Một Số Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Và Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Ở Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam - Pdf 10

Lời nói đầu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải tự xây dựng
cho mình một cơ sở hạ tầng vững chắc và phải có một lợng tài chính đủ mạnh để
đảm bảo cho sản xuất phát triển, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một
đội ngũ cán bộ có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ cao để lãnh đạo và quản lý
doanh nghiệp hoạt động theo đúng quỹ đạo của nó.
Với sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển đợc thì họ cần phải có một hệ thống máy móc thiết bị t-
ơng đối hiện đại để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách hàng. Do vậy đòi hỏi các
nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra các phơng cách nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng máy móc thiết bị của công ty.
Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam (tên viết tắt là VNCC) là
một doanh nghiệp có quy mô và số lợng máy móc thiết bị tơng đối hiện đại. và
hiện nay đang đợc đổi mới. Do vây cần phải có một đội ngũ kỹ s có trình độ cao
và đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề vững chắc để có thể vận hành có
hiệu quả số lợng máy móc này.
Xuất phát từ những lý do trên và với ớc muốn trở thành nhà quản lý trong t-
ơng lai, trong thơi gian thực tập ở Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam,
Với sự giúp đỡ của tập thể cán bộ công nhân viên phòng kế toán - tài chính công
ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo
Đỗ L, Em đã chọn đợc đề tài: "Một Số Biện Pháp Cơ Bản Nhằm Nâng Cao
Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Và Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị ở Công Ty T
Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam" làm luận văn tốt nghiệp.
Kết cấu của luận văm gồm những phần chính sau:
Phần I : Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết
bị là nhân tố cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
các doanh nghiệp.

Phần II: Phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng máy móc
thiết bị của công ty....
phần III : Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công tác

thái vật chất của nó không thay đổi mà vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu.
Sự giảm dần giá trị của máy móc tiết bị là do hao mòn sinh ra. Trong các
yếu tố vật chất cần thiết của doanh nghiệp thì máy móc thiết bị là bộ phận có giá
trị lớn, tham gia nhièu lần vào quá trình sản xuất cho nên nó chuyển dần giá trị
vào giá trị của sản phẩm hang hoá, chứ không chuyển hết giá trị của nó cùng một
lúc.

3

Trong các doanh nghiệp thì máy móc thiết bị là hình thái vất chất của vốn
cố định. Mà vốn cố định chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn dùng cho sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có sự
đầu t vốn lớn mà chủ yếu là mua sắm máy móc thiết bị. Do máy móc thiết bị tham
gia nhiều lần vào quá trình sản xuất kinh doanh nên vốn cố định có tốc độ chu
chuyển chậm.
Trong thực tế, tài sản cố định đợc đánh giá theo nhiều chỉ tiêu khác nhau.
Tuỳ theo từng giai đoạn cụ thể và căn cứ vào những điều kiện sản xuất nhất định
mà những chỉ tiêu này đợc quy định khác nhau. Nhng thông thờng các chỉ tiêu này
xác định thời gian hoạt động và giá trị của tài sản cố định.
1.1. Xét về mặt giá trị
Trong cơ cấu vốn của một doanh nghiệp gồm có hai phần chính: vốn cố
định và vốn lu động. Trong đó vốn cố định lại bao gồm, đất đai, nhà xởng, máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải...
Tuỳ theo từng ngành nghề khác nhau và trình độ công nghệ khác nhau thì tỷ
trọng giá trị máy móc thiết bị trong cơ cấu vốn cố định cũng nh trong cơ cấu vốn
cũng khác nhau. Các ngành nghề công nghiệp càng chính xác, càng tinh vi, trình
độ kỹ thuật công nghệ càng cao thì tỷ trọng về giá trị của máy móc thiết bị trong
cơ cấu vốn ngày càng cao và ngợc lại.
Trong các yếu tố tạo thành vốn cố định của doanh nghiệp thì thiết bị là yếu

dây truyền công nghệ hiện đại.
Nhng chỉ có dây chuyền công nghệ hiện đại, máy móc thiết bị tiên tiến thối
thì cha đủ mà các doanh nghiệp phải có cách thức tổ chức quả lý, sử dụng máy
móc thiết bị sao cho có hiệu quả nhất từ đó mới có thể nâng cao chất lợng sản
phẩm, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm mới giúp cho doạnh
nghiệp đứng vững trên thị trờng cạnh tranh.
2. p hân loại máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là một phần của tài sản cố định cho nên việc quản lý
chúng rất phức tạp và khó khăn, nhất là các doanh nghiệp có số lợng tài sản cố
định lớn, máy móc thiết bị tiên tiến. Vì vậy, để quản lý tốt cần phải chia máy móc

5

thiết bị thành các loại khác nhau dựa theo các tiêu thức khác nhau nh số lợng, đặc
điểm, kết cấu, phơng thức hoạt động, công dụng và dựa vào tính chất của quá trình
sản xuất, có thể phân loại máy móc thiết bị thành các loại sau đây.
2.1 Phân loại máy móc, thiết bị theo ph ơng thức hoạt động
* Phơng tiện vận tải:
Là các loại xe dùng để trở nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho quá trình sản
xuất.
* Thiết bị văn phòng:
Đây là các loại máy phục vụ cho công tác văn phòng với tính năng gọn nhẹ
nên nó chỉ thích hợp trong các phòng ban, những loại máy này có tác dụng thiết kế
các bản vẽ kỹ thuật, lu trữ hồ sơ, soạn thảo các hợp đồng kinh tế , soạn thảo công
văn, phô tô tài liệu... ví dụ nh máy tính, máy vẽ, máy đồ hoạ, máy Fax...đối với
các thiết bị này có thể phù hợp với tất cả các công ty.
* Thiết bị kỹ thuật và xây dựng.
Đây là những thiết bị phục vụ cho quá trình thi công công trình và xử lý
những chỗ không đạt yêu cầu với thiết kế công trình, dây là những loại máy
chuyên dùng để thực hiện những công việc khó và phức tạp. nh máy siêu âm bê

Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý máy móc thiết bị phân biệt đ-
ợc loại máy móc nào thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình trích khấu hao, loại máy
móc thiết bị nào đi thuê ngoài không tính trích khấu hao nhng phải có trách nhiệm
thanh toán tiền đi thuê và hoàn trả đầy đủ khi kết thúc hợp đồng thuê giữa hai bên.
cho nên máy móc thiết bị đợc phân ra thành:
* Máy móc thiết bị do công ty tự có.
Là những máy móc thiết bị do công ty tự mua sắm đợc bằng nguồn vốn tự
có tự bổ sung của mình, nguồn vốn do nhà nớc cấp, nguồn vốn do liên doanh, liên
kết.
* Máy móc thiết bị đi thuê
Đây là những máy móc thiết bị do công ty thuê về để sử dụng trong một
thời gian có thể là dài hạn hoặc cũng có thể là ngắn hạn tuỳ theo tính chất công
việc mà doanh nghiệp phải làm, hình thức thuê máy móc thiết bị này có thể là
công ty không đủ máy để làm việc hoặc cũng có thể là do thính chất công việc quá
nên phải thuê thêm máy...

7

2.4 Phân loại máy móc thiết bị theo nguồn hình thành.
* Máy móc thiết bị do nhà nớc cấp
* Máy móc thiết bị mua sắm bằng nguồn vốn đi vay
* Máy móc thiết bị đợc công ty bổ sung thêm
* Máy móc thiêt bị nhận góp vốn liên doanh liên kết.
3. Vai trò của máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của công ty
Trong doanh nghiệp công nghiệp, máy móc thiết bị là yếu tố quyết định quá
trình sản xuất kinh doanh.
Khi nhận xét về vai trò máy móc thiết bị, Các Mác đã chỉ ra rằng "Hệ thống
máy móc là xơng cốt và bắp thịt của sản xuất". Điều đó khẳng định ý nghĩa của
máy móc thiết bị đối với quá trình sản xuất. Sản xuất đợc mở rộng chính là nhờ có
sự phát triển ngày càng tằn của hệ thống máy móc thiết bị.

phẩm đã tách riêng ra khỏi quá trình nay để thực hiện công tác kiẻm tra, theo dõi
sự hoạt động của máy móc thiết bị, điều chỉnh máy móc thiết bị cho phù hợp. Còn
máy móc thiết bị sẽ tự động sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối.
Đạt đến trình độ tự động hoá máy móc thiết bị không chỉ làm giảm nhẹ lao
động mà tiến tới thay thế lao động ngời cộng nhân.
Hệ thống máy móc thiết bị đang hoạt động theo những dây chuyền công
nghệ tiên tiến sẽ đẩy nhanh quá trình chế tạo sản phẩm, thời gian sản xuất đợc rút
ngắn, làm cho năng suất lao động đợc nâng cao.
Nhờ có sự tham gia của máy móc thiết bị trong sản xuất, ngời công nhân sẽ
đảm đơng đợc một khối lợng công việc ngày càng tăng. Do đó sản phẩm sản xuất
ra ngày càng nhiều. Doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận cao có điều kiện tích luỹ để
mở rộng sản xuất hơn trớc, sản xuất sẽ đợc phát triển cả về chiều rộng và chiều
sâu.
Hoạt động của máy móc thiết bị sẽ tạo điều kiện khuyến khích khả năng
sáng tạo của ngời công nhân. cũng nhờ đó mà sản phẩm của doanh nghiệp ngày
càng đa dạng. Doạnh nghiệp có khả năng cung cấp một khối lợng sản phẩm lớn
hơn trớc với mẫu mã phong phú, chất lợng cao thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng
của ngời tiêu dùng.
Nh vậy, máy móc thiết bị đóng vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất. Sử
dụng máy móc thiết bị tốt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, sản phẩm làm ra nhiều
hơn, doanh nghiệp có điều kiện tích luỹ, đầu t mở rộng sản xuất. nên việc quan

9

tâm đến sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
Doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhất định để nâng cao hiệu quả sử
dụng máy móc thiết bị đảm bảo cho chúng phát huy hết công suất trong sản xuất.
II. những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, sử dụng máy móc thiết bị
Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp muốn đánh giá đợc hiệu quả sử
dụng máy móc thiết bị thì cần phải căn cứ vào một số chỉ tiêu đánh giá sau đây.

ờng dùng công thức sau:
Công suất thực tế huy động
Trình độ sử dụng về = 1
Công suất Công suất thiết kế
Chỉ tiêu này nói lên công suất thực tế làm việc so với công suất thiết kế là
bao nhiêu, tỷ số này càng gần tới 1 càng tốt.

11

d, h ệ số đổi mới máy móc thiết bị
Căn cứ vào quá trình làm việc của máy các nhà quản lý sẽ tiến hành đổi mới
trang thiết bị cho phù hợp với yêu cầu của cơ chế thị trờng và bắt kịp với nền công
nghiệp hoá hiện nay.
Tổng giá trị máy móc thiết bị đã đổi mới
Hệ số đổi mới máy móc thiết bị =
Tổng giá trị máy móc thiết bị hiện có
Sau khi đã tính đợc chỉ tiêu này các nhà quả lý biết đợc doanh nghiệp mình
đã đổi mới đợc số lợng máy móc thiết bị là bao nhiêu, từ đó có thể đánh giá đợc
hiệu quả làm việc của doanh nghiệp.
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về mặt giá trị
Nh chúng ta đã biết máy móc thiết bị là hình thái vật chất của vốn cố định.
Do đó khi chúng ta đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ngời tà thờng đánh giá
thông qua hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị.
Xuất phát từ việc coi máy móc thiết bị là một yếu tố đầu vào của doanh
nghiệp ta sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với các kết quả thu đợc trong
chu kỳ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu sau:
a, s ức sản xuất của thiết bị
Công thức tính:
Tổng doanh thu năm
Sức sản xuất của MM,TB =

Các khoản nộp ngân sách
Khả năng hoàn thành =
Nghĩa vụ nộp ngân sách Tổng giá trị máy móc thiết bị b/q trong năm

13

ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biêt các khoản nộp ngân sách nhà nớc trong mỗi năm
đem lại bao nhiêu đồng giá trị máy móc thiết bị
III. công tác quản lý máy móc thiết bị
Quản lý máy móc thiết bị là một trong những nội dung quan trọng của công
tác quản lý ở doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự hoạt động của
máy móc thiết bị gắn liền với hình thái vật chất của nó. Vì vậy để quản lý và sử
dụng có hiệu quả máy móc thiết bị thì cần phải có một số hình thức quản lý cụ thể.
1. Nội dung công tác quản lý máy móc thiết bị
1.1. Công tác tổ chức bố chí máy móc thiết bị:
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối hợp chặt chẽ giữa sức lao
động và t liệu lao động cho phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, quy mô
sản xuất và công nghệ sản xuất đã xác định công tác tổ chức quản lý, sử dụng và
bố trí máy móc thiết bị trong sản xuất là một công tác khó khăn phức tạp, không
kém gì công tác quản lý lao động. Máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp xây
dựng công trình thờng có rất nhiều chủng loại, do nhiều nớc sản xuất, mang tính
đặc chủng. Các công trình phân tán rộng khắp các tỉnh từ Bắc tới Nam, trên nhiều
địa hình từ đồng bằng, trung du, miền núi, đô thị. Nên công tác tổ chức bố trí máy
móc thiết bị phải đợc quản lý từ những ngời có trình độ và nghiệp vụ quản lý
nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Máy móc thiết bị phải đợc lập hồ sơ chi tiết quản lý ngay từ khi mua về,
phải đợc cập nhật hàng ngày về tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị. Khi đa
máy móc thiết bị vào sản xuất thì bộ phận quản lý máy móc thiết bị của doanh
nghiệp bàn giao cho bộ phận sản xuất ( các phòng ban) theo hình thức bàn giao
khoán sau khi đã lắp đặt và chạy thử. Khi bàn giao phải có hợp đồng, biên bản bàn

ra. Hao mòn hữu hình đợc biểu hiện ở chỗ máy móc thiết bị mất dần đi khả năng
hoạt động của chúng và sự thể hiện rõ rệt nhất là trong quá trình sản xuất nó làm
việc kém hiệu quả và sản phẩm làm ra chất lợng không cao, tiêu tốn nhiều nguyên
liệu.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến hao mòn hữu hình máy móc thíêt bị , có thể chia
thành 3 nhóm sau:
+ Nhóm những nhân tố thuộc về chất lợng chế tạo nh vật liệu dùng để sản
xuất ra máy móc thiết bị, trình độ và công nghệ chế tạo, chất lợng lắp giáp ...

15

+ Nhóm những nhân tố thuộc về quá trình sử dụng nh mức độ đảm nhận về
thời gian và cờng độ sử dụng, trình độ tay nghề của công nhân, việc chấp hành quy
tắc, quy trình công nghệ, chế đọ bảo quản, bảo dỡng và sửa chữa...
+ Nhóm những nhân tố ảnh hởng của tự nhiên, nh khí hậu, thời tiết...
b, Hao mòn vô hình.
Hao mòn vô hình là hao mòn về mặt giá trị, do tiến độ khoa học kỹ thuật
gây nên, đợc biểu hiện dới 3 hình thức:
+ Máy móc thiết bị giảm giá trị do năng suất làm việc không cao, chất lợng
sản phẩm làm ra không tốt..
+ Máy móc thiết bị giảm giá trị do có một loại thiết bị khác cùng loại tốt hơn
và giẻ hơn xuất hiện
+ Máy móc thiết kém phẩm chất do sản phẩm làm ra bị lỗi thời...
3. k hấu hao máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị đợc sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó
hao mòn dần và đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị của sản phẩm làm ra. Phần
giá trị này đợc thu hồi lại dới hình thức khấu hao, đợc hạch toán vào giá thành sản
phẩm để hình thành quỹ khấu hao đáp ứng nhu cầu sửa chữa lớn, khắc phục, cải
tạo đổi mới, hoăc mua sắm thêm máy móc thiết bị.
Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với việc bảo toàn và phát triển vốn,

tích luỹ trong một thời gian dài tuỳ loại máy móc thiết bị. Sau thời gian này, khấu
hao của doanh nghiệp thờng bị giảm tơng ứng so với sự mất giá của đồng tiền và
doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng để tái đầu t máy móc thiết bị. Mặt khác phơng
pháp khấu hao đờng thẳng hiện nay (khấu hao theo tỷ lệ % cố định trong suốt thời
gian sử dụng máy móc thiết bị) cha tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn,
đổi mới thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào giá thành kinh doanh. Một lý do
khách quan nữa là giá trị máy móc thiết bị không đợc điều chỉnh kịp thời, phù hợp
với mặt bằng về giá hàng năm nên gí trị của máy móc thiết bị tính khấu hao rất
thấp so với giá hiện hành.
Căn cứ theo những mức độ sản xuất khác nhau, đối với từng công việc hiện
nay ngời ta đa ra 3 phơng pháp khấu hao cơ bản
* Phơng pháp 1: Phơng pháp tỷ lệ bình quân theo thời gian.
Đặc trng của phơng pháp này là xác định tỷ lệ khấu hao gồm hai yếu tố:
+ Yếu tố tổng giá trị máy móc thiết bị theo nguyên giá.

17

+ yếu tố về thời gian sử dụng bình quân máy móc thiết bị, căn cứ vào tuổi
thọ bình quân của máy móc thiết bị ta có:
Tổng nguyên giá máy móc thiết bị
Mức KHMMTB 1 năm =
Thời gian sử dụng bình quân
Mức khấu hao
Tỷ lệ khấu hao = x 100%
Tổng nguyên giá máy móc TB
Phơng pháp này đơn giản, dễ xác định, đảm bảo thu hồi vốn phù hợp với
tuổi thọ của máy moc thiết bị, đồng thời nó cũng tạo ra sự ổn định cho chi phí
khấu hao trong giá thành.
Nhng phơng pháp này có nhợc điểm:
ít có khả năng để hạn chế tổn thất hao mòn vô hình.

lệ thấp nhất.
Vấn đề đặt ra là phải xem xét khả năng của giá thành và lợi nhuận để áp
dụng hệ thống khấu hao nào cho phù hợp.
Muốn khấu hao đợc theo phơng pháp này phải sử dụng hết công suất máy
móc thiết bị.
Ưu điểm của phơng pháp khấu hao này:
Tạo khả năng thu hồi vốn đầu t nhanh.
Hạn chế tổn thất hao mòn vô hình, tiết kiệm lợi tức tiền vay trong chi phí
kinh doanh.
Tạo điều kiện đổi mới công nghệ.
Nhợc điểm của phơng pháp này là:
Nhà nớc việt nam khống chế khấu hao, vì khấu hao nhiều sẽ dẫn đến giảm
thuế.
Khó khăn trong bảo đảm cho doanh nghiệp có đợc mức lợi nhuận nhất định
đủ khả năng trích các quỹ và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc.
IV. phơng hớng và biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị trong doanh nghiệp
1. Công tác tiếp cận và mở rộng thị tr ờng
Đẩy mạnh công tác điều tra nghiên cứu thị trờng nhằm chọn đợc thị trờng
thi công sao cho phù hợp với khả năng thi công của máy móc thiết bị.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp xây dựng công trình giao
thông muốn có đợc công trình thi công thì phải tiếp cận thị trờng và nghiên cứu thị
trờng. Trớc hết doanh nghiệp phải nghiên cứu khái quát các thị trờng nhằm mục
đích đánh gia đợc những đặc điểm chủ yếu của các thị trờng. Xác định đợc khó
khăn và thuận lợi của mỗi thị trờng và từ đó lựa chọn thị trờng mục tiêu, thị trờng
tơng lai có tiềm năng tốt nhất đối với các doanh nghiệp. Qua đó xác định thị trờng

19

chính và thị trờng nhánh, cũng nh liệt kê, đánh giá những thành viên quan trọng

20

Về nguyên vật liệu, nhiên vật liệu, vật liệu phụ, phục vụ cho máy móc thiết
bị, phục vụ cho quá trình sản xuất, thi công cần phải mua đủ, đúng số lợng cần
thiết, mua đồng bộ đảm bảo chất lợng và đúng thời gian quy định. Nếu một trong
các yếu tố trên không đạt sẽ gây ra gián đoạn trong sản xuất, ảnh hởng đến hiệu
quả sử dụng máy móc thiết bị.
Về các phụ tùng thay thế, nhất là các phụ tùng mang tính chất đặc chủng,
hiếm trên thị trờng, doanh nghiệp cần có kế hoạch để dự trữ khi máy móc thiết bị
hỏng là có ngay để thay thế. Những chi tiết mà trong nớc không sản xuất đợc, phải
nhập từ nớc ngoài lại không phổ biến thì lại càng phải có kế hoạch cụ thể hơn và
luôn phải dự trữ loại này. vì mua chúng mất nhiều thời gian.
Các căn cứ để thực hiện dịch vụ đầu vào có hiệu quả:
- Căn cứ vào hợp đồng sản xuất để xác định nhu cầu yếu tố cần mua.
- Căn cứ vào định mức tiêu hao các yếu tố.
- Khả năng sử dụng lại nguyên vật liệu
- Lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.
- Tình hình thị trờng các yếu tố cần mua (quan hệ cung cầu, biến động giá
cả, những ngời có khả năng cung cấp). Quá trình thực hiện dịch vụ đầu vào làm
sao đầy đủ và đảm bảo chất lợng cho sản xuất đợc liên tục. Có nguyên vật liệu có
phụ tùng thay thế, có điều kiện huy động đợc để nâng cao công suất máy móc
thiết bị cho sản xuất.
3. Nâng cao chất l ợng lao động:
máy móc thiết bị càng hiện đại, càng tiên tiến thì ngời lao động phải đợc
đào tạo cẩn thận qua trờng lớp để quản lý và sử dụng chúng có hiệu quả. Đợc đào
tạo, ngời lao động vừa nắm vững đợc lý thuyết, vừa nắm vững đợc thực hành để
ứng dụng trong việc quản lý và sử dụng máy móc thiết bị. Đợc đào tạo, ngời lao
động sẽ có ý thức trong việc làm của mình, họ sẽ chấp hành tốt các quy định, nội
quy, quy chế của doanh nghiệp, cũng nh thực hiện nghiêm chỉnh các quy trình
quy phạm trong sản xuất.

máy móc thiết bị của công ty

22

I. quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty t vấn xây dựng dân dụng Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc,
chịu sự quản lý theo dõi và giám sát của Bộ Xây Dựng, công ty có trụ sở chính đặt
tại 37 Lê Đại Hành - Hà Nội.
Tiền thân của công ty là viện thiết kế nhà ở và công trình công cộng, đợc
thành lập từ năm 1955 ( trực thuộc bộ kiến trúc nay là bộ xây dựng). Viện đợc xác
định là viện khoa học đầu ngành trong lĩnh vực thiết kế công trình xây dựng, có
nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế nhà ở và các công trình công cộng, tham gia góp
phần xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở miền Bắc, làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh
thống nhất đất nớc của dân tộc ta.
Cuối những năm 70 và đầu những năm 80, theo quyết định số 118 ngày 25
tháng 5 năm 1978 của hội đồng chính phủ và quyết định số 1767 / BXD - TCCB
ngày 1 tháng 1 năm 1978 của bộ trởng bộ xây dựng, viện đợc bổ sung, tăng cờng
chức năng và nhiệm vụ để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, mà trớc hết là tổ
chức lại sản xuất, tập trung chuyên môn hoá cao trong lĩnh vực t vấn thiết kế xây
dựng toàn quốc. Giai đoạn này các hoạt động nghiên cứu khoa học của viện đợc
nhà nớc cấp kinh phí sự nghiệp 100%.
Năm 1990, sau khi có Nghị Quyết Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI về
đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có
sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN, các hoạt động của ngành xây dựng
nói chung và viện nghiện cứu nói riêng từng bớc cần đợc tổ chức lại để phát triển,
đáp ứng yêu cầu đổi mới nền kinh tế của nhà nớc. Bởi vậy viện đợc bổ sung thêm
chức năng nhiệm vụ thiết kế khảo sát công trình, tổ chức thi công các công trình
xây dựng dân dụng khác ngoài ngành.
Thực hiện chủ trơng của Chính Phủ về thành lập doanh nghiệp Nhà Nớc
theo nghị định số 388 / CP, ngày 28 tháng 12 năm 1992, Bộ Trởng Bộ Xây Dựng,

II. những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật có ảnh hởng tới hiệu quả sử
dụng máy móc thiết bị ở công ty t vấn xây dựng dân đụng việt
nam.
1. Đặc điểm về nhiệm vụ, quyền hạn và thị tr ờng kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiêp thuộc ngành xây dựng, nhiệm vụ của Công Ty T Vấn
Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam đợc bộ xây đựng phân công theo quyết định số
157A/ BXD - TCLĐ ngày 5 tháng 3 năm 1993 của Bộ Trởng Bộ Xây Dựng. Theo

24

đó Công Ty T Vấn Xây Dựng Dân Dụng Việt Nam có các nhiệm vụ chủ yếu sau
đây:
Lập dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị.
Khảo sát địa chất các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp nhóm
A và C.
Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu dân c, khu chức năng đô thị, khu công
ngiệp.
Thiết kế và tổng hợp đự toán các công trình xây dựng dân dụng, kỹ thuật
hạn tầng đô thị, phần xây dựng công trình công nghiệp.
Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng
dân dụng và công nghiệp.
Giám sát kỹ thuật xây dựng, quản lý dự án đầu t xây dựng các công trình
dân dụng, công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng đô thị.
Lập hồ sơ mời thầu, t vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, mua sắm
vật t thiết bị, quản lý dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ
tầng đô thị.
Việc tạo ra một sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và ngành t vấn
thiết kế xây dựng nói riêng mang tính chất đặc thù không giống với bất kỳ ngành
sản xuất nào. các công trình mà công ty đã thực hiên thiết kế, giám sát là những
công trình quan trọng, thực hiện thời gian dài, vốn đầu t lớn cho nên đòi hỏi sự tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status