Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Sơ đồ 4: Quá trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động
............................................................................................................................... 3
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty Xuất nhập
khẩu xi măng ......................................................................................................... 3
Lời mở đầu ............................................................................................................ 4
I. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty
Xuất nhập khẩu xi măng ....................................................................................... 6
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu xi măng ........... 6
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng ........................ 7
3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng ...................................................................................................................... 8
(Đơn vị tính: VNĐ) ............................................................................................. 13
2.2. Vận dụng chế độ chứng từ trong Công ty Xuất nhập khẩu xi măng ........... 18
Danh mục chứng từ kế toán: ............................................................................... 18
Tên chứng từ ....................................................................................................... 18
2.3. Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng .................................................................................................................... 19
TÊN TàI KHOảN ................................................................................................ 19
2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán trong Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng .................................................................................................................... 20
Sơ đồ 4: Quá trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong .................................... 21
hệ thống kế toán tự động ..................................................................................... 21
2.5. Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán trong Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
............................................................................................................................. 22
Phần II: Thực trạng kế toán l u chuyển hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng .............................................................................................. 24
I. Đặc điểm hàng hoá nhập khẩu ........................................................................ 24
II. Nội dung hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty Xuất nhập
khẩu xi măng ....................................................................................................... 26
khẩu xi măng ....................................................................................................... 77
Diễn giải .............................................................................................................. 82
Báo cáo chi tiết kết quả tiêu thụ hàng hoá ............................................... 85
Kết luận ........................................................................ 88
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục các từ viết tắt, các sơ đồ
GTGT: Giá trị gia tăng
TK: Tài khoản
QĐ-BTC: Quyết định - Bộ Tài Chính
DN: Doanh nghiệp
HĐBT: Hội đồng bộ trởng
BNgG: Bộ ngoại giao
TCCB: Tổ chức cán bộ
XNK: Xuất nhập khẩu
TCLĐ: Tổ chức lao động
XMVN: Xi măng Việt Nam
HĐQT: Hội đồng quản trị
NK: Nhập khẩu
L/C: Letter of credit
TCty: Tổng công ty
HĐUT: Hợp đồng uỷ thác
VNĐ: Việt Nam Đồng
CĐKT: Chế độ kế toán
CK DH: Chứng khoán dài hạn
DV: Dịch vụ
TGNH: Tiền gửi Ngân hàng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
án kinh doanh có hiệu quả nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu,
trong quá trình học tập tại trờng và thời gian thực tập tại Công ty Xuất nhập
khẩu xi măng em đã nghiên cứu và tìm hiểu về công tác kế toán lu chuyển hàng
hoá nhập khẩu tại Công ty. Với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo - Thạc sỹ Lê
Kim Ngọc, và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, nhân viên trong Công ty nói
chung và các nhân viên của phòng kế toán nói riêng, em mạnh dạn đi sâu
nghiên cứu đề tài:
Hoàn thiện kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu
xi măng.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
em đợc trình bày thành 3 phần, cụ thể nh sau:
Phần I: Khái quát chung về đặc điểm quản lý sản xuất kinh doanh và công tác
kế toán tại Công ty Xuất hập khẩu xi măng
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II: Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng
Phần III: Một số nhận xét đánh giá và giải pháp hoàn thiện kế toán lu chuyển
hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
Dù có nhiều cố gắng nhng do kiến thức còn hạn chế nên bài viết của em không
tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận đợc sự giúp đỡ, góp ý, và hớng dẫn
của thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em thêm hoàn chỉnh.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo - Thạc sỹ Lê Kim Ngọc ngời đã trực tiếp h-
ớng dẫn em và các cô, chú trong Công ty Xuất nhập khẩu xi măng đã tạo điều
kiện để em có thể hoàn thành Chuyên đề thực tập tốt nghiệp!
Sinh viên: Nguyễn Kim Th
K43B - Khoa Kế toán - Đại học Kinh tế quốc dân
việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc theo quyết định 588/HĐBT ngày
20/11/1991 của Hội đồng Bộ trởng Bộ Xây Dựng quyết định thành lập Công ty
xuất nhập khẩu xi măng trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam.
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/01/1991, có tên giao dịch quốc tế là VINACIMEX (Vietnam National
Cement Trading Company). Công ty có trụ sở đặt tại 228 Lê Duẩn, Hà Nội.
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng là một đơn vị kinh tế quốc doanh hạch toán
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và có con dấu riêng theo mẫu qui định.
Công ty có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt
Nam.
Ngày 15/03/1991 Bộ Xây dựng đã có quyết định số 154 BXD - TCLĐ thành lập
chi nhánh Công ty Xuất nhập khẩu xi măng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày
14/07/1993, theo quyết định số 333 BXD - TCLĐ, đại diện Công ty tại Hải
Phòng đợc thành lập. Đến ngày 25/12/1997, theo quyết định số 469 XMVN -
TCLĐ nâng cấp thành chi nhánh tại Hải Phòng.
Đồng thời để mở rộng phát triển thị trờng nớc ngoài, Công ty đã thành lập Văn
phòng đại diện Công ty tại Viên Chăn - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào theo
Quyết định số 515/XMVN HĐQT ngày 8/11/1999, năm 2002 Công ty đã rút
Văn phòng đại diện về nớc, đảm bảo đủ nguồn lực đáp ứng hoàn thành nhiệm
vụ, kế hoạch Tổng công ty XM Việt Nam và chính phủ đã đề ra.
Khi mới thành lập, Công ty có tổng số vốn Ngân sách cấp và vốn tự bổ sung là:
6.418.000.000đ.
Trong đó: + Vốn cố định : 362.000.000đ.
+ Vốn lu động : 6.056.000.000đ.
Theo nguồn vốn:
+ Vốn Ngân sách cấp : 3.151.000.000đ.
+ Vốn Công ty tự bổ sung : 3.627.000.000đ.
Tuân thủ đúng các chế độ chính sách về quản lý kinh tế, tài chính, xuất nhập
khẩu và các quy chế giao dịch đối ngoại của Bộ, Nhà nớc qui định.
- Thực hiện các cam kết trong hợp tác quốc tế thông qua hợp đồng thơng mại,
thờng xuyên bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên,
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
- Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế đối ngoại và kinh doanh xuất nhập
khẩu trực tiếp các mặt hàng đã đợc Bộ Ngoại thơng nay là Bộ Thơng mại thoả
thuận tại công văn số 1387/HĐBT-TCCB ngày 12/05/1988.
- Đợc trực tiếp quan hệ với các tổ chức kinh tế và thơng nhân nớc ngoài để ký
kết các hợp đồng kinh tế, tiến hành các hợp đồng mua - bán, hợp tác đầu t.
Công ty đợc cử cán bộ tham gia hội thảo, hội chợ, đợc trao đổi thông tin kinh tế
kỹ thuật của các ngành công nghiệp xi măng theo các qui định tiến hành của
Bộ, Nhà nớc và luật Quốc tế.
3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng
3.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng
Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Công ty Xuất nhập khẩu Xi măng là Công ty kinh doanh theo lĩnh vực kinh tế
thơng mại về nhập khẩu chuyên ngành vật t thiết bị phụ tùng và thiết bị toàn bộ
phục vụ toàn ngành xi măng, nhập khẩu xi măng, Clinker ổn định thị trờng
trong nớc trên cơ sở hạch toán đủ bù đắp chi phí có lợi nhuận, bảo toàn và phát
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
triển đợc vốn kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc
theo luật định.
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng có chức năng hoạt động trên lĩnh vực kinh tế
đối ngoại thông qua nhập khẩu trực tiếp. Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một
số công việc cho các Công ty liên doanh nh t vấn trong thơng thảo hợp đồng,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi nhận đợc đơn hàng của các đơn vị thành viên cần nhập khẩu, dựa trên
kinh nghiệm của mình, đặc điểm của thiết bị, giá cả, phòng nghiệp vụ và phòng
kế toán sẽ tính và lên các phơng án giá các mặt hàng đó để tổ chức gọi và đấu
thầu lô hàng. Dựa trên kết quả tham gia thầu của các nhà cung cấp, Công ty và
các nhà máy XM sẽ lựa chọn đợc nhà cung cấp thỏa mãn tốt nhất các đơn hàng
Công ty đang gọi thầu và thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp
trúng thầu. Khi ký kết xong hợp đồng Công ty tiến hành xin giấy phép nhập
khẩu của bộ thơng mại (đối với các mặt hàng theo qui định của nhà nớc).
Dựa trên thông lệ Quốc tế và Hợp đồng ký kết với nhà cung cấp nớc ngoài,
Phòng kế toán sẽ xem xét và lập các thủ tục cần thiết để đặt cọc tiền hàng, viết
giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu gửi đến Ngân hàng mà đơn vị có tài
khoản để xin mở L/C. Đồng thời ký quĩ để mở L/C và lập uỷ nhiệm chi, trả phí
mở L/C tại ngân hàng mở L/C.
Khi nhận đợc bộ chứng từ của nhà cung cấp nớc ngoài (đã đợc ký hậu theo
lệnh của Ngân hàng mở L/C), giấy thông báo hàng về đến cảng, sân bay, cán bộ
tại các chi nhánh trực tiếp ra cảng, sân bay làm thủ tục hải quan. Sau đó Công ty
nhận hàng từ các Hãng tàu biển và mời VINACONTROL giám định hàng hoá
về số lợng và chất lợng. Sau đó, hàng hóa có thể lu kho tại cảng hoặc vận
chuyển về các nhà máy. Khi giao hàng tại các nhà máy, Công ty tiến hành lập
Biên bản bàn giao hàng hóa và trên cơ sở Biên bản này, các chi phí chi hộ phát
sinh, Công ty tiến hành lập hóa đơn đòi tiền các nhà máy.
Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kinh doanh của Công ty
Xuất nhập khẩu Xi măng
3.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và phân cấp quản lý của Công ty Xuất nhập
khẩu xi măng
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
10
Đơn đặt hàng của
các Công ty
đốc trong công tác quản lý.
- Phó Giám đốc 1: Giúp Giám đốc chỉ đạo các mặt công tác sau:
Công tác xuất nhập khẩu, công tác hành chính, quản trị, đoàn thể và thi đua
khen thởng, chỉ đạo việc giao nhận hàng hoá của các chi nhánh.
- Phó Giám đốc 2: Giúp Giám đốc chỉ đạo các mặt công tác sau:
Công tác nhập khẩu thiết bị toàn bộ, công tác đào tạo, kỷ luật, an toàn lao động,
chỉ đạo việc giao nhận hàng hoá của các chi nhánh.
Kế toán trởng: Là ngời giúp Giám đốc Công ty tổ chức và chỉ đạo toàn bộ
công tác kế toán, tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức hoạt động kinh tế trong
Công ty, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán và chế độ quản lý kinh tế của
Nhà nớc ban hành.
Mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ nhất định, cụ thể:
+ Phòng Tổng hợp: Phòng lập kế hoạch cho các kỳ, các năm, tham gia
theo dõi thực hiện kế hoạch, chịu trách nhiệm trợ giúp Giám đốc Công ty làm
công việc quản lý tổ chức hành chính của Công ty.
+ Phòng kế toán tài chính: Là một trong những phòng ban quan trọng nhất,
có chức năng thực hiện việc kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh
của Công ty, giúp Giám đốc tổ chức công tác thông tin kế toán tài chính và
phân tích hoạt động kinh tế tài chính. Thực hiện các báo cáo kế toán tài chính
theo quy định của Nhà nớc. Hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
11
Giám đốc
Kế toán trưởng
Phó Giám đốc 1
Phó Giám đốc 2
Phòng
Kế
toán
tài
theo các đơn đặt hàng cho từng Công ty xi măng. Phòng có nhiệm vụ chính là
nhập Clinker và xi măng đáp ứng cho nhu cầu Clinker và cho sản xuất xi măng.
Ngoài ra, phòng t vấn cho Giám đốc Công ty trong công tác xuất nhập xi măng
- Clinker, tìm nguồn hàng từ nớc ngoài, tiến hành thơng thảo và làm các thủ tục
nhập hàng cho các nhà máy theo chỉ đạo của Tổng công ty.
+ Phòng xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng: theo dõi và nhập khẩu theo các
đơn đặt hàng cho từng Công ty xi măng đợc phân công cụ thể. Phòng có nhiệm
vụ nhập khẩu thiết bị phù tùng theo dây chuyền và các thiết bị phù tùng đơn
chiếc cho các nhà máy xi măng trong Tổng công ty xi măng Việt Nam. Ngoài
ra, phòng thực hiện nhiệm vụ t vấn cho các đơn vị về các thiết bị cần nhập, tham
gia đàm phán các hợp đồng uỷ thác mà Công ty ký với các Công ty về nhập
khẩu các thiết bị phù tùng theo dây chuyền cũng nh các thiết bị phụ tùng đơn
chiếc của ngành xi măng. Tìm nguồn hàng từ nớc ngoài, tiến hành thơng thảo
đàm phán để ký kết các hợp đồng thơng mại với các hãng nớc ngoài, tiến hành
theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, các thủ tục nhập hàng, hoàn thiện các
thủ tục giao hàng, hồ sơ, hoá đơn chứng từ giao hàng cho các Công ty. T vấn
cho các Công ty lập kế hoạch nhập các thiết bị phụ tùng lẻ theo nhu cầu của các
Công ty.
+ Phòng dự án: là phòng mới thành lập theo Quyết định số 870/XNK
TH ngày 11 tháng 04 năm 2003 của Giám đốc Công ty do tính chất và yêu cầu
của Công ty. Phòng có nhiệm vụ tham gia lập dự án, nhập khẩu các dây chuyền
thiết bị toàn bộ cho các dự án nhà máy xi măng, tham gia thơng thảo các hợp
đồng thơng mại cũng nh t vấn cho các chủ đầu t khi mua sắm trong các dự án
mới của Tổng công ty xi măng Việt Nam. Tham gia công tác chấm xét thầu các
dự án nhà máy xi măng mới của Tổng công ty. T vấn trợ giúp cho Giám đốc
Công ty trong công tác đợc giao.
Hai chi nhánh ở Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh
+ Chi nhánh Hải Phòng: thực hiện các thủ tục nhập xuất hàng tại khu vực
phía Bắc, thay mặt Công ty xử lý các phát sinh trong quá trình thực nhập xuất
hàng tại cảng Hải Phòng.
= 108%
Tơng ứng là 34.727.867.209 (đồng), việc giữ ổn định và tăng doanh thu là do do
nhiệm vụ chính trị phải tăng cờng nhập khẩu số lợng lớn Clinker để bình ổn thị
trờng năm 2004, một số dự án xây dựng các nhà máy xi măng đi vào quá trình
thực hiện tạo doanh thu ủy thác cho Công ty, Công ty đã biết áp dụng khoa học
kỹ thuật vào quá trình kinh doanh cũng nh việc mở rộng thị trờng tạo thêm
nhiều bạn hàng. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của Công ty đã giảm đáng kể, cụ
thể lợi nhuận sau thuế năm 2004 giảm so với năm 2003 là 1.120.352.940
(đồng), tơng ứng là 43.21%. Việc giảm lợi nhuận này nguyên nhân là do: Giá
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4 = 3 - 2 5
Tổng doanh thu
Trong đó: Doanh thu xuất khẩu
Các khoản giảm trừ
449.614.278.210
0
0
484.342.145.419
0
0
34.727.867.209 108
1 Doanh thu thuần 449.614.278.210 484.342.145.419 34.727.867.209 108
2 Giá vốn hàng bán 434.126.370.489 458..205.148..228 24.078.777.739 106
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 15.487.907.721 26.136.997.191 10.649.089.470 169
4 Doanh thu hoạt động tài chính 2.004.191.844 5.025.593.983 3.021.402,139 251
5 Chi phí hoạt động tài chính 719.551.506 4.807.157.659 4.087.606.153 668
6 Chi phí bán hàng 9.310.456.429 18.820.736.958 9.510.280.529 202
phụ trách công việc đợc phân công.
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
15
Thủ
quỹ
Kế toán trởng
Phó phòng Kế toán
Kế
toán
thanh
toán
tiền
VN
Kế
toán
thanh
toán
ngoại
tệ
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
TSCĐ
Kế
nhánh tại Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh để lên báo cáo quyết toán toàn
Công ty, cung cấp số liệu đáng tin cậy để giám đốc điều hành ra quyết định
đúng đắn.
2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán của Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng
2.1. Quy định chung về chế độ kế toán của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
áp dụng
Công ty Xuất nhập khẩu xi măng áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết
định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, Chế độ báo cáo
tài chính doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 167/2000/QĐ - BTC ngày
25/10/2000, Thông t 89/2002/TT BTC hớng dẫn thực hiện bốn chuẩn mực kế
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/ QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của
Bộ Tài chính, Thông t số 105/2003/TT - BTC ngày 4/11/2003 của Bộ Tài chính
hớng dẫn kế toán thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định
165/2002/QĐ/BTC ngày 31/12/2002, và Quyết định số 234/2003/QĐ - BTC
ngày 30/12/2003 về việc ban hành và công bố sáu chuẩn mực kế toán Việt nam.
Hình thức kế toán: Nhật ký chung
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) theo
nguyên tắc giá gốc phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam do
Bộ Tài chính ban hành tại Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995
của Bộ Tài chính.
Phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá hạch toán tháng (Trung
bình tháng) của đơn vị quy định. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam công bố tại ngày khoá sổ niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá
dịch vụ đã cung cấp, khách hàng đã chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã
thu đợc tiền hay cha thu đợc tiền.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc: Công ty áp dụng các chính sách thuế
phù hợp với các luật thuế hiện hành, cụ thể:
+ Thuế giá trị gia tăng: Theo quy định hiện hành
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%
+ Các loại thuế phí và lệ phí khác: Theo quy định hiện hành
2.2. Vận dụng chế độ chứng từ trong Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
Công ty áp dụng chế độ chứng từ kế toán theo Quyết định số 1141-
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
Danh mục chứng từ kế toán:
Stt Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
I Lao động tiền lơng
1 Bảng chấm công 01-LĐTL
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02-LĐTL
3 Phiếu nghỉ hởng BHXH 03-LĐTL
4 Bảng thanh toán BHXH 04-LĐTL
5 Bảng thanh toán tiền thởng 05-LĐTL
II Bán hàng
6 Hoá đơn bán hàng 01a-BH
7 Hoá đơn bán hàng 01b-BH
8 Hoá đơn dịch vụ 04-BH
9 Hoá đơn giám định hàng XNK 05-BH
10 Hoá đơn cảng phí 06-BH
11 Hoá đơn tiền điện 07-BH
12 Hoá đơn tiền nớc 08-BH
13 Hoá đơn thu phí bảo hiểm 011-BH
14 Phiếu mua hàng 013-BH
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
18
Bộ tài Chính. Các tài khoản cấp 3 và cấp 4 đợc lập ra phục vụ yêu cầu quản lý
chi tiết của Công ty. Ví dụ:
SHTK
TÊN TàI KHOảN
151 Hàng mua đang đi trên đờng
151111 Giấy Kraft
151112 Gạch chịu lửa
15111218 Công ty XM Hà Tiên 2
151114 Phụ tùng Bỉm Sơn
151115 Phụ tùng Hà Tiên 2
151118 Clinhker
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SHTK
TÊN TàI KHOảN
151124 Vật t cho công ty bao bì Bỉm sơn
151134 Thiết bị Tổng Công ty XM VN
2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán trong Công ty Xuất nhập khẩu xi
măng
Căn cứ vào đặc điểm, loại hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu, trình độ quản
lý, cũng nh yêu cầu về trình độ và năng lực của cán bộ kế toán, Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng đã thống nhất lựa chọn hình thức sổ kế toán áp dụng là hình
thức Sổ kế toán Nhật ký chung.
- Nhật ký chung: là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch
toán đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế
toán.
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ Nhật ký chung, mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của
chọn những tài khoản cần sử dụng.
Vận dụng hình thức kế toán
Mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ sách kế toán và trình tự hệ thống hoá
thông tin kế toán khác nhau, đòi hỏi cần lựa chọn hình thức kế toán phù hợp.
Quá trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động đợc thực
hiện theo quy trình:
Sơ đồ 4: Quá trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong
hệ thống kế toán tự động
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đợc xử lý bằng phần mềm kế
toán với các bớc nh sau:
Bớc 1: Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc đã kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhập dữ liệu vào máy.
Bớc 2: Theo đúng trình tự đã lập cho máy, máy sẽ căn cứ từ những dữ liệu từ
các chứng từ mã hoá để ghi vào sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chuyên
dùng). Các chứng từ đợc ghi sổ kế toán chi tiết cũng đồng thời đợc máy tính xử
lý để ghi trên cơ sở số liệu chứng từ liên quan đã nhập vào máy.
Bớc 3: Sau khi vào sổ Nhật ký chung số liệu sẽ đợc xử lý vào sổ Cái các tài
khoản. Căn cứ vào số liệu trên sổ kế toán chi tiết cuối kỳ máy sẽ lập Bảng Tổng
hợp số liệu chi tiết.
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
21
Chứng
từ gốc
Mã
hoá
Nhập
chứng
từ vào
máy
Chứng
thời điểm lập báo cáo.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp và
chi tiết cho hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Là báo cáo kế toán tổng hợp và là một bộ phận hợp
thành của báo cáo tài chính.
- Bảng thuyết minh bổ sung báo cáo: Đợc lập để giải thích và bổ sung thông tin
về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng hoặc chi
tiết đợc.
Ngoài ra, Công ty còn lập các Báo cáo tháng về nhập khẩu, về tình hình thanh
toán, về lợi nhuận để nộp cho Tổng công ty xi măng Việt Nam, Cục thuế, Tổng
cục thống kê... Các Báo cáo thuế GTGT đợc lập và nộp cho cục thuế trớc ngày
10 hàng tháng.
Mỗi tháng một lần Báo cáo kế toán (theo hình thức báo sổ) từ hai chi nhánh của
Công ty ở Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh gửi đến Công ty. Công ty có
trách nhiệm tổng hợp các báo cáo trên để lập thành Báo cáo tổng hợp cho toàn
Công ty.
Các Báo cáo tháng, quý đợc lập sau 5 ngày kể từ ngày kết thúc tháng, quý đó.
Các Báo cáo năm đợc lập sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc năm.
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
22
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
C«ng ty cßn lËp mét sè B¸o c¸o nh: B¸o c¸o xuÊt nhËp tån, B¸o c¸o Doanh thu,
B¸o c¸o qu¶n trÞ.
NguyÔn Kim Th –KÕ to¸n 43B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II: Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hóa nhập
khẩu tại Công ty Xuất nhập khẩu xi măng
chủng loại gạch chịu lửa đợc cung cấp bởi các nhà cung cấp nớc ngoài có uy tín
Nguyễn Kim Th Kế toán 43B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nh REFRATECHNIK, thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn chất lợng tốt và
giá cả hợp lý.
Gạch chịu lửa là vật liệu chính để lót và xây lò quay nung Clinker. Nó đợc ví
nh trái tim của lò quay nung Clinker, tạo độ bền, chịu lửa, góp phần tạo nên
chất lợng của xi măng. Lò quay đợc dùng để nung đá vôi, phối hợp với sét,
quặng Bôxit tạo ra tạo ra Clinker. Clinker là thành phần chính tạo ra và quyết
định tới chất lợng xi măng. Đất nớc ta đang trên đà phát triển, các cơ sở vật
chất, kiến trúc hạ tầng cần đợc xây dựng nhiều, nhu cầu xi măng trong nớc tăng
cao, các Công ty xi măng thành viên phải phát huy tối đa năng suất thiết bị, đặc
biệt là các lò quay, giảm thiểu những h hỏng, thời gian sửa chữa, làm ngng
đọng quá trình sản xuất, tận dụng tối đa năng lực sản xuất. Vì thế, việc nhập
khẩu gạch chịu lửa có chất lợng tốt đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên, nhằm nâng cao và giữ ổn định chất
lợng xi măng, đáp ứng tốt nhất thị hiếu và nhu cầu của ngời tiêu dùng, tăng
thêm uy tín trên thơng trờng. Hiện nay và trong những năm tới (2003 2010)
Tổng công ty xi măng Việt Nam đang thực hiện công tác đầu t xây dựng thêm
các nhà máy xi măng nh: dự án xi măng Hải phòng mới, dự án xi măng Tam
Điệp, dự án xi măng Hoàng thạch 3, dự án xi măng Bình Phớc,... Công ty Xuất
nhập khẩu xi măng đóng góp vào sự phát triển của toàn ngành, đợc giao nhiệm
vụ nhập khẩu gạch chịu lửa và các dây chuyền sản xuất xi măng.
Gạch chịu lửa cũng là một trong những mặt hàng kinh doanh chủ lực, tạo lợi
nhuận lớn trong tổng lợi nhuận của Công ty. Báo cáo kết quả thực hiện năm
2004 của Công ty Xuất nhập khẩu xi măng, giá trị nhập khẩu gạch chịu lửa đạt
3.595.112,21 USD.
Ngoài ra, Công ty cũng thực hiện nhập khẩu phụ tùng thiết bị theo các quy định
về công tác quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc, các quy chế, quy định của