Vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại CÔng ty Cổ phần thiết bị phụ tùng Hà Nội - Pdf 25

Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Lời mở đầu
Với bất cứ một doanh nghiệp nào dù là sản xuất hay kinh doanh thuần tuý của nhà nớc
hay của t nhân, khởi nghiệp kinh doanh hay đ có quá trình kinh doanh trên thã ơng trờng thì Vốn
bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất. Đây là yếu tố trớc tiên đối với ngời l nh đạo hay chủã
doanh nghiệp. Buôn tài không bằng dài vốn _ câu phơng ngôn đ khẳng định vai trò của vốnã
trong kinh doanh.
Vốn luôn đợc coi là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, và là điều
kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
theo đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định đợc ví nh là xơng cốt của một cơ
thể sống, thì vốn lu động lại đợc ví nh là huyết mạch trong cơ thể đó, cơ thể ở đây chính là
doanh nghiệp, bởi dặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn với chu kỳ hoạt động sản xuất
kinh doanh. Do đó, quản lý vốn lu động luôn đợc xem là một trong những công tác quản lý
hàng đầu trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Nớc ta trong nền kinh tế thị trờng, với cơ chế chính sách mở cửa mở rộng thông thơng
buôn bán với quốc tế, những năm gần đây thị trờng xuất nhập khẩu đ trở nên nhộn nhịp; hàngã
hoá nớc ta có nhiều lợi thế so sánh, đồng thời nhu cầu hàng ngoại trong nớc là rất lớn, đó là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp thơng mại tham gia xuất nhập khẩu.
Tuy nhiên có một đăc trng mà cũng là trở ngại rất lớn đối với các doanh nghiệp này đó là vốn l-
u động doanh nghiệp cần rất lớn. Vấn đề đặt ra là vốn lu động lấy ở đâu và quản lý nh thế nào
cho hiệu quả? Đó là câu hỏi đặt ra cho nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực thơng mại, mà Công
ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội cũng không phải là ngoại lệ. Là một đơn vị hạch toán
kinh doanh độc lập, tồn tại và cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp khác trên thị trờng,
vậy nên yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động đang là một đòi hỏi cấp
thiết đặt ra đối với Công ty.
Đ có nhiều đề tài phân tích nghiên cứu và nói về vốn lã u động, song với mỗi loại hình
Công ty với mỗi điều kiện môi trờng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau thì yêu cầu về
quản lý vốn lu động là không giống nhau. Đồng thời cùng với sự phát triển, biến đổi không
ngừng của nền kinh tế thị trờng những vấn đề đặt ra về vốn lu động luôn cập nhật và mới mẻ.
Luận văn tốt nghiệp - 1 -

Những lý luận cơ bản về vốn lu động của doanh nghiệp
1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn l u động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm Vốn lu động của doanh nghiệp
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có
vốn. Vốn là yếu tố tiên quyết cho mọi quá trình sản xuất kinh doanh và là điều kiện
hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng.
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. ứng với từng loại hình và đặc
điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp mà quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh tơng
ứng có sự khác nhau. Dựa vào công dụng kinh tế thì vốn kinh doanh của doanh
nghiệp thông thờng đợc chia thành Vốn cố định, Vốn lu động và Vốn đầu t tài chính.
Mỗi một loại vốn đều có vị trí quan trọng khác nhau trong doanh nghiệp. Với doanh
nghiệp thơng mại thì Vốn lu động chiếm giữ một vai trò rất quan trọng.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc về tài sản lu động sản
xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên liên tục. Vốn lu động luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần. Tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn
sau một chu kỳ kinh doanh
Vốn lu động có 3 đặc điểm nh sau:
- Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất.
- Vốn lu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm và
đợc hoàn lại toàn bộ sau doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng đợc
dịch vụ, thu đợc tiền bán hàng về.
- Vốn lu động tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ
sản xuất.
Từ khái niệm và đặc điểm của vốn lu động ta có nội dung quản lý đối với vốn
lu động nh sau:
- Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vào giá trị sản phẩm
và đợc hòan lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung ứng
Luận văn tốt nghiệp - 3 -

là nhỏ. Mặt khác cách phân loại này còn giúp nhà quản lý biết đợc tác dụng của
từng bộ phận vốn. Giúp đảm bảo vật t cho quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tiến hành liên tục, góp phần sản xuất tiết kiệm đảm bảo hiệu quả kinh
doanh.
Luận văn tốt nghiệp - 4 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
1.1.2.2. Phân loại vốn lu động theo vai trò
Căn cứ vào vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn
lu động có thể đợc chia làm ba loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất kinh doanh (vốn lu động dự trữ): đây là bộ
phận vốn lu động cần thiết nhằm thiết lập nên các khoản dự trữ về vật t hàng hóa
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành một cách th-
ờng xuyên, liên tục, bao gồm: giá trị của các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng
thay thế, các công cụ lao động nhỏ,..
- Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất: là số vốn lu động dự trữ kể từ khi xuất
vật t dùng vào sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh. Thuộc vốn lu động sản
xuất có các bộ phận: các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm tự chế,
các khoản chi phí trả trớc.
- Vốn lu động trong khâu lu thông : Là số vốn lu động chiếm dụng kể từ khi Sản
phẩm nhập kho tới khi tiêu thụ đợc Sản phẩm và thu đợc tiền bán hàng về. Bao gồm
các bộ phận : các khoản vốn bằng tiền; các khoản giá trị của thành phẩm chờ tiêu
thụ; các khoản vốn trong thanh toán; các khoản vốn đầu t ngắn hạn; các khoản thế
chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn.
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý biết đợc kết cấu vốn lu động theo
vai trò của từng loại vốn, thấy đợc mức độ đầu t vốn lu động vào các giai đoạn quá
trình sản xuất hợp lý hay không, để có định hớng điều chỉnh kịp thời. Thêm vào đó
nó giúp cho ngời quản lý biết đợc vai trò của từng bộ phận vốn lu động đối với quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; giúp cho việc xác định cơ cấu vốn lu
động cho từng khoản mục, từng khâu kinh doanh; là cơ sở để xác định tính chất đặc
thù về cơ cấu vốn của mỗi ngành; là cơ sở để xác định nhu cầu vốn lu động theo ph-

tiền đi vào doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì khi đó
mặc dù sản phẩm hàng hoá đã xuất ra rồi nhng phải sau một thời gian nhất định
doanh nghiệp mới thu đợc tiền, và chỉ khi nào doanh nghiệp thu đợc tiền bán hàng
đó thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc số vốn lu động đã ứng ra, nếu cha thu hồi đợc
thì một bộ phận vốn lu động cha thực hiện đợc một vòng tuần hoàn, làm xuất hiện
các khoản nợ phải thu từ khách hàng.
Nh vậy trong chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu
vốn lu động của doanh nghiệp.
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp: là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh
nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho (vật t các
loại, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hoá) và khoản tiền khách hàng nợ sau khi
đã sử dụng tín dụng của ngời cung ứng vật t hàng hoá.
Ta có công thức xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp nh sau:
Luận văn tốt nghiệp - 6 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Nhu cầu vốn
lu
độ
ng
=
Mức dự trữ
hàng tồn kho
+
Các khoản nợ phải
thu từ khách hàng
-
Các khoản nợ phải
trả nhà cung cấp
Căn cứ vào tính chất cũng nh thời gian sử dụng vốn lu động, ngời ta chia nhu cầu
vốn lu động thành 2 loại:

+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: chu kỳ kinh doanh càng dài nhu cầu vốn
lu động thờng xuyên cần thiết càng lớn.
+ Tính chất thời vụ: khi cha đến vụ thì nhu cầu vốn lu động chỉ ở mức tối thiểu
cần thiết ở mức thấp nhất đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra bình thờng,
khi thời vụ đến thì huy động vốn lu động tạm thời.
+ Sự thay đổi khoa hoc công nghệ: khi doanh nghiệp trang bị tài sản cố định
càng hiện đại thì nhu cầu vốn lu động sẽ càng giảm.
- Những yếu tố mua sắm vật t, hàng hoá:
+ Giá cả vật t hàng hoá: Giá vật t tăng sẽ gia tăng nhu cầu vốn lu động thờng
xuyên cần thiết.
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung ứng vật t hàng hoá: nếu khoảng
cách đó là xa thì thờng số lần cung ứng ít và lợng vật t cung ứng mỗi lần nhiều,
nh vậy mức dự trữ hàng tồn kho sẽ lớn đồng nghĩa với nhu cầu vốn lu động cũng
sẽ lớn. Khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng cũng ảnh hởng tơng tự
nh vậy.
+ Điều kiện phơng tiện lu thông vận tải: nếu trong điều kiện doanh nghiệp thiếu
phơng tiện vận tải, phải đi thuê dịch vụ vận chuyển, sẽ làm tăng nhu cầu vốn lu
động của doanh nghiệp.
- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, trong
tín dụng hay trong tổ chức thanh toán và chính sách chi trả tiền lơng cũng ảnh hởng
không nhỏ tới nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
1.2.1.2 Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
a> Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này căn cứ vào những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn lu
động ứng ra để xác định vốn lu động thờng xuyên cần thiết.
Trình tự tiến hành của phơng pháp nh sau:
- Xác định lợng hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp.
- Xác định chính xác lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ và khoản tín dụng cung
cấp cho khách hàng.

M
1
Mo
x (1 t%)
hoặc Vnc =
1
L
1
M
Trong đó: M
1
, M
o
: Tổng mức luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch và
năm báo cáo.
VLĐ
O
: Số d bình quân vốn lu động năm báo cáo.
t% : Tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lu
động năm kế hoạch so với năm báo cáo.
c> Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động theo tỷ lệ % trên doanh thu thuần:
Nội dung tóm tắt của phơng pháp này qua các bớc nh sau:
B ớc 1 : Tính số d bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán kỳ
báo cáo.
B ớc 2 : Chọn ra những khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có mối quan hệ
chặt chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh
thu thực hiện đợc trong kỳ.
Luận văn tốt nghiệp - 9 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
B ớc 3 : Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ớc tính nhu cầu vốn lu động tăng thêm cho

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các
bên tham gia liên doanh, có thể bằng tiền hoặc vật t, hàng hoá.
+ Nguồn vốn vay dài hạn: vay từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay doanh
nghiệp phát hành trái phiếu dài hạn để huy động vốn.
- Nguồn vốn lu động tạm thời: là nguồn có tính chất ngắn hạn dới một năm, chủ yếu
là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lu động phát sinh trong quá
Luận văn tốt nghiệp - 10 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay
ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm
dụng hợp pháp, các khoản phải nộp Nhà nớc nhng cha đến hạn nộp, nợ khách hàng
cha đến hạn trả, nợ cán bộ công nhân viên cha đến kỳ thanh toán, .
Để doanh nghiệp tiến hành đợc liên tục thì doanh nghiệp phải có một lợng tài
sản lu động thờng xuyên ở mức độ nhất định, và nó đợc hình thành từ nguồn vốn lu
động thờng xuyên. Còn những tài sản lu động có thời gian sử dụng ngắn đợc đảm
bảo bằng nguồn vốn tạm thời hay nguồn vốn ngắn hạn.
Tuỳ theo từng doanh nghiệp khác nhau và từng giai đoạn phát triển khác nhau
của doanh nghiệp mà cách thức phối hợp các nguồn tài trợ để đáp ứng nhu cầu vốn
lu động doanh nghiệp là khác nhau. Vấn đề đặt ra có tính chiến lợc là cần tạo ra sự
phù hợp chặt chẽ giữa thời hạn nguồn vốn tài trợ và thời gian sử dụng tài sản đợc tạo
ra. Và việc tổ chức nguồn tài trợ đảm bảo nhu cầu vốn lu động cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cần đợc xem xét trong tổng thể chiến lợc chung về tổ chức
hoạt động vốn của doanh nghiệp .
1.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn l u động trong
doanh nghiệp
1.3.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp
a> Vai trò của vốn lu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Vốn lu động có vai trò rất quan trọng, nó là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc
trong quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cùng một lúc vốn l-

chậm, đó là dấu hiệu chứng tỏ ở một giai đoạn nào đó, một khoản vốn lu động nào
đó có ứ đọng, để từ đó nhà quản lý biết đợc và tìm ra nguyên nhân cùng với những
giải pháp tơng ứng phù hợp nhằm cải thiện và thay đổi tình hình theo chiều hớng tốt
hơn.
b> ý nghĩa của việc tổ chức đảm bảo vốn lu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động.
Tổ chức đảm bảo vốn lu động kịp thời, đầy đủ, tạo ra sự tồn tại hợp lý ở mỗi hình
thái của vốn lu động và sự đồng bộ giữa các hình thái, giữa các khâu của quá trình
sản xuất sẽ tạo điều kiện thuận lợi để vốn lu động luân chuyển nhịp nhàng cân đối,
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lu động,
từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp (vốn lu động của
doanh nghiệp quay vòng càng nhanh, số lần tính lãi của doanh nghiệp càng tăng
theo).
Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động có ý nghĩa rất lớn
đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó giúp
Luận văn tốt nghiệp - 12 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn, giảm đợc một số lợng vốn lu động nhất định mà
vẫn đảm bảo đợc khối lợng sản xuất kinh doanh nh cũ. Doanh nghiệp có thể mở
rộng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu mà không phải tăng vốn lu động. Hoặc
doanh nghiệp có thể phải tăng vốn lu động nhng tốc độ tăng vốn lu động nhỏ hơn
tốc độ tăng doanh thu. Nh vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng
vốn lu động có ý nghĩa trong việc góp phần làm giảm chi phí lu thông, chi phí sản
xuất, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn lu động sẽ mang lại hiệu quả kinh tế không chỉ
cho doanh nghiệp mà còn cho toàn xã hội. Doanh nghiệp có đủ điều kiện trang trải
chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sẽ tạo đợc chỗ
đứng vững chắc trong nền kinh tế và hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách
Nhà nớc.
c> Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lu động của các Doanh nghiệp hiện

Kỳ luân chuyển vốn lu động là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển vốn lu động trong kỳ.
Kỳ luân chuyển vốn lu động xác định theo công thức:
K =
N
L
=
360
L
=
360 . V

M
Trong đó:
K : Kỳ luân chuyển vốn lu động
N : Số ngày trong kỳ (thống nhất N = 360 ngày)
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lu động thực hiện
một lần luân chuyển vốn (phản ánh độ dài thời gian một vòng quay của vốn lu động
trong kỳ của doanh nghiệp) Kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng tỏ tốc độ luân chuyển
vốn lu động càng nhanh, hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao
Mức đảm nhiệm vốn lu động
Mức đảm nhiệm vốn lu động là tỷ lệ giữa số vốn lu động bình quân sử dụng
trong kỳ và doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ.
Mức đảm nhiệm vốn lu động đợc xác định nh sau:
Mức đảm nhiệm
vốn lu động
=
V

Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ

L
1
-
M
1
L
0
= V
LĐ1
-
M
1
L
0
Trong đó:
V
TK
: Mức tiết kiệm vốn lu động
V
LĐ1
: Vốn lu động bình quân kỳ kế hoạch.
K
0
, K
1
: Lần lợt là kỳ luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo .
L
0
, L
1

Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ trong một thời
gian ngắn, không dựa vào việc bán vật t hàng hóa, là một đặc trng tài chính quan
trọng của doanh nghiệp. Độ lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và
kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ giữa tiền và các khoản tơng đơng tiền,
với tổng nợ ngắn hạn (bao hàm cả nợ dài hạn đến hạn trả).
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đợc xác định nh sau:
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
=
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay các
khoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền.
c> Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh:
Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa Tổng giá vốn hàng bán và Hàng tồn
kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác địnhnh sau:
Số vòng quay hàng tồn kho =
Tổng giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ. Hệ số này cao làm cho doanh nghiệp củng cố lòng tin vào khả
năng thanh toán. Ngợc lại, hệ số này thấp có nghĩa là doanh nghiệp bị ứ đọng vật t,
hàng hóa vì dự trữ quá mức hoặc sản phẩm tiêu thụ chậm.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ (thờng là

c> Chỉ tiêu hệ số sinh lời:
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (sau thuế) vốn lu động là tỷ lệ giữa lợi nhuận trớc
thuế (sau thuế) với số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp.
Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh
nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (sau thuế) vốn lu động đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế
(sau thuế) vốn lu động
=
Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)
Vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế (sau thuế) vốn lu động phản ánh 1 đồng vốn lu động
sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (sau thuế).
1.4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức sử dụng vốn l u động trong doanh nghiệp .
Luận văn tốt nghiệp - 17 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
1.4.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng
vốn lu động trong doanh nghiệp.
Muốn nâng cao việc quản lý, sử dụng vốn lu động, không thể không tìm hiểu
các nhân tố tác động tới công tác này. Có nh vậy, doanh nghiệp mới có thể phát huy
những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực.
- Nhóm nhân tố khách quan:
+ Lạm phát: do ảnh hởng của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị
giảm sút làm vốn lu động trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trợt giá của
tiền tệ.
+ Rủi ro: khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng doanh nghiệp gặp
những rủi ro bất thờng nh thị trờng tiêu thụ hàng hóa bất ổn, ... Ngoài ra, doanh
nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra nh lũ lụt, hoả hoạn, ...
+ Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc: khi Nhà nớc có sự thay đổi chính sách về

định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên đối với nhiều loại hình doanh nghiệp.
Tổ chức huy động vốn lu động một cách hợp lý: Doanh nghiệp cần xác định
đúng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Từ đó, xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động vốn để đáp ứng nhu cầu đó.
Nếu dự tính thừa nhu cầu vốn cần thiết, cần có biện pháp xử lý linh hoạt nh cho vay
hoặc đầu t mở rộng,... không để vốn ứ đọng gây lãng phí mà hiệu suất sử dụng vốn
không cao. Trong việc huy động vốn, doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồn vốn
bên trong doanh nghiệp đồng thời lựa chọn các nguồn vốn bên ngoài cho hợp lý
(hợp lý cả về thời gian và mục đích sử dụng) để giảm tới mức thấp nhất chi phí sử
dụng vốn.
Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Để làm đợc điều đó doanh nghiệp phải xác
định đợc chính xác mức dự trữ vật t hàng hoá hợp lý, đảm bảo đúng chất lợng phục
vụ nhu cầu của quá trình sản xuất. Muốn vậy, doanh nghiệp phải xác định đợc mức
tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, để sản xuất một đơn vị sản phẩm; kết
hợp với kế hoạch đợc lập trong kỳ (về khối lợng sản phẩm sản xuất, chủng loại, chất
lợng, ) dựa trên thực tế sản xuất của doanh nghiệp và những đánh giá về khả năng
cung ứng của thị trờng.
Luận văn tốt nghiệp - 19 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Quản trị tốt vốn bằng tiền: Trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hoá lợng
tiền mặt tại ngân quỹ là mục tiêu quan trọng nhất. Muốn vậy, trớc tiên doanh nghiệp
phải chủ động lập kế hoạch cân đối bằng tiền cho từng tháng, quý, năm, để đảm bảo
cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Thông qua kế hoạch đó, trên cơ sở xem
xét các dòng tiền vào và dòng tiền ra, doanh nghiệp thấy đợc sự thiếu hụt hay d thừa
vốn bằng tiền để có biện pháp xử lý kịp thời, phù hợp. Ngoài ra, doanh nghiệp phải
xây dựng hệ thống kiểm soát vốn bằng tiền theo kế hoạch ngân quỹ đã xây dựng.
Quản lý tốt công tác thanh toán và công nợ: Trớc tiên, đối với Các khoản
phải thu, doanh nghiệp phải xây dựng chính sách tín dụng thơng mại hợp lý và mức
độ nợ phải thu của doanh nghiệp, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng, lập
bảng phân tuổi các khoản nợ phải thu của khách hàng để có những biện pháp cần

việc. Bên cạnh đó cần có những chính sách kỷ luật và đãi ngộ hợp lý nhằm khuyến
khích và phát huy sức sáng tạo, lòng nhiệt tình, cống hiến trong công việc của từng
cá nhân.
Nh vậy trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp. Trong thực tế, do các doanh nghiệp
thuộc những ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, nên mỗi
doanh nghiệp trên cơ sở các giải pháp chung đều có thể đa ra cho mình những biện
pháp riêng cụ thể, có tính khả thi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động của doanh nghiệp mình. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra rất đa dạng,
phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp và đồng bộ các biện pháp. Có
nh vậy các giải pháp cơ bản trên đây mới có thể phát huy tác dụng của nó một cách
thích đáng.
Ch ơng II
Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội.
Luận văn tốt nghiệp - 21 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội (tên giao dịch quốc tế: HANOI
MACHINERY & SPARE PARTS JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là: MACHINCO HANOI)
là một trong các thành viên trực thuộc Bộ Thơng mại.
Công ty có trụ sở tại 444 Hoàng Hoa Thám, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà
Nội. Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức do Hội đồng quản trị của Công ty ký
duyệt và đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất - nhập khẩu do Nhà nớc cấp. Công ty
nguyên là Trạm dịch vụ kinh doanh phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trong
văn phòng Tổng Công ty Thiết bị Phụ tùng - Trạm dịch vụ thành lập 10/3/1988.
- Tháng 3/1990 đổi tên thành Xí nghiệp Dịch vụ Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng.
- Tháng 3/1991 đổi tên thành Công ty Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng Tổng hợp.

Trong giấy phép kinh doanh và điều lệ của Công ty cho thấy phạm vi và lĩnh vực
tham gia của Công ty là khá rộng, khá đa dạng trong ngành nghề và mặt hàng kinh
doanh, cụ thể nh sau:
Về ngành nghề kinh doanh:
- Xuất nhập khẩu.
- Sản xuất mua bán trong nớc.
- Các loại hình dịch vụ, t vấn, cho thuê nhà.
- Đào tạo dạy nghề.
- Kinh doanh khai thác khoáng sản.
Về mặt hàng kinh doanh:
- T liệu sản xuất, vật t, nguyên liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất.
- Máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất.
- Phơng tiện vận tải.
- Đồ điện, điên tử, quang học và thiết bị y tế.
- Vật lệu xây dựng.
- Phơng tiện đi lại.
- Kinh doanh nông, lâm, thuỷ hải sản chế biến.
- Đại lý xăng dầu.
- Kinh doanh hoá chất.
- Kinh doanh rợu bia nớc ngọt.
- Dịch vụ internet công cộng, dịch vụ bu điện.
- Kinh doanh bất động sản.
- Dạy nghề sửa chữa ô tô xe máy.
- Kinh doanh, khai thác khoáng sản. dịch vụ cho thuê nhà.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy, thiết bị, vật t ngành in.
Luận văn tốt nghiệp - 23 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
(Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng kinh doanh của Công ty có thể đợc thay đổi
và bổ xung cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển)
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là ô tô. Đây là mặt hàng có

Luận văn tốt nghiệp - 24 -
Mai văn Việt Lớp K39_11.08
Để đạt đợc một kết quả kinh doanh khả quan trong nền kinh tế thị trờng, Công ty đã
xắp xếp công tác kinh doanh theo một quy trình kinh doanh hợp lý, gồm các bớc sau:
2.1.3. Tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát.
Hiện tại tổng số công nhân viên của Công ty là 108 ngời, trong đó nhân viên
quản lý là 36 ngời, 35% tổng số công nhân viên có bằng đại học.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau (trang bên).
Công tác tổ chức, quản trị điều hành và kiểm soát đợc quy định cụ thể trong điều
lệ hoạt động của Công ty. Sau đây xin trích lợc và cụ thể con số:
+ Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty.
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại
hội cổ đông. Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Đại hội cổ đông bầu hoặc miễn
nhiệm.
Sự phân công công việc trong HĐQT tại công văn số 38/TBPT ngày
24/9/2003 của Chủ tịch HĐQT.
+ Ban kiểm soát: Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và bộ
máy điều hành của Tổng giám đốc. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội cổ
đông bầu hoặc bãi nhiệm.
Luận văn tốt nghiệp - 25 -
Nghiên cứu thị trờng
Đàm phán, thoả thuận mua bán và ký kết hợp
đồng thực hiện mua bán với các khách hàng
trong và ngoài nớc.
Vận chuyển giao hàng, thanh toán tiền hàng.
Hạch toán các nghiệp vụ.
Thanh lý hợp đồng

Trích đoạn Mức đảm nhiệm vốn lu động (MĐN) (đồng) 0,28 0,30 0,02 7, Số vòng quay Hàng tồn kho (vòng) 10,99 5,99 5 45,49 2 Số ngày một vòng quay Hàng tồn kho (ngày) 33602781, Chủ động huy động các nguồn tài trợ đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn lu động: Chú trọng công tác tìm kiếm mở rộng thị trờng và đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status