Vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thiết bị phụ tùng hà nội - Pdf 25

Mục lục
lời nói đầu
Chơng I: khái quát chung về đầu t và kết cấu hạ tầng nông nghiệp
nông thôn.
I.Lý luận chung về đầu t
1. Một số vấn đề cơ bản về đầu t
2. Vai trò của đầu t
2.1 đầu t vừa tác động đến tổng cầu, vừa tác động đến tổng cung
2.2 đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
2.3đầu t có tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
2.4 đầu t góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3. Nguồn vốn cho đầu t
4. Nội dung của vốn đầu t
5. Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t .
II. Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp nông thôn
1. Một số vấn đề về nông nghiệp
1.1 Vai trò của nông nghiệp
1.2 Đặc điểm
2. Vai trò và đặc trng của vùng nông thôn
2.1 đặc trng của vùng nông thôn
2.2 Vai trò kinh tế của vùng nông thôn
III. Bản chất đặc điểm vai trò của vùng nông thôn
1. Bản chất hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn
2. Vai trò của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn
3. Những đặc điểm chủ yếu của việc xây dựng phát triển hệ thống
kết cấu hạ tầng nông thôn.
4. Đầu t phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ký thuật nông thôn.
4.1 Hệ thống thuỷ lợi
4.2 Hệ thống giao thông
4.3 Hệ thống điện nông thôn
4.4 Hệ thống bu chính viễn thông

giai đoạn 2001-2010.
1. Đẩy mạnh công tác qui hoạch
2.Đổi mới chính sách và giải pháp vốn đầu t
3. Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t
4. Khuyến khích chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ
5. Đào tạo nguồn nhân lực
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
2

Hà Nội, mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng dới 3%
GDP trong nền kinh tế, nhng ngoại thành với hơn 90% diện tích tự
nhiên, số dân trên 1.3 triệu ngời, chiếm hơn 46% dân số toàn
thành nên nông nghiệp nông thôn có vị trí đặc biệt quan trong sự
thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế, giữ vững sự ổn định chính
trị và đảm bảo môi trờng sinh thái cho thành phố. Vì vậy trong
những năm qua Thành uỷ, Uỷ ban nhân dân và các cấp, các ngành
thành phố Hà Nội đã coi trọng phát triển kinh tế, xây dựng nông
thôn ngoại thành và có nhiều biện pháp để thúc đẩy nông nghiệp
nông thôn phát triển. Tuy nhiên hệ thống kết cấu hạ tầng nông
thôn vẫn còn nhiều điều bất cập, cha đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt của nhân dân, là thách thức và cản trở lớn đối với sự
nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông thôn ngoại thành. Từ
thực trạng này đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa để nhanh
chóng khắc phục những mặt yếu kém của hệ thống kết cấu hạ tầng
nông thôn, góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới của
Đảng bộ, chính quyền, nhân dân toàn thành phố, thực hiện mục
tiêu:"Phát triển nông nghiệp và kinh tế ngoại thành theo hớng
nông nghiệp đô thị sinh thái. Thủ đô Hà Nội phải đi đầu trong

Khái quát chung về đầu t và kết cấu hạ tầng
nông nghịêp nông thôn
1. Một số vấn đề cơ bản về đầu t và đầu t phát triển
Đầu t nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các
kết quả đó.
Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất(nhà máy, đờng xá ),tài sản trí tuệ
trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và các
nguồn lực có đủ các điều kiện để làm việc có năng suất trong
nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đã đạt đợc trên đây, những kết quả trực
tiếp của sự hy sinh các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí
tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi
lúc mọi nơi không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà cả đối với toàn bộ
nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ ngời đầu t mà cả nền
kinh tế xã hội đợc hởng thụ.
Tuy nhiên, nếu xem xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì
không phải tất cả các hoạt động đầu t đều đem lại lợi ích cho nền
kinh tế và đợc coi là đầu t của nền kinh tế. Các hoạt động nh gửi
tiền tiết kiệm, mua cổ phần và hàng hoá thực chất là việc chuyển
giao quyền sử dụng từ ngời này sang ngời khác còn tài sản của nền
kinh tế không có sự thay đổi trực tiếp. Chỉ những hoạt động làm
tăng thêm các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
cho nền kinh tế mới đợc xem là đầu t phát triển hay đầu t trên giác
độ nền kinh tế.
Mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt đợc những kết quả lớn

Chẳng hạn khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng
làm cho giá của hàng hoá có liên quan tăng( giá chi phí vốn, lao
động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát.
Đến lợt mình, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sống của ng -
ời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền l ơng ngày càng thấp hơn,
thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác tăng đầu
t làm cho cầu của các yếu tố có liên quan, sản xuất của ngành này
phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội. Tất cả các
tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế.
6
Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều h-
ớng ngợc lại với các tác động trên đây. Vì vậy trong điều hành vĩ
mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết các tác
động hai mặt này để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác
động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn
bộ nền kinh tế.
2.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: Muốn giữ
tốc độ tăng trởng ở mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt từ
15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi n ớc. Nếu ICOR
không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t .
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn từ 5-7 do thừa vốn,
thiếu lao động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động,
do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Còn ở các n ớc chậm
phát triển ICOR thờng thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên
có thể và cần phải sử dụng lao động và thay thế cho vốn, do sử
dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Kinh nghiệm ở các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều
kiện tiên quyết của sự phát triển và khả năng công nghệ của đất n -
ớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công
nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực.
Theo UNIDO nếu chia quá trình phát triển công nghệ của thế giới
làm 7 giai đoạn thì Việt nam năm 1990 ở vào giai đoạn 1 và 2.
Việt Nam đang là 1 trong 90 nớc có trình độ công nghệ kém nhất
thế giới. Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công
nghiệp hoá và hiện đại hoá của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó
khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ
nhanh và vững chắc.
Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công
nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ
từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần
phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phớng án đổi mới công
nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không
khả thi.
3. Nguồn vốn đầu t
Vốn đầu t đợc hình thành từ hai nguồn cơ bản. Đó là vốn huy
động từ trong nớc và vốn đầu t nớc ngoài.
vốn đầu t trong nớc đợc huy động từ các nguồn sau đây:
- vốn tích luỹ từ ngân sách
- vốn tích luỹ của các doanh nghiệp
8
- vốn tiết kiệm của dân c
Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trởng kinh
tế một cách liên tục, đa đất nớc đến sự phồn vinh chắc chắn và
không phụ thuộc phải là nguồn vốn đầu t trong nớc.
Các nớc ASEAN và NICs Đông á đều nhận thức đợc rằng

đầu, để tạo ra đợc "cái hích" đầu tiên cho sự phát triển, để có đ ợc
9
tích luỹ từ ban đầu trong nớc cho đầu t phát triển kinh tế không
thể không huy động vốn từ nớc ngoài. Không có một nớc chậm
phát triển nào trên con đờng phát triển lại không tranh thủ nguồn
vốn đầu t nớc ngoài, nhất là trong điều kiên kinh tế mở.
Để thu hút nhanh các nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài,
cần tạo một môi trờng thuận lợi cho các nhà đầu t nh cung cấp cơ
sở hạ tầng, dịch vụ, có luật đầu t u đãi, lập các khu chế xuất
4. Nội dung của vốn đầu t
Nội dung của vốn đầu t bao gồm các khoản mục chi phí gắn
liền với nội dung của hoạt động đầu t
Hoạt động đầu t phát triển chính là quá trình sử dụng vốn
đầu t nhằm tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và
thực hiện các chi phí gắn liền với sự hoạt động của các cơ sở vật
chất kỹ thuật vừa đợc tái sản xuất thông qua các hình thức xây
dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy
móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác,
thực hiện các chi phí gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các
cơ sở vật chất kỹ thuật đó.
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu t phát triển, để tạo
thuận lợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem
lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t
thành các khoản mục sau đây:
+Những chi phí tạo tài sản cố định( mà sự biều hiện bằng
tiền là vốn cố định)
+Những chi phí tạo tài sản lu động( mà sự biểu hiện bằng
tiền là vốn lu động) và các chi phí thờng xuyên gắn với một chu kì
hoạt động vừa đợc tạo ra.
+Những chi phí chuẩn bị đầu t chiếm khoảng 0.3-15% vốn

sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu t mà cơ sở đã
sử dụng so với các kì khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức
chung. Chúng ta có thể biểu hiện khái niệm này thông qua công
thức sau đây:
Các kết quả mà cơ sở đạt đợc do thực hiện đầu t
E
tc
=--------------------------------------------------------------
Số vốn đầu t đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
E
tc
có hiệu quả khi E
tc
>E
tco
Trong đó:
E
tco
là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kì khác mà cơ
sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh hoặc của đơn vị khác đã đạt tiêu chuẩn
hiệu quả.
Các kết quả do hoạt động đầu t đem lại cho cơ sở rất đa dạng, và là điều
tất yếu của quá trình thực hiện đầu t. Các kết quả đó có thể là lợi nhuận thuần,
là mức tăng năng suất lao động, là số lao động có việc làm do hoạt động đầu t
11
tạo ra, là mức tăng thu nhập cho ngời lao động của cơ sở hạ tầng sở thực hiện
đầu t.
Do đó để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t ngời ta phải
sử dụng hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của hiệu
quả và đợc sử dụng trong những điều kiện nhất định. Trong đó chỉ tiêu bằng

+Sản xuất nông nghiệp gắn với cơ thể sống động vật, thực
vật mà sự phát triển của nó phải tuân theo qui luật sinh học và
12
phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên nh đất đai, thời tiết, khí hậu
thuỷ lợi thuỷ văn việc bố trí sản xuất trồng cây gì, nuôi con gì
để có năng suất cao chất lợng tốt là phải phù hợp với điều kiện
tự nhiên và các yếu tố sản xuất đầu vào nh : giống, phân bón,nớc.
Thờng nông nghiệp tái sản xuất ra giống, từ đó phải chú ý đến
chọn lọc, bồi dục, lai tạo để tạo ra những giống tốt. Việc nhập
giống bên ngoài vào phải qua quá trình chọn lọc, thử nghiệm rồi
mới đa vào sản xuất đại trà.
+ Trong nông nghiệp ruộng đất là t liệu sản xuất đặc biệt
không thể thay thế đợc. Ruộng đất thờng bị giới hạn bởi diện
tích không thể tăng thêm, nhng độ phì nhiêu của đất có thể tăng
nếu biết khai thác sử dụng hợp lý sẽ tạo khả năng tăng năng suất
không ngừng. Từ đó một mặt phải bố trí sử dụng ruộng đất hợp
lý và tiết kiệm cho phù hợp với điều kiện địa lý của từng vùng
địa phơng. Hạn chế dùng đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt
ruộng đất tốt để xây dựng cơ bản hoặc sử dụng đất cho mục đích
phi nông nghiệp.
Mặt khác ruộng đất lại trải ra trên địa bàn rộng lớn cho
nên hoạt động của sản xuất nông nghiệp khá phức tạp, tuỳ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên kinh tế của từng vùng, từng tiểu
vùng.
+ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao do hai yếu tố
quan t
rọng. Yếu tố cơ thể sống của động vật thực vật theo qui luật
sinh học của qui luật sinh trởng, phát triển, phát dục và diệt vong
làm cho thời gian lao động không trùng khớp với thời gian sản
xuất, tạo ra tình hình có khi lao động căng thẳng, có khi nhàn rỗi

Những đặc điểm chủ yếu của nông nghiệp trên đây có ảnh h-
ởng nhiều đến phơng hớng và giải pháp phát triển nông nghiệp nớc
ta theo hớng tập trung, công nghiệp hoá thâm canh hoá và sản xuất
hàng hoá.
2. Đặc tr ng và vai trò của vùng nông thôn.
2.1Đặc trng vùng nông thôn
Nông thôn là vùng đất đai rộng với một cộng đồng dân c chủ
yếu làm nông nghiệp(nông lâm nh nghiệp), có mật độ dân c thấp,
cơ sở hạ tầng kém phát triển, có trình độ văn hoá khoa học kỹ
thuật, trình độ sản xuất hàng hoá thấp và thu nhập mức sống của
dân c thấp hơn thành thị.
Vùng nông thôn có những đặc trng nh sau:
+Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng
đồng dân c bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông
nghiệp(theo nghĩa rộng) là chủ yếu. Các hoạt động sản xuất và
dịch vụ chủ yếu cho nông nghiệp và cho cộng đồng nông thôn. Mật
độ dân c ở vùng nông thôn thấp hơn đô thị.
14
+ So với đô thị nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận
thị trờng, trình độ sản xuất hàng hoá thấp hơn. Nông thôn chịu sức
hút của thành thị về nhiều mặt, dân nông thôn th ờng tìm cách di
chuyển vào các đô thị.
Nông thôn là vùng có trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật
thấp hơn đô thị và trong chừng mực nào đó, trình độ dân chủ, tự do
và công bằng xã hội cũng thấp hơn đô thị.
+ Nông thôn trải ra trên địa bàn khá rộng, chịu ảnh h ởng bởi
nhiều điều kiện tự nhiên, mang tính chất đa dạng về qui mô, về
trình độ phát triển, về các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý.
Tính đa dạng đó diễn ra không chỉ giữa nông thôn của các n ớc
khác nhau, mà ngay cả ở các vùng nông thôn khác nhau trong một

+Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã
hội, chiếm trên 70% lao động xã hội. Trong quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá, lao động nông nghiệp chuyển dần sang công
nghiệp và dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn vào các khu
công nghiệp và đô thị.
+Nông thôn chiếm 80% dân số của cả nớc. Đó là thị trờng
rộng lớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và dịch vụ. Nông thôn
phát triển cho phép nâng cao đời sống và thu nhập của dân c nông
thôn, tạo điều kiện để mở rộng thị tr ờng để phát triển sản xuất
trong nớc.
+ ở nông thôn có trên 50 dân tộc khác nhau sinh sống, bao
gồm nhiều thành phần, nhiều tầng lớp, có các tôn giáo và tín ng -
ỡng khác nhau, là nền tảng quan trọng để đảm bảo ổn định tình
hình kinh tế xã hội của đất nớc, để tăng cờng đoàn kết của cộng
đồng các dân tộc.
Nông thôn nằm trên địa bàn rộng lớn của đất nớc, có điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội khác nhau. Đó là tiềm lực to lớn về tài
nguyên đất đai, khoáng sản, thuỷ sản để phát triển bền vững đất n -
ớc.
III. Bản chất đặc điểm vai trò của hệ thống kết
cấu hạ tầng nông thôn
1. Bản chất hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn
Hoạt động sản xuất vật chất thực sự là sự kết hợp con ngời
lao động với t liệu sản xuất theo một công nghệ nhất định. Trong
t liệu sản xuất có một bộ phận tham gia vào qúa trình sản xuất với
tính cách là những cơ sở, những phơng tiện chung, nhờ đó mà quá
trình sản xuất hay dịch vụ đợc thực hiện. Nh vậy bộ phận cơ sở,
phơng tiện chung này bản thân nó không phải là công nghệ, cũng
không phải là công cụ hay dịch vụ trực tiếp cho việc chế tạo hay
tiêu thụ sản phẩm, nhng nếu thiếu nó thì các quá quá trình công

chế làm nền tảng cho kinh tế xã hội phát triển.
Nông thôn là một khái niệm dùng để chỉ những khu vực dân
c sinh sống có hoạt động nông nghiệp dựa trên hoạt động nông
nghiệp. Thích ứng với hoạt động nông nghiệp là một kiểu tổ chức
sinh hoạt đặc thù của dân c. Chính tính chất về sản xuất và sinh
hoạt của dân c nông thôn qui định tính chất đặc thù của kết cấu hạ
tầng nông thôn. Kết cấu hạ tầng nông thôn là khái niệm dùng để
17
chỉ tổng thể những phơng tiện vật chất và thiết kế làm nền tảng
cho kinh tế xã hội nông thôn phát triển. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội nông thôn bao gồm hạ tầng kinh tế xã hội cho toàn ngành nông
nghiệp và nông thôn của vùng và của thôn xã.
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp nông thôn là một bộ
phận của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn. Nó đợc hiểu là
những hệ thống thiết bị và công trình kỹ thuật đợc tạo lập, phân
bố và phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống
sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở và điều kiện chung cho
phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực này.
2. Vai trò của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn
Trong từng giai đoạn phát triển nhất định của xã hội, sự phát
triển của nông nghiệp và nông thôn đợc dựa trên một hệ thống kết
cấu hạ tầng có trình độ phát triển nhất định. Nh vậy, sự phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn có vai trò to lớn thể hiện qua
các mặt sau
2.1 Mức độ và trình độ phát triển kết cấu hạ tầng là một
chỉ tiêu phản ánh và đánh giá trình độ phát triển nói chung của
nông nghiệp và nông thôn.
Đối với bất cứ một xã hội nào thì sự phát triển của kết cấu hạ
tầng bao giờ cũng là một yếu tố, một chỉ số của sự phát triển xã
hội nói chung, của nông thôn nói riêng. Với tính cánh là một chỉ

diện, bao gồm cả hạ tầng trong kinh tế và hạ tầng văn hoá, xã
hội là điều kiện của việc phát triển nông thôn toàn diện và văn
minh.
Nông thôn Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài,
từ nông thôn truyền thống xa kia đến thời kì xây dựng nông thôn
mới ngày nay. Nông thôn truyền thống xa kia dựa vào nền nông
nghiệp nhỏ độc canh cây lúa nớc nên rất nghèo. Đến lợt mình
trạng thái kém phát triển của kinh tế đã quyết định trạng thái kém
phát triển của hệ thống hạ tầng, với một số yếu tố hạ tầng nhỏ bé,
thích ứng với khuôn khổ sinh hoạt kinh tế hạn hẹp của các cộng
đồng nông thôn truyền thống: Hệ thống thuỷ nông về cơ bản ch a
hình thành, việc tới tiêu nớc phụ thuộc vào nớc ma, hệ thống giao
thông chủ yếu là đờng mòn, đờng đất, đờng lát gạch đờng đá thích
hợp cho việc đi bộ Những công trình của hạ tầng nông thôn
truyền thống nói trên đợc hình thành từ nhu cầu kinh tế, văn hoá
xã hội sinh hoạt của nông thôn, có qui mô và trình độ thích ứng
với khả năng kinh tế và nhu cầu sịnh hoạt của nông thôn truyền
thống. Ngày nay nông nghiệp và nông thôn Việt Nam đang trong
quá trình phát triển ở giai đoạn mới, có sự tác động mạnh mẽ của
quá trình đô thị hoá, hoạt động sản xuất công nghiệp đợc tiến hành
trên cơ sở công nghiệp hoá. Nh vậy việc xây dựng hệ thống kết cấu
19
hạ tầng nông thôn phát triển toàn diện với nhu cầu và đáp ứng
những đòi hỏi của việc phát triển nông thôn mới là yêu cầu bắt
buộc trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta.
2.4 Đối với những vùng nông thôn chậm và kém phát triển,
tập trung sức phát triển kết cấu hạ tầng còn là cách thức để xoá
bỏ sự chênh lệch trong quá trình phát triển.
Bằng việc phát triển kết cấu hạ tầng, trớc hết là hạ tầng giao
thông vận tải, thông tin liên lạc sẽ tạo cơ sở cho việc tăng c ờng

này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích
cực đến các địa bàn dân c. Nếu trong khi xây dựng và qui hoạch
các công trình hạ tầng mà chỉ chú ý đến công năng chính của nó
hay ít quan tâm đến khía cạnh xã hội nhân văn, đến những dịch vụ
mới nảy sinh sau khi có công trình, sẽ làm suy yếu khía cạnh cảnh
quan, văn hoá hoặc gây trở ngại cho sinh hoạt của dân c .
3.2 Tính tiên phong định hớng của kết cấu hạ tầng
Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình phát triển kết cấu hạ
tầng nông thôn phải chú ý đến những vấn đề sau:
+Kết cấu hạ tầng của toàn bộ nông nghiệp nông thôn, cả
vùng hay của làng xã cần đợc hình thành và phát triển trớc một b-
ớc và phù hợp với các hoạt động kinh tế xã hội. Dựa trên các qui
hoạch kinh tế xã hội để quyết định việc xây dựng kết cấu hạ tầng.
Đến lợt mình sự phát triển kết cấu hạ tầng về qui mô, chất l ợng,
trình độ kỹ thuật lại thể hiện định h ớng phát triển kinh tế xã hội
và tạo tiền đề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế xã hội.
+ Trong từng giai đoạn phát triển toàn bộ nông nghiệp nông
thôn hay từng vùng có những yếu tố quyết định đến sự phát triển
của từng mặt, từng khâu của quá trình sản xuất hay sinh hoạt hoặc
những yếu tố có khả năng gây ra những tiến bộ mang tính lan
truyền. Chiến lợc đầu t phát triển hạ tầng trọng điểm làm nền tảng
cho một tiến trình phát triển. Chiến l ợc này gọi là chiến lợc u tiên.
Thực hiện tốt chiến lợc u tiên trong phát triển kết cấu hạ tầng của
toàn bộ nông thôn, trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệt
tốt đặc điểm về tính tiên phong định h ớng, vừa giảm nhẹ nhu cầu
vốn đầu t cần huy động do chỉ tập trung vào những nhu cầu u tiên.
3.3 Tính xã hội và tính cộng đồng cao
Tính xã hội và tính cộng đồng cao của các công trình kết
cấu hạ tầng thể hiện cả trong xây dựng và trong sử dụng. Trong sử
dụng hầu hết các công trình đều đợc sử dụng một cách tập thể, có

Các công trình hạ tầng là những công trình công cộng không
thể hoặc rất khó thu hồi vốn. Đối với các công trình không thể thu
hồi vốn thờng đợc ngân sách đầu t, các công trình khác một phần
ngân sách đầu t, phần khác do dân đóng góp. Cả hai loại này sau
khi đa vào sử dụng đều cần chi phi bảo dỡng tu sửa nên cần hình
thành một quĩ riêng đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động này.
4 . Đầu t phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn
Xét về bản chất, kết cấu hạ tầng nông thôn bao gồm tổng thể
những yếu tố vật chất và thiết chế làm nền tảng cho sự phát triển
kinh tế xã hội nông thôn. Những yếu tố hạ tầng phục vụ cho phát
triển kinh tế thờng đợc gọi là kết cấu hạ tầng kỹ thuật, còn những
yếu tố hạ tầng phục vụ cho phát triển văn hoá xã hội thì đ ợc gọi là
22
kết cấu hạ tầng xã hội. Trong khuôn khổ bài viết chỉ đề cập đến hạ
tầng kỹ thuật trong nông thôn.
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật là bộ phận quan trọng
trong hệ thống kết cấu hạ tầng. Hệ thống này bao gồm toàn bộ
những yếu tố vật chất, các cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu phát
triển các ngành kinh tế nông thôn. Các bộ phận quan trọng thuộc
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật gồm:
1. Hệ thống thuỷ lợi
Thuỷ lợi là một ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các
biện pháp nhằm đánh giá, khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ
nguồn tài nguyên nớc.
Công tác đầu t cho lĩnh vực thuỷ lợi bao gồm:
+ Đầu t xây dựng các qui hoạch thuỷ lợi(bao gồm đánh giá
và qui hoạch nguồn nớc).
+ Đầu t cho khảo sát thiết kế và xây dựng công trình( bao
gồm cả công trình chỉnh trị sông và bờ biển).
+ Đầu t cho quản lý khai thác công trình, quản lý lu vực, bảo

hàng hoá, giao lu, đi lại của nhân dân.
Hệ thống giao thông là hệ thống hạ tầng đặc biệt quan trọng
đối với phát triển kinh tế xã hội. ở mọi quốc gia, hệ thống giao
thông hình thành mạng lới bao phủ khắp đất nớc. Sự phát triển hệ
thống giao thông quốc gia nối liền các vùng kinh tế-xã hội của đất
nớc, sẽ có tác động lớn tới các sự phát triển của các vùng nông
thôn.
3 Hệ thống điện nông thôn
Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất
làm nền tảng cho cung cấp điện sử dụng vào t ới tiêu, các hoạt
động sản xuất và phục vụ sinh hoạt nông thôn. Đầu t cho hệ thống
điện bao gồm:
+ Đầu t xây dựng mạng lới đờng dây tải điện từ nguồn cung
cấp, hệ thống các trạm hạ thế, mạng lới phân phối và dẫn điện tới
các dụng cụ dùng điện.
+ ở các vùng sâu, vùng xa thuộc hệ thống điện nông thôn
còn bao gồm cả việc đầu t xây dựng các nhà máy phát điện nhỏ
bằng động cơ chạy dầu hoặc máy tuốc bin nhỏ chạy bằng sức n ớc,
sức gió
4. Hệ thống thông tin b u chính viễn thông
Hệ thống thông tin bu chính viễn thông nông thôn bao gồm
toàn bộ các cơ sở vật chất, các phơng tiện phục vụ cho việc cung
cấp thông tin, trao đổi thông tin phục vụ sản xuất và đời sống của
nông thôn. Đầu t cho hệ thống thông tin và bu chính viễn thông
bao gồm:
24
+ Đầu t xây dựng mạng lới bu điện, điện thoại, internet,
mạng lới truyền thanh, truyền hình của trung ơng và địa phơng.
Trong điều kiện xã hội hiện đại, thông tin là yếu tố có vai trò
to lớn và nhiều khi có ảnh hởng quyết định tới sự phát triển kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status