và giá trị các hợp đồng xây dựng ký kết đợc (qua
hoặc không qua đấu thầu xây dựng) có thể xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả tìm
8.2. Hoạt động tổ chức quản lý thi công xây lắp công trình
- Vai trò: Là hoạt động trực tiếp tạo nên kết quả của doanh nghiệp xây dựng.
ảnh hởng: - Tới việc hoàn thành các hợp đồng xây dựng đã ký
- Tới uy tín doanh nghiệp
- 19 -
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hởng
tới sự phát triển của doanh nghiệp trong tơng lai.
- Để tiến hành hoạt động thi công xây lắp công trình:
Doanh nghiệp chuẩn bị công trờng: Kho bãi chứa vật liệu, làm đờng tạm, chuẩn
bị lán trại tạm cho công nhân và máy móc, tổ chức lao động, bố trí máy móc thi công;
Tổ chức cung ứng vật t.
- Các hoạt động thi công xây lắp sau đó đợc triển khai thực hiện theo một trình tự
công nghệ (kỹ thuật và tổ chức thi công) đã đợc nghiên cứu trớc (thiết kế tổ chức thi
công) nhằm phối hợp tốt nhất các yếu tố sản xuất nh: Lao động - vật t - xe máy thi
công đảm bảo cho quá trình thi công diễn ra 1 cách thuận lợi nhất và tiết kiệm nhất. Để
thi công có hiệu quả việc điều hành tác nghiệp trên công trờng của doanh nghiệp
xây dựng cần đợc chú trọng.
- Trong cùng 1 thời gian, doanh nghiệp có thể thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng
khác nhau, trên các địa điểm khác nhau nhằm hoàn thành các công trình khác theo các
hợp đồng xây dựng đã ký. Với 1 năng lực sản xuất nhất định hiện có, để có thể thực
hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau các doanh nghiệp xây dựng
luôn phải cân đối năng lực sản xuất hiện có với nhiệm vụ xây dựng phải thực hiện
trong từng thời kỳ. Trong nhiều trờng hợp, doanh nghiệp sau khi cân đối năng lực phải
quyết định giao thầu lại 1 phần khối lợng công tác xây lắp cho các đơn vị thầu phụ.
- Ngoài ra cần có 1 bộ máy quản lý đủ năng lực điều hành sản xuất.
8.3. Hoạt động tài chính
- Là hoạt động nhằm giải quyết các mối quan hệ tài chính (mối quan hệ kinh tế
biểu hiện dới hình thái tiền tệ) phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung,
DNXH nói riêng, doanh nghiệp phải có 1 năng lực tài chính nhất định nghĩa là phải có
- Nhiệm vụ chính của công ty:
Mặc dù giá trị sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trớc song lợi nhuận có
xu hớng giảm do công ty phải dự thầu nhiều công trình có tính cạnh tranh quyết liệt do
vậy công ty phải hạ thấp giá dự thầu nhằm thắng thầu, tạo công ăn việc làm cho cán bộ
công nhân viên công ty.
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh trong 7 năm (1994-2000)
Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
1 Giá trị sản xuất kinh doanh 35 60 90 151 192,497 200,065 232
2 Doanh thu 34 59 82,24 137 190,264 146,804 140,372
3 Lợi nhuận 0,3 1,9 2,4 2,139 2,115 1,352 0,980
4 Nộp ngân sách 1,2 3,5 3,46 4,904 7,745 10,082 8,798
Bảng cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh
- 22 -
Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000
Giá trị sản xuất kinh doanh tỷ đồng 200,065 232
Trong đó:
a. Giá trị
- Xây dựng dân dụng tỷ đồng 94,42 157,264
- Xây dựng công nghiệp tỷ đồng 32,92 51,935
- Xây dựng hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi tỷ đồng 72,73 23,250
b. Tỷ trọng: % 100 100
- Xây dựng dân dụng % 47,2 67,8
- Xây dựng công nghiệp % 16,4 22,2
- Xây dựng hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi % 37,4 10
Trong năm 1999, giá trị sản xuất kinh doanh là 200,065 tỷ đồng đạt 100,03% kế
hoạch, tăng 17% so với năm 1998.
Năm 2000, giá trị sản xuất kinh doanh là 232 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch.
Cùng với việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân
viên, công ty đã quan tâm và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho toàn thể cán bộ
Nếu bên mời thầu yêu cầu lập hồ sơ dự thầu thì phòng kinh tế thị trờng kết hợp
với phòng dự án hoặc xí nghiệp liên quan sẽ làm hồ sơ dự thầu theo hớng dẫn trong hồ
sơ mời thầu. Trong quá trình xem xét các yêu cầu của bên mời thầu, cần chú ý các
điểm cha rõ, các điểm mâu thuẫn, các điểm có nhiều cách hiểu khác nhau. Các điểm
đó phải đợc trao đổi với bên mời thầu để thống nhất và lập thành văn bản. Khi đã hiểu
rõ các yêu cầu của bên mời thầu, cần đánh giá khả năng của công ty trong việc đáp ứng
các yêu cầu này dựa trên các nội dung chủ yếu sau: phạm vi kinh doanh của công ty, xí
nghiệp; khả năng kỹ thuật, chuyên môn; tiến độ thi công và nhân lực thực hiện. Phòng
kinh tế thị trờng, giám đốc xí nghiệp có thể kết hợp với các phòng chuyên môn khác có
liên quan để đảm bảo xác định đúng khả năng của công ty trớc khi làm hồ sơ dự thầu
hay ký kết hợp đồng.
Nếu chủ đầu t không yêu cầu lập hồ sơ dự thầu, trờng hợp chỉ định thầu, thì
phòng kinh tế thị trờng sẽ thực hiện việc đàm phán với khách hàng về các nội dung của
hợp đồng.
4.3. Công tác lập hồ sơ dự thầu
4.3.1. B ớc 1: Chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu
a. Chỉ định ng ời chủ trì hồ sơ dự thầu
Sau khi nhập đợc hồ sơ mời thầu, giám đốc công ty hoặc xí nghiệp sẽ chỉ định
ngời phụ trách về lập hồ sơ dự thầu trên cơ sở các yêu cầu sau:
- Nếu là dự án lớn, quy mô phức tạp cần chọn 1 phó giám đốc công ty hoặc phó
giám đốc xí nghiệp hay chi nhánh làm ngời trực tiếp chủ trì hồ sơ.
- Nếu là dự án có quy mô trung bình thì ngời chủ trì sẽ là trởng phòng, phó phòng
hoặc các thành viên của công ty, xí nghiệp hay chi nhánh đợc tín nhiệm.
b. Ng ời chủ trì hồ sơ thầu tiếp nhận hồ sơ mời thầu và tiến hành khảo sát
hiện tr ờng của dự án bao gồm các công việc sau:
- Kiểm tra, hỏi chủ đầu t về nguồn điện, nớc phục vụ thi công.
- Kiểm tra hệ thống thoát nớc thải, giao thông tại nơi sẽ thi công.
- Xác định vị trí công trình có phù hợp với bản vẽ thiết kế hay không, phác hoạ ý
định tổ chức thi công để xem xét những vớng mắc cần giải quyết.
- 24 -
tục đợc công việc.
- Ngời chủ trì tập hợp tất cả các yêu cầu của các thành viên có liên quan để giải
đáp hoặc yêu cầu chủ đầu t trả lời.
- Căn cứ vào phơng án đã đợc duyệt, các thành viên có liên quan lập phơng án
thực hiện chi tiết.
b. Công việc của nhóm kỹ thuật:
- Một là: Dựa trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu bóc tách khối l-
ợng công việc cần làm.
Kết quả của công việc này đợc thể hiện ở Bảng tiên lợng dự toán chi tiết. Nó thể
hiện xem nhà thầu đọc và hiểu rõ công việc cần làm nh thế nào và là cơ sở để tính giá
trị dự toán xây lắp.
Do tiên lợng các công việc đợc cung cấp trong hồ sơ mời thầu chỉ đợc coi là để
tham khảo nên mọi thiếu sót trong bảng tiên lợng nếu không đợc kiểm tra sẽ gây ảnh
hởng tới công tác xác định giá dự thầu vì vậy khi có sai sót, nhà thầu phải hỏi bên mời
thầu để từ đó có biện pháp giải quyết.
- Hai là: Tính toán tiến độ thi công.
- 25 -