Mục lục
Lời nói đầu ............................................................................................................ 4
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn tốt nghiệp................................................4
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn...............................................................5
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp............................5
4. Phơng pháp nghiên cứu.................................................................................5
5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn.........................................................6
6. Kết cấu của luận văn tốt nghiệp....................................................................6
Ch ơng 1: Một số lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp .................................................................................................................... 7
1.1. Khái niệm về hiệu quả SXKD, bản chất và sự cần thiết
của việc nâng cao hiệu quả SXKD của các doanh
nghiệp. .......................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.........................7
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.........................................8
1.1.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.............................................................9
1.2. Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh .......................................................................................................... 14
1.2.1. Các nhân tố khách quan........................................................14
1.2.2. Các nhân tố chủ quan............................................................16
1.3. Ph ơng pháp luận để đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh
doanh .......................................................................................................... 18
1.3.1. Phơng pháp so sánh tuyệt đối................................................18
1.3.2. Phơng pháp so sánh tơng đối.................................................18
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp ................................................................................ 19
1.4.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.....................19
1.4.1.1. Lợi nhuận.................................................................19
1.4.1.2. Giá thành sản phẩm, dịch vụ...................................20
1.4.1.3. Chất lợng sản phẩm, dich vụ...................................20
xã hội..................................................................................................49
Chơng 3: một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu
quả sản suất kinh doanh tại Công ty xây lắp Thơng mại
I.................................................................................................50
3.1.thiết kế các chiến l ợc sản xuất kinh doanh Công ty có
thể theo đuổi. ........................................................................................ 50
2
3.1.1. Phơng thức tiến hành.............................................................50
3.1.2.1. Đối với lĩnh vực xây lắp...........................................50
3.1.2.2. Đối với các lĩnh vực kinh doanh của Công ty.........52
3.2. Hoàn thiện bộ máy quản lý của Công ty xây lắp th ơng
mại I .............................................................................................................. 53
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý theo hớng tăng hiệu quả kinh
doanh.................................................................................................53
3.2.2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên...57
3.2.3. Đẩy mạnh phong trào hăng hái sản xuất do Bộ thơng mại
và Đảng uỷ Công ty đề ra................................................................60
3.3. Tích cực phân tích và dự báo các nhân tố ảnh h ởng
đến sản xuất kinh doanh của Công ty. .................................. 60
3.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.......................................................60
3.3.2. Phơng thức tiến hành.............................................................61
3.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp.............................................61
3.3.4. Hiệu quả của biện pháp.........................................................62
3.3.5. Những kết quả chính đã đạt đợc...........................................62
3.4. Tổ chức nghiên cứu thị tr ờng, xác định chính xác nhu
cầu và tham gia đấu thầu nhiều công trình. .................... 63
3.5. Hiệu quả của biện pháp. ..................................................................... 65
3.5.1 Truyền đạt chiến lợc sản xuất kinh doanh đã đợc xây dựng
tới các thành viên của Công ty........................................................65
3.5.2. Phơng thức tiến hành.............................................................66
kinh doanh luôn giữ vai trò hết sức quan trọng trong quá trình cấu trúc lại nền
kinh tế quốc dân.
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh nhằm tìm ra biện
pháp nâng cao hiệu quả của Công ty Xây lắp Thơng mại I Bộ Thơng Mại là
vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết. Xuất phát từ suy nghĩ đó, em đã quyết định chọn
vấn đề Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
Xây lắp Thơng Mại I làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề có tính chất lý luận, kết hợp với
việc phân tích tình hình hiệu quả kinh doanh tại Công ty Xây lắp Thơng mại I.
Luận văn khái quát hoá những thành công và hạn chế của Công ty trên khía
cạnh hiệu quả kinh doanh. Từ đó đề xuất một số biện pháp cơ bản nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Xây lắp Thơng Mại I.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp
Đối tợng nghiên cứu của luận văn là vấn đề hiệu quả kinh doanh ở một
Công ty cụ thể. Phạm vi nghiên cứu là Công ty Xây lắp Thơng Mại I trực thuộc
Bộ Thơng Mại.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lich sử
đồng thời kết hợp với các phơng pháp khác nh phơng pháp so sánh, phơng pháp
phân tích và tổng hợp một cách lôgíc. Kết hợp điều tra khảo sát thực tế với việc
thừa kế những kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đã tổng kết để làm
sáng tỏ các vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm đề xuất các giải pháp khả thi. Ph-
ơng pháp mô phỏng và phơng pháp thống kê cũng đợc em chú trọng.
5
5. Những đóng góp chủ yếu của luận văn
- Khái quát hoá những luận cứ khoa học mang tính lý luận về hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng
- Đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Xây lắp
Thơng mại I và đánh giá đúng hiện trạng
Vậy, hiệu quả kinh doanh là gì ?
Từ trớc đến nay, đã có nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến cách hiểu
về hiệu quả, đứng trên các góc độ khác nhau, các nhà kinh tế lại đa ra cách nhìn
nhận riêng về hiệu quả. Để hiểu đợc phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh trớc
hết chúng ta tìm hiểu về hiệu quả nói chung.
Theo P. Samerelson và W. Nordhous thì Hiệu quả sản xuất diễn ra khi
xã hội không thể tăng lợng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản l-
ợng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản
xuất của nó. Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ và sử
dụng các nguồn lực của nền sản xuất trên đờng giới hạn khả năng sản xuất sẽ
làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả
đa ra là cao nhất là ý tởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn
Một số tác giả lại đa ra cách hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh nh sau
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định bằng tỉ lệ so sánh
giữa kết quả với chi phí. Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái
niệm về hiệu quả kinh tế.
7
Hoặc Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản
xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó: hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu
đợc sau quá trình kinh doanh. Quan điểm này đã lẫn lộn giữa hiệu quả với kết
quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh.
Hay hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu đợc xác định bằng tỉ
lệ so sánh giữa kết quả và chi phí. Định nghĩa nh vậy chỉ để cách xác lập các
chỉ tiêu chứ không phải ý niệm của vấn đề.
Từ các quan điểm trên, ta có thể chia ra khái niệm tơng đối đầy đủ phản
ánh đợc tính hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ tận dụng nguồn lực
nhằm đạt đợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh.
bảo vệ sinh môi trờng.
Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
nhằm đạt đến các mục tiêu cả về xã hội và kinh tế trên phạm vi nền kinh tế
quốc dân cũng nh trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế.
Hiệu quả trớc mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh
nghiệp do đó mà tính hiệu quả ở các giai đoạn khác nhau thì khác nhau. Xét về
hiệu quả trớc mắt thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp
đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại không đặt mục tiêu là lợi nhuận mà
nhiều doanh nghiệp là nâng cao uy tín, mở rộng thị trờng cả về chiều sâu lẫn
chiều rộng. Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả về lợi nhuận ở đây không cao nhng
các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu mà doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ở
thời điểm hiện tại là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang
hoạt động không có hiệu quả. Nh vậy, các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả
hiện tại có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhng mục đích của nó là
nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.
1.1.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, các doanh nghiệp sản xuất theo chỉ
tiêu và kế hoạch của Nhà nớc giao cho. Có thể nói doanh nghiệp đóng vai trò
trung gian trong quá trình sau:
Yếu tố đầu vào Sản xuất Tiêu thụ
Nhà nớc Doanh nghiệp Nhà nớc
Doanh nghiệp không có tính chủ động trong sản xuất, không phải tìm thị
trờng mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ. Hay nói cách khác, doanh nghiệp
9
không phải cạnh tranh để tồn tại do vậy vai trò của hiệu quả kinh doanh không
có ý nghĩa lớn lắm, biểu hiện của nó chính là vợt chỉ tiêu bao nhiêu. Chuyển
sang cơ chế quản lý mới, sự tồn tại của doanh nghiệp đợc quyết định bởi thị tr-
mình và nh vậy sẽ đạt đợc kết quả kinh tế cao. Nâng cao hiệu quả kinh doanh
10
đồng nghĩa với nâng cao đời sống của ngời lao động trong doanh nghiệp. Nâng
cao đời sống ngời lao động sẽ tạo động lực trong sản xuất làm tăng năng suất,
tăng năng suất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Mỗi ngời lao động nếu làm ăn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất
có hiệu quả và sẽ dẫn tới hiệu quả của nền kinh tế quốc dân. Do vậy ngoài vai
trò quan trọng đối với từng bộ phận trong nền kinh tế, hiệu quả kinh doanh của
bộ máy này có liên quan tới bộ phận kia rất chặt chẽ. Với những lý do đó, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và phải
nhận thức đợc hiệu quả kinh doanh chính là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Hiệu quả quá trình quản trị sản xuất kinh doanh là mục đích cuối cùng và
cao nhất của mọi doanh nghiệp, nó không những ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có vai trò quan trọng với toàn bộ
quá trình sản xuất - xã hội. Đây là mục tiêu không thể thiếu đợc của bất kỳ
doanh nghiệp nào. Nó giúp cho ngời sản xuất và ngời tiêu thụ đợc sản phẩm có
thể tiếp tục đợc chu kỳ sản xuất mới, nhờ đó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất
- xã hội diễn ra một cách đều đặn, liên tục, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng
hoá, thúc đẩy quan hệ hàng hoá- tiền tệ trở thành quan hệ thống trị trong thực tế
cũng là điều kiện cân bằng cần thiết để phát triển nền kinh tế thị trờng.
Hiệu quả quá trình sản xuất và kinh doanh của từng doanh nghiệp sẽ ảnh
hởng đến quá trình lu thông của toàn bộ xã hội. Hiệu quả càng cao thì tốc độ
chu chuyển hàng hoá trong nền kinh tế càng tăng góp phần đẩy nhanh quá trình
tái sản xuất - xã hội. Các hoạt động kinh doanh đều hớng tới mục đích cuối
cùng là thu lợi nhuận. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hoạt động chủ yếu là
sản xuất và mua bán hàng hoá. Hiệu quả sẽ đợc xác định sau khi sản xuất và
bán hàng là hàng hoá đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
(nguyên liệu - hàng hóa). Kết thúc quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh
nghiệp, ngời bán thu hồi đợc vốn và lãi (nếu có) để tiếp tục chu kỳ kinh doanh
mới, phát triển kinh doanh của mình. Nh vậy, hiệu quả quá trình sản xuất kinh
dụng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa là ngời sản xuất vừa là ng-
ời mang hàng hoá ra thị trờng bán và thiết lập mói quan hệ với ngời mua. Do
vậy, thái độ chấp nhận hay không chấp nhận của ngời tiêu dùng đối với hàng
hoá có ý nghĩa quan trọng không kém gì đối với việc sản xuất, nó chứng minh
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có ích hay không có ích.
Hiệu quả quá trình kinh doanh ở các doanh nghịêp chủ yếu là tập trung ở
khâu bán hàng. Đây là một trong ba chức năng chính của tổ chức kinh doanh th-
ơng mại. Hiệu quả của việc bán hàng là mục đích cuối cùng của các nhà kinh
doanh, nó quyết định sự tồn tại hay diệt vong của bất kỳ doanh nghiệp nào
trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Kinh doanh không hiệu quả, không đợc thị
trờng chấp nhận, sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, sản xuất
kinh doanh bị đình trệ, lao động không có việc làm tới doanh nghiệp bị phá sản.
12
Đối với các tổ chức doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh thì việc bán hàng là vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp vừa là ngời sản
xuất vừa là ngời bán hàng, do đó trong nó bao hàm mâu thuẫn của nền kinh tế
và chỉ có thể bị thủ tiêu thông qua bán hàng.
Hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hởng trực tiếp đến việc
mở rộng hay thu hẹp quy mô kinh doanh, đồng thời ảnh hởng nhất định tới các
hoạt động khác thể hiện ở chỗ chỉ qua hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mới thực hiện đợc mục tiêu cơ bản trớc mắt của mình là lợi nhuận. Lợi
nhuận là biểu hiện bằng tiền kết quả hoạt động cuối cùng của doanh nghiệp th-
ơng mại trên cơ sở so sánh với chi phí cho họat động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hiệu quả là mục tiêu hàng đầu, là nguồn tích luỹ quan trọng để phát triển
kinh doanh, phát triển doanh nghiệp (tăng thêm nguồn vốn đầu t để mở rộng
sản xuất, mở rộng kinh doanh), đồng thời lợi nhuận cũng là nguồn để nâng cao
đời sống CBCNV trong doanh nghiệp, để bổ xung phúc lợi vật chất. Do vậy, lợi
nhuận kinh doanh thu đợc nhiều hay ít có ý nghĩa quyết định tới khả năng phát
hiệu quả của hoạt động khác không bị đình trệ theo. Kinh doanh sản phẩm trở
thành nhân tố quyết định trong tình hình kinh doanh của tất cả các đơn vị.
1.2. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh
1.2.1. Các nhân tố khách quan.
Các nhân tố khách quan có ảnh hởng đến hoạt động của doanh nghiệp
đặc biệt đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là môi trờng vĩ
mô và môi trờng tác nghiệp. Môi trờng vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài (tổ
chức) doanh nghiệp định hình và có ảnh hởng đến tất cả các ngành kinh doanh,
nhng không nhất thiết phải theo một cách nhất định.
Môi trờng tác nghiệp cũng bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh
nghiệp đợc xác định đối với ngành kinh doanh cụ thể đối với tất cả các doanh
nghiệp trong ngành chịu ảnh hởng của môi trờng tác nghiệp của doanh nghiệp
đó.
Môi trờng vĩ mô và môi trờng tác nghiệp kết hợp với nhau và đợc gọi là
môi trờng bên ngoài hay môi trờng nằm ngoài tầm kiểm soát của Công ty.
Môi trờng vĩ mô luôn tạo ra các cơ hội kinh doanh cũng nh nguy cơ đối
với doanh nghiệp, bên cạnh đó là môi trờng tác nghiệp định hớng sự cạnh tranh
trong ngành của doanh nghiệp.
Sau đây ta xem xét một số nhân tố ảnh hởng chính của môi trờng bên
ngoài doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh và đến qúa trình sản xuất kinh
doanh sản phẩm của doanh nghiệp.
14
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp kinh
doanh, thông thờng các doanh nghịêp phải dự báo mức độ ảnh hởng các môi tr-
ờng kinh tế đối với doanh nghiệp của mình. Môi trờng kinh tế bao gồm các yếu
tố nh: Lãi suất ngân hàng, lạm phát, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, dân số, cán
cân thanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp... Vì
các yếu tố này tơng đối rộng nên các doanh nghiệp cần phải chọn lọc để nhận
biết các tác động cụ thể, sẽ ảnh hởng trực tiếp đến với các doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp xác định ngành hàng kinh doanh để kết hợp với xu hớng tiêu
dùng trong tơng lai và từ đó có thể xây dựng chiến lợc tiêu thụ phù hợp.
Các đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu biết về đối thủ cạnh tranh có một ý
nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân:
- Thứ nhất: Các đối thủ cạnh tranh quyết định tính chất và mức độ tranh
đua trên thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào các đối thủ cạnh
tranh.
- Thứ hai: Mức độ cạnh tranh dữ dội hay không phụ thuộc vào mối tơng
tác các yếu tố nh số lợng hàng tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trởng của
ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm...
Vì vậy, muốn duy trì phát triển hoạt động kinh doanh của mình các
doanh nghiệp cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để từ đó có chiến lợc
kinh doanh phù hợp và biện pháp phản ứng hành động trên thị trờng.
1.2.2. Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan đó là hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp bao gồm
tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp. Hay ta gọi là môi tr-
ờng nội bộ hoặc môi trờng có thể kiểm soát đợc.
Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích các yếu tố nội bộ một cách cặn
kẽ nhằm xác định rõ u điểm và nhợc điểm của mình. Đặc biệt đối với các doanh
nghiệp thơng mại, doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố này có ảnh hởng
đến tình hình sản xuất kinh doanh nh thế nào, trên cơ sở đó đa ra các biện pháp
nhằm giảm bớt nhợc điểm, phát huy u điểm để đạt đợc lợi thế trong kinh doanh.
Các yếu tố nội tại chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng nh:
- Bộ máy tổ chức quản lý chung
- Nhân sự (yếu tố liên quan đến nguồn nhân công)
- Yếu tố tài chính kế toán
- Các yếu tố khác
a) Bộ máy quản lý chung.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thơng mại, bộ máy tổ chức quản lý có
ảnh hởng rất lớn đối với quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm. Bởi vì các yếu
* Kênh phân phối: Mức độ kiểm soát, số lợng, phạm vi.
* Mức độ nổi tiếng, chất lợng và ấn tợng sản phẩm dịch vụ.
* Dịch vụ sau bán hàng: Các yếu tố này có ảnh hởng đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
17
1.3. Phơng pháp luận để đánh giá hiệu qủa sản
xuất kinh doanh
1.3.1. Phơng pháp so sánh tuyệt đối.
Phơng pháp này cho biết đợc khối lợng, quy mô tăng giảm của doanh
nghiệp qua các thời kỳ phân tích hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau:
Mức tăng giảm tuyệt = Trị số chỉ tiêu - Trị số của chỉ tiêu
đối của các chỉ tiêu kỳ phân tích kỳ gốc
Mức tăng giảm chỉ phản ánh về mặt lợng, thực chất của việc tăng giảm
không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Phơng này thờng đợc dùng
kèm các phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ
1.3.2. Phơng pháp so sánh tơng đối.
Phơng pháp này có 3 dạng:
+ Dạng giản đơn: Tỷ lệ so sánh = ( G
i
/ G
o
) x 100
Trong đó: G
i
: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích và G
o
là trị số chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu kết quả > 100 thì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và ngợc lại.
+ Dạng có liên hệ:
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ mật thiết với nhau giữa các
x ( GL
i
/ GL
o
)
Phơng pháp này cho ta biết kết cấu, quan hệ, tốc độ phát triển của các chỉ
tiêu. Trong phân tích thờng kết hợp cả hai phơng pháp so sánh tuyệt đối để đánh
giá một cách toàn diện các chỉ tiêu so sánh.
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
1.4.1.1. Lợi nhuận.
Lợi nhuận đợc coi là chỉ tiêu hiệu quả chung cho mọi doanh nghiệp. Lợi
nhuận giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển là nguồn vốn quan trọng để
tái sản xuất toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp. Lợi nhuận còn là
một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích ngời lao động, các
đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đặc
biệt ở trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp càng cần phải chú ý đến lợi
nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiên để có lợi nhuận lâu dài
thì phải bằng quan niệm kinh doanh đúng đắn, gây uy tín cho khách hàng chứ
không thể bằng mọi cách.
Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp phong phú va đa dạng, nêu lợi
nhuận đợc hình thành từ nhiều bộ phận. Nếu xét theo nguồn kinh doanh hình
thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Trong kinh doanh, lợi nhuận chính là chênh lệch giữa doanh thu và chi
phí bỏ ra để có đợc doanh thu đó;
Lợi nhuận = Số tiền bán ra Tổng chi phí
thấp nhất có thể. Xét trên góc độ một doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh đợc phản ánh thông qua chất lợng hàng hoá dịch vụ. Nếu sản phẩm có
chi phí thấp nhng chất lợng kém thì vẫn cha phải là hiệu quả mà phải kết hợp cả
hai. Sản phẩm sản xuất ra có chất lợng cao thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc
các khoản chi phí do sửa chữa phế phẩm, dịch vụ sửa chữa, bảo hành đồng thời
tạo ra lòng tin đối với khách hàng. Và chính chất lợng của sản phẩm, dịch vụ sẽ
khiến khách hàng tự tìm đến với doanh nghiệp và họ sẵn sàng trả giá cao hơn
sản phẩm có chất lợng kém hơn. Với các yếu tố trên giúp cho doanh nghiệp
tăng lợi nhuận từ các hoạt đọng kinh doanh.
1.4.1.4. Một số chỉ tiêu so sánh
Để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
không chỉ sử dụng các chỉ tiêu trên mà còn cần phải sử dụng một số chỉ tiêu so
sánh sau:
20
- Nếu so sánh kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.
Hiệu quả kinh doanh =
vàoầuđphí Chi
hàng náb thu Doanh
Nếu kết quả bằng hoặc lớn hơn 1 thì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
Nếu kết quả bé hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả.
Chỉ tiêu sau cho biết một đồng doanh thu bán ra sẽ thu đợc bao nhiêu lợi
nhuận và nó càng lớn càng tốt.
Tỷ suất lợi nhuận =
thu Doanh
nhuận Lợi
- So sánh lợi nhuận với vốn sản xuất ta có chỉ số doanh lợi :
Doanh lợi =
xuất nảs Vốn
nhuận Lợi
2.1. Tổng quan về Công ty xây lắp Thơng mại I- Bộ
Thơng Mại.
Đơn vị: Công ty Xây lắp Thơng mại I
Tên giao dịch quốc tế: Building Installing Company (B.I.C )
Cơ quan chủ quản: Bộ Thơng Mại
Địa chỉ: 605 Minh Khai, Hai Bà Trng, Hà Nội
Điện thoại: ( 844.4) 9712584 & 9716636
22
Fax: ( 844.4 ) 8621116
Đại diện doanh nghiệp: Tổng Giám đốc - Kỹ s Đỗ Công Toàn
Tài khoản: 710A 00101 Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực
Hai Bà Trng - Hà Nội
Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số 585/TM/TCCB ngày
28/05/1993 do Bộ Thơng Mại cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108838 ngày 12/07/1997 do Bộ
Xây Dựng cấp
Công ty Xây lắp Thơng mại I là doanh nghiệp Nhà nớc hạng I, có t cách
pháp nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, tổ chức hoạt động và
chịu sự quản lý của Nhà nớc theo pháp luật quy định.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Căn cứ và yêu cầu nhiệm vu, Bộ Nội thơng đã ra quyết định 217/QĐ-NT
ngày 18/04/1969 thành lập Công ty Xây lắp Nội thơng khu nam sông Hồng, gọi
tắt là Công ty Xây lắp Nội thơng I, trụ sở đóng tại Vĩnh Tuy - Hai Bà Trng - Hà
Nội. Nhiệm vụ của công ty lúc đó là tổ chức thi công xây lắp các công trình xây
dựng cơ bản của ngành Nội thơng. Ra đời trong lúc cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nớc của dân tộc ta bớc vào giai đoạn ác liệt, công ty Xây lắp Thơng mại
I đã góp một phần vào cuộc kháng chiến anh hùng của dân tộc. Công ty đã trực
tiếp xây dựng nên nhiều cửa hàng bách hoá, cửa hàng lơng thực, thực phẩm, các
cụm kho chứa hàng. Qua bao nhiêu năm kể từ khi thành lập, công ty đã phát
triển qua các giai đoạn sau đây:
trong giai đoạn này, công ty đợc Bộ giao thêm nhiệm vụ sản xuất xi măng và
các sản phẩm từ xi măng panen, gạch lát và các loại tấm đan. Ngoài ra, Công ty
còn phát triển nhiệm vụ kinh doanh vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội thất
hỗ trợ cho xây lắp, thúc đẩy sản xuất và giải quyết công ăn việc làm. Một số
mặt hàng mới nh các loại cửa nhôm kính, cửa cuốn. Có thể nói, trong giai đoạn
24
này công ty đã biết chớp nhoáng thời cơ để tăng nhanh tốc độ phát triển của
mình.
e. Giai đoạn 1993 -1998
Giai đoạn này đất nớc ta luôn đạt tốc độ tăng trởng khá cao của khu vực
và thế giới tạo đà cho các doanh nghiệp phát triển. Năm 1993 Công ty Xây lắp
Nội thơng I đợc chuyển đổi thành Công ty Xây lắp Thơng mại I trực thuộc Bộ
Thơng Mại. Sự chuyển đổi này làm cho thế và lực của công ty tăng lên song
cũng đòi hỏi không ít thách thức to lớn. Sự đoàn kết nhất trí trong lãnh đạo
Công ty, sự toàn tâm toàn ý của cán bộ công nhân viên cung với sự quan tâm
của Bộ Thơng Mại, sự động viên cổ vũ của các địa phơng nơi doanh nghiệp thi
công, sự giúp đỡ của các đơn vị thi công là động lực cho công ty vơn lên tầm
cao hơn. Trong giai đoạn này, phơng châm chiến lợc của công ty là củng cố chữ
Tín bằng những công trình có tiến độ nhanh, chất lợng tốt, giá thành hợp lý
nên công nghệ xây lắp của công ty đã đợc khẳng định bằng công trình khách
sạn Thuỷ Tiên đạt tiêu chuẩn 3 sao, công trình khách sạn Bảo Sơn tiêu chuẩn 4
sao, trụ sở báo đầu t nớc ngoài, trụ sở Uỷ ban kế hoạch tỉnh Lạng Sơn.
Trong giai đoạn này, Công ty đợc giao nhiệm vụ đó là thi công trong lĩnh
vực thuỷ lợi và giao thông. Ngoài ra công ty đã đợc Bộ Thơng Mại quan tâm
phê duyệt dự án đầu t khôi phục, cải tạo nâng cấp xi măng Nội thơng. Bằng tinh
thần cố gắng phát huy nội lực, Công ty đã đổi mới dây chuyền công nghệ đầu
tiên đạt tiêu chuẩn song hoàn toàn làm trong nớc và đã giải quyết một phần điều
kiện làm việc và môi trờng cho công nhân. Mặt khác, ngoài sản phẩm xi măng
PC 30, Công ty còn có thêm sản phẩm xi măng đặc chủng. Từ tháng 7/1993 Bộ
Thơng Mại giao cho công ty nhiệm vụ quản lý nhà và các khu của Bộ, mặc dù