CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHỤC VỤ NGƯỜI NGHÈO HÀ TÂY - Pdf 74

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG VỐN VỐN TẠI NGÂN HÀNG PHỤC VỤ NGƯỜI NGHÈO HÀ TÂY
I/ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI .
1. Quan điểm xoá đói giảm nghèo của tỉnh.
Để có thể thực hiện tốt các mục tiêu và phương hướng đề ra chúng ta cần có
những quan điểm chỉ đạo sát sao. Tập hợp những quan điểm đó sẽ tạo thành một hệ
quan điểm thống nhất cho các hoạt động xoá đói giảm nghèo của các đoàn thể.
Những quan điểm đó là:
1.1. Xoá đói giảm nghèo vừa là nhiệm vụ cơ bản lâu dài vừa là mục tiêu
trước mắt.
Xoá đói giảm nghèo là vấn đề cơ bản vừa có tính chiến lược cơ bản lâu dài
vừa là vấn đề cấp bách trước mắt, trong những năm tới phải tập trung ưu tiên cho
các đối tượng ở nông thôn: Những người nghèo đói nhất là những người thuộc diện
chính sách ưu đãi; những người ở vùng núi cao; đồng bào dân tộc ít người.
Nhà nước cần có những chương trình quốc gia về việc làm và lập quỹ quốc
gia về xoá đói giảm nghèo để hỗ trợ cho các đối tượng trên đồng thời phải tiến
hành có trọng tâm, trọng điểm, phải hình thành hệ thống tổ chức từ trung ương đến
cơ sở. Để thực hiện công tác này mỗi giai đoạn lịch sử diện nghèo đói có giảm
nhưng luôn tồn tại một số người sống dưới mức trung bình của cộng đồng. Bởi vậy
nhà nước phải có chiến lược, kế hoạch lâu dài để giải quyết vấn đề này trên phạm
vi toàn quốc.
1.2. Xoá đói giảm nghèo gắn liền với phát triển kinh tế đi đôi với giữ vững
ổn định kinh tế chính trị.
Như đã nói ở trên đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không đáp ứng
nổi những nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hay dưới mức trung bình. Rõ ràng đói nghèo
không chỉ là một hiện tượng kinh tế mà còn là một hiện tượng xã hội. Nó tồn tại
như là một cản trở đối với sự phát triển kinh tế của mỗi vùng, mỗi quốc gia. Đói
nghèo ảnh hưởng tới toàn bộ xã hội, ảnh hưởng tới các quan hệ xã hội đặc biệt là
quan hệ của các tầng lớp dân cư sống dưới mức nghèo khổ. Đói nghèo dẫn tới các
tệ nạn xã hội có tính chất lây lan. Nó làm cho xã hội mất ổn định, chính điều này
ảnh hưởng tới chính trị, gây ra các hoạt động và các hậu quả tiêu cực đặc biệt là

ra vốn ban đầu để người lao động tự nâng cao hiệu quả sử dụng lao đông, xoá đói
giảm nghèo, làm giàu chính đáng.
1.5. Xoá đói giảm nghèo phải phát huy cao độ tính tự lập tự chủ tự vươn lên
vượt qua đói nghèo của người nghèo.
Làm cho người nghèo, hộ nghèo có niềm tin vào triển vọng cuộc sống, có
điều kiện và môi trường xã hội thuận tiện để phát triển, khả năng sẵn có bằng lao
động hoặc được đào tạo bồi dưỡng để hình thành khả năng. Đó là cách tốt nhất để
xoá đói giảm nghèo. Chỉ khi nào chuyển hoá được mọi nỗ lực của xã hội thành nỗ
lực, cố gắng của bản thân người nghèo, hộ nghèo thì nền tảng xoá đói giảm nghèo
mới được vững chắc. Phải giúp đỡ hộ nghèo vượt qua được những mặc cảm tự ti,
thụ động, ỷ nại và trông chờ vào nhà nước, tự vươn lên giải quyết cuộc sống của
mình.
1.6. Xoá đói giảm nghèo phải được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các
ngành, các cấp
Nhanh chóng xoá đói giảm nghèo là trách nhiệm của Nhà nước, của các
ngành, các cấp, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân. Nhà nước có chính sách
để hỗ trợ các tổ chức kinh tế, các đơn vị, các chủ doanh nghiệp, các hộ gia đình và
mọi người ở mọi thành phần kinh tế chủ động tạo ra việc làm để xoá đói giảm
nghèo, làm giàu chính đáng, đồng thời phải có các biện pháp cụ thể để kiểm soát
thị trường lao động, giảm tỷ lệ người thiếu viếc làm ở nông thôn trong pham vi cho
phép, không vượt quá điểm giới hạn thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà
nước.
2. Mục tiêu xoá đói giảm nghèo của tỉnh:
Việt Nam là một nước có dân số khá đông và có trên 70% làm việc trong lĩnh
vực nông nghiệp, hơn nữa phải trải qua rất nhiều cuộc chiến tranh đặc biệt là chiến
tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, nó đã tàn phá về kinh tế, con người
ngay lúc đó và cả vế sau này. Chính vì thế Việt Nam hiện nay khá lạc hậu so với
nhiều nước trên thế giới. Tỷ lệ nghèo đói cao, năm 1986 Việt Nam thực hiện cuộc
cải cách kinh tế, cho đến nay chúng ta đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ.
Tuy nhiên mức sống trung bình của người dân vẫn ở mức thấp. Số hộ nghèo đói

khỏi tình trạng nghèo đói. Chính vì thế để mục tiêu xoá đói giảm nghèo được thực
hiện nhanh chóng thì cũng cần phải tạo ra nhiều việc làm hơn nữa.
+ Đạt cơ cấu lao động nông nghiệp: 56%; công nghiệp và xây dựng: 21%,
dịch vụ 23%. Theo truyền thống Việt Nam chủ yếu là lao động trong lĩnh vực
nông nghiệp, nhưng trên thực tế giá trị tạo ra trong lĩnh vực này thấp hơn nhiều so
với các ngành khác, hơn nữa trong kinh doanh thường gặp phải rủi ro. Cho nên để
phát triển nhanh được chúng ta phải cân đối lại cơ cấu giữa các nghành sao cho
hợp lý.
+ Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dưới 6% và nâng tỷ lệ sử dụng
thời gian lao động ở nông thôn lên 80%: Lao động ở nông thôn có đặc điểm là
mang tính mùa vụ. Trung bình một năm họ chỉ tham gia vào sản xuất khoảng 4-5
tháng là chủ yếu, những tháng còn lại là thời gian rỗi. Vì thế thu nhập bình quân
của họ trong cả năm thường thấp nên khó có thể vươn lên được. Để giảm bớt tỷ lệ
nghèo thì cần phải tạo ra nhiều việc làm cho đối tượng này để họ sử dụng những
thời gian nhàn dỗi một cách có hiệu quả.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30% (trong đó đào tạo nghề là 22%). Lao
động của chúng ta hiện nay phần lớn không được qua đào tạo chuyên môn, vì thế
năng suất cũng như giá trị tạo ra là rất thấp. Mục tiêu của Đáng và Nhà nước trong
những năm tới là tăng dần đào tạo nghề, tránh tình trạng đào tạo quá nhiều thầy
như hiện nay, trong khi đó thợ lành nghề lại thiếu.
3. Mục tiêu của ngân hàng ngân hàng phục vụ người nghèo Hà Tây.
Ngân hàng phục vụ người nghèo phấn đấu tổng nguồn vốn huy động đến
ngày 31/12/2001 là 209 triệu đồng trong đó:
- Vốn từ trung ương chuyển về là 183500 triệu đồng tăng 33500 triệu đồng
so với năm 2001.
- Vốn địa phương 25500 triệu đồng tăng 1000 triệu đồng so với năm 2001.
- Dư nợ đến 31/12/2002 là 206 triệu đồng tăng 34500 triệu đồng so với năm
2001.
- Nợ quá hạn chiếm 0,6% tổng dư nợ.
- Bình quân một hộ dư nợ 2900 ngàn đồng .

nghèo hoạt động có khả năng sản xuất nhưng thiếu vốn được vay vốn của ngân
hàng phục vụ người nghèo.
1.2. Về ban đại diện hội đồng quản trị.
Việc thành lập ban đại diện hội đồng quản trị là một sáng kiến hay. Nó tạo ra
một sức mạnh tổng hợp giữa chính quyền, đoàn thể và nhân dân, tiến công vào
nghèo nàn, xoá bỏ đói nghèo, làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn
minh. Hoạt động của ban đại diện hội đồng quản trị có tác động rất sâu rộng ảnh
hưởng rất nhiều đến kết quả của công tác xoá đói giảm nghèo, nó vừa là chỗ dựa,
vừa là điều kiện là động lực thúc đẩy ngân hàng phục vụ người nghèo hoạt động.
Vì vậy nơi nào thực hiện tốt công tác công tác kiện toàn ban đại diện hội đồng
quản trị thì công tác cho vay hộ nghèo sẽ đạt được kết quả tốt đẹp.
1.3.Về các nguyên nhân gây ra đói nghèo
Thực tế cho thấy tình trạng đói nghèo bắt đầu từ nhiều nguyên nhân, cơ bản
là các nguyên nhân như thiếu vốn, thiếu kinh nghiêm, thiếu kiến thức, đông con,
bệnh tật... Vì vậy việc cấp tín dụng cho hộ nghèo chỉ có thể mang lại hiệu quả khi
tạo ra sự gắn bó đồng bộ trong các căn nguyên đó. Ngân hàng phục vụ người
nghèo là đơn vị cấp vốn cho hộ nghèo vay nhưng nếu ngân hàng không phối hợp
với các tổ chức, cơ quan như: bệnh viện, trường học, trung tâm giáo dục và dạy
nghề ... thì hoạt động cho vay xoá đói giảm nghèo sẽ không thể mang lại hiệu quả.
Người nghèo cần phải có các kiến thức cơ bản về sức khoẻ, ytế, kế hoạch hoá gia
đình và các kiến thức cần có trong kinh doanh. Vì vậy ngân hàng phục vụ người
nghèo phải phối hợp với các đơn vị hữu quan để tổ chức các lớp tập huấn phổ biến
kinh nghiệm trong chăn nuôi trồng trọt, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, hướng dẫn người nghèo sử dụng
vốn đúng mục đích. Không để trường hợp trùng lắp các chương trình, lấy vốn của
chương trình này để trả nợ cho chương trình kia.
1.4. Về con người :
Đây là nhân tố vô cùng quan trọng và là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới kết
quả của mọi hoạt động. Con người được nói đến ở đây bao gồm bộ máy quản lý tổ
chức, lực lượng lao động ngân hàng và những người được vay vốn. Nếu các quyết

động ngân hàng trên địa bàn.
2. Kinh nghiệm tạo dựng vốn của các nước trên thế giới.
Nhìn vào lịch sử phát triển của các nước trên thế giới , hầu hết tất cả các
nước trước khi bước vào công nghiệp hoá- hiện đại hoá, phát triển kinh tế đều phải
trải qua một giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết trong đó trước hết là vốn
cho quả trình đó. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm của mỗi nước và giai đoạn nào mà
các nước có thể chọn các cách đi khác nhau để đạt được mục tiêu của mình.
2.1. C ác nước tạo dựng vốn theo cách hướng nội:
Nước Anh và Pháp
Nước Anh là một quốc gia thực hiện việc tích luỹ vốn của mình bằng cách bóc lột
thuộc địa, cướp bóc, và các biện pháp khác. đến cuối thể kỷ 18 nguồn vốn của cải
của nước này được biến thành tư bản và được đầu tư vào công nghiệp. Như vậy đối
với nước Anh con đường và giải pháp cơ bản để tạo dựng vốn đầu tư vào phát triển
công nghiệp là phát triển mạnh tự do hoá thương mại, nhằm tạo ra tích luỹ nền
kinh tế từ nội địa nền kinh tế và bóc lột thuộc địa.
Nước Đức: Khi bước vào thời kỳ tích luỹ vốn cho đã có một lượng vốn
nhất định. Ngoài ra Đức còn có một hệ thống ngân hàng mạnh, đủ khả năng tạo ra
nguồn vốn cho các nhà tư bản vay. Các ngân hàng này có thể mở ra các tài khoản
cho các nhà đầu tư hoạt động vay, trả và việc mở ra các tài khoản này không phụ
thuộc nhiều vào số tiền tiết kiệm và tích luỹ trong nhiều năm của các cá nhân trong
xã hội.
Nước Nga: vào thế kỷ 19 chẳng những không có tích luỹ của cải nguyên
thuỷ mà cũng không có một hệ thống ngân hàng đủ mạnh để tạo ra một lượng vốn
đủ lớn. nhưng thay vào đó nước Nga đã sử dụng quyền lực đánh thuế của Nhà
nước. và sử dụng lượng tiền này để đầu tư vào công nghiệp. Nước Nga cũng sử
dụng biện pháp kêu gọi đầu tư nước ngoài nhưng thực tế không thu được nhiều.
Nước Nhật: Là một cường quốc của châu Á nhưng cách tạo dựng vốn của
nó hoàn toàn khác so với các nước khác. Để có lượng vốn lớn đầu tư vào phát triển
kinh tế Nhật Bản đã dựa vào cơ cấu chính quyền rất mạnh cộng với thu thuế rất lớn
từ nhân dân. Từ kinh nghệm từ Nhật bản cho thấy sự nghèo khổ ban đầu không

những gợi ý tham khảo về chiến lược tạo dựng vốn của Việt Nam trong sự kết hợp
sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp giữa chính sách tạo dựng vốn
hướng ngoại với chính sách tạo dựng vốn hướng nội. Đó là con đường rút ngắn
thời gian phát triển kinh tế và phù hợp với thời đại mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status