Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động
tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội.
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội (tên giao dịch quốc tế: HANOI
MACHINERY & SPARE PARTS JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là: MACHINCO HANOI) là
một trong các thành viên trực thuộc Bộ Thơng mại.
Công ty có trụ sở tại 444 Hoàng Hoa Thám, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức do Hội đồng quản trị của Công ty ký
duyệt và đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất - nhập khẩu do Nhà nớc cấp. Công ty
nguyên là Trạm dịch vụ kinh doanh phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trong văn
phòng Tổng Công ty Thiết bị Phụ tùng - Trạm dịch vụ thành lập 10/3/1988.
- Tháng 3/1990 đổi tên thành Xí nghiệp Dịch vụ Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng.
- Tháng 3/1991 đổi tên thành Công ty Kinh doanh Thiết bị Phụ tùng Tổng hợp.
- Tháng 4/1993 đổi tên thành Công ty Thiết bị Phụ tùng Hà nội.
- Tháng 9/2003 chuyển đổi sang Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội theo
Quyết định số: 0282/2003/QĐ - TM ngày 18/3/2003 của Bộ Thơng mại.
Từ khi bắt đầu kinh doanh đến nay (từ 10/3/1988), Công ty Cổ phần Thiết bị
Phụ tùng Hà nội ngày càng phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh đặc biệt trên thị tr-
ờng xuất - nhập khẩu. Đồng thời đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế
đất nớc. Để ổn định và phát triển kinh doanh trong nền kinh tế mới, lãnh đạo Công ty
đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, điều hành các phòng ban theo dõi, cung
cấp đầy đủ, chính xác về tình hình cung cầu, giá cả trên thị trờng, cũng nh tình hình tài
chính của Công ty để lãnh đạo Công ty đa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
mang lợi nhuận cho Công ty và đảm bảo đời sống cho cán bộ, công nhân viên trong
Công ty .
Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà
nội từ một trạm kinh doanh dịch vụ với doanh thu một năm khoảng 400 triệu đồng đến
nay Công ty đã đạt doanh thu gần 149 tỷ đồng. Điều đó khẳng định sức mạnh vơn lên
mạnh mẽ và không ngừng của Công ty, từng bớc khẳng định mình trong nền kinh tế thị
- Kinh doanh rợu bia nớc ngọt.
- Dịch vụ internet công cộng, dịch vụ bu điện.
- Kinh doanh bất động sản.
- Dạy nghề sửa chữa ô tô xe máy.
- Kinh doanh, khai thác khoáng sản. dịch vụ cho thuê nhà.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy, thiết bị, vật t ngành in.
(Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng kinh doanh của Công ty có thể đợc thay đổi và
bổ xung cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển)
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty hiện nay là ô tô. Đây là mặt hàng có giá
trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Mặt hàng này có nhiều chủng loại mẫu mã khác
nhau, nhng Công ty chủ yếu chỉ kinh doanh mặt hàng ô tô tải. Loại này không phải là
mặt hàng thiết yếu cấn thiết cho nhu cầu hàng ngày của con ngời nhng lại rất quan
trọng trong công tác vận chuyển hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ
những nhu cầu khác của các đơn vị khách hàng.
Trong những năm qua biến động thị trờng ô tô rất phức tạp. Tuy nhiên để kinh
doanh hiệu quả Công ty đã chú trọng nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, có nhiều
biện pháp khác nhau nhng Công ty đã sử dụng các biện pháp chủ yếu sau:
1* Dự toán nhu cầu khách hàng thông qua đơn đặt hàng của khách hàng, thông qua
hội chợ triển lãm tổ chức đăng ký nhu cầu khách hàng.
2* Dự toán nhu cầu bằng nhiều biện pháp cử cán bộ nghiệp vụ tìm hiểu nhu cầu ở các
đơn vị khách hàng.
3* Tổ chức bán lẻ để dự toán nhu cầu.
4* Phơng pháp phỏng vấn các chuyên gia về kinh doanh ô tô của các tổ chức thơng
mại khác.
Để cạnh tranh đợc với các tổ chức thơng mại khác, trong quá trình kinh doanh Công
ty luôn luôn bám sát nhu cầu thực tế của thị trờng để từ đó tạo nguồn hàng và tổ chức
kế hoạch bán hàng Công ty luôn tìm ra biện pháp liên hệ chặt chẽ với bạn hàng, đồng
thời luôn phải phải giữ uy tín với bạn hàng, thoả thuận đợc những phơng thức thanh
toán phù hợp hai bên cùng có lợi nên tạo đợc nguồn hàng, đảm bảo kế hoạch tiêu thụ
và dự trữ.
Hạch toán các nghiệp vụ.
Thanh lý hợp đồng
+ Ban Giám đốc: Công ty gồm: 1 Tổng GĐ và 2 Phó tổng GĐ
Sự phân công trong Ban Giám đốc tại công văn số 01/TBPT ngày 16/9/2003 của
Tổng Giám đốc.
Khối văn phòng quản lý điều hành và trực tiếp tham gia kinh doanh gồm 6
phòng, 1 cửa hàng, 1 chi nhánh và 1 Trung tâm thơng mại:
Phòng tổ chức hành chính: Biên chế 15 LĐ.Chức năng: Tham mu và giải quyết
toàn bộ các công việc về tổ chức cán bộ, chính sách và lao động tiền lơng và các công
việc liên quan đến hành chính sự nghiệp đảm bảo duy trì hoạt động bình thờng của
đơn vị.
Phòng Tài chính Kế toán: Biên chế 8 LĐ. Chức năng: Thanh quyết toán, hạch
toán quý, năm; quản lý an toàn và phát triển đồng vốn nhà nớc giao theo các chế độ,
chính sách quy định.
Các phòng kinh doanh:
Phòng Kinh doanh 1: Biên chế 10 LĐ.
Phòng Kinh doanh 2: Biên chế 9 LĐ.
Phòng Kinh doanh 3: Biên chế 9 LĐ.
Chức năng: Kinh doanh, xuất - nhập khẩu qua các thơng vụ mà phơng án đã đ-
ợc duyệt trên cơ sở không làm thất thoát vốn và có hiệu quả kinh tế.
Phòng Kế hoạch - Đầu t: Biên chế 5 LĐ. Chức năng xác định các kế hoạch ngắn
hạn, dài hạn; triển khai và đôn đốc thực hiện - tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh
trong Công ty - thông tin t vấn về pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh, xuất - nhập
khẩu, tài chính kế toán ...
Chi nhánh Công ty tại TP HCM: Chức năng kinh doanh, xuất - nhập khẩu qua
các thơng vụ mà phơng án đã đợc duyệt trên cơ sở không làm thất thoát vốn và có hiệu
quả kinh tế.
Cửa hàng số 1: chuyên kinh doanh xe máy do hãng HONDA ủy nhiệm và các
dịch vụ kỹ thuật: biên chế 7 LĐ.
Trung tâm TMDV Thái Hà: Khai thác kinh doanh khu nhà 133 Thái Hà: Biên
có.
+ Đối với Nguồn vốn chủ sở hữu xuất phát chủ yếu là Nguồn vốn quỹ chiếm tới
99,65%. Trong đó chủ yếu là Nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 74,71%, tiếp đó là
phần Lợi nhuận cha phân phối chiếm tỷ lệ 24,91%. Bên cạnh đó, Nguồn kinh phí
quỹ khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,35%) song cũng là nguồn để Công ty có thể dễ
dàng huy động phục vụ nhu cầu kinh doanh trong những điều kiện cụ thể.
Qua một năm hoạt động, tình hình tài chính của Công ty có nhiều thay đổi :
- Tổng Tài sản Công ty so với đầu kỳ tăng 83.113.550.504 đồng, với tỷ lệ tăng tơng
ứng là 105,86%. Trong đó, TSLĐ & ĐTNH tăng 83.804.431.460 đồng, tỷ lệ tăng t-
ơng ứng là 118,55%; TSCĐ & ĐTDH của Công ty có sự giảm sút so với đầu kì nh-
ng không lớn, giảm 690.880.956 đồng, với tỷ lệ giảm tơng ứng là 8,84%. Sở dĩ
tổng tài sản của Công ty tăng là do số thơng vụ kinh doanh trong năm của Công ty
tăng nên đã tăng quy mô hoạt động.
- Về TSLĐ & ĐTNH, khoản Hàng tồn kho của Công ty cuối kì so với đầu kì tăng rất
lớn là 76.826.738.869 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 376,54%. Hàng tồn kho của
Công ty tăng cao nh vậy chủ yếu là do Hàng hoá tồn kho tăng 76.784.542.110
đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng 378,31%; đồng thời khoản Tiền cũng tăng với mức
cao 2.256.224.693 đồng, tơng ứng với tỷ lệ 153,46%, sở dĩ khoản Tiền tăng nhiều
nh vậy phần lớn và cũng là nguyên nhân duy nhất là do Tiền gửi ngân hàng tăng với
tỷ lệ cao 183,24%. Tiếp đó TSLĐ khác cũng tăng với số tuyệt đối không lớn là
27.236.282 đồng, nhng lại tăng với tỷ lệ là khá cao 72,98%. Các khoản phải thu
của Công ty so với đầu kì cũng tăng 4.694.231.618 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là
9,62%.
(Chi tiết biến động của phần TSLĐ & ĐTNH tác giả luận văn sẽ đề cập đến ở phần
sau)
- Nguồn vốn mà Công ty huy động vào sản xuất kinh doanh cũng đã có sự thay đổi,
cụ thể là: Nợ phải trả của Công ty tăng lên 79.916.362.753 đồng, với tỷ lệ tăng t-
ơng ứng là 116,13%; đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cũng tăng
3.197.187.751 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 32,97%.
2.2.1.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động
2.388.423.157 đồng, với tỷ lệ tăng tơng ứng là 294,00%. Vì thế, mặc dù không phải
nộp thuế TNDN, nhng sự gia tăng đó vẫn chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự
tăng vọt Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2004 so với năm 2003 cụ thể là
2.648.383.411 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 479,42%.
Nh vậy, thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta nhận thấy
trong năm 2004 Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội đã tăng đợc chỉ tiêu Lợi
nhuận sau thuế lên rất cao. Đây là thành tích và là nỗ lực rất lớn của Công ty. Có đợc
thành quả nh vậy, Công ty cũng đã có đợc những thuận lợi nhất định và cũng gặp
không ít những khó khăn .
2.2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.2.2.1 Về thuận lợi :
- Ngành nghề và mặt hàng kinh doanh của Công ty khá đa dạng và thuộc nhiều
lĩnh vực (đã đợc cụ thể ở phần 2.1.2). Hiện nay Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và
kinh doanh thị trờng nội địa trên 30 mặt hàng. Đây là yếu tố quan trọng giúp Công ty
giảm thiểu đợc rủi ro trong kinh doanh. Đồng thời đây cũng là tiền đề để Công ty có
thể mở rộng đợc thị trờng trên nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
- Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội trớc đây nguyên là Doanh nghiệp
Nhà nớc trực thuộc Tổng Công ty Máy và Phụ tùng đã có uy tín và tên tuổi trên thị tr-
ờng trong nhiều năm qua. Hiện nay Công ty có quan hệ thơng mại với 24 đối tác nớc
ngoài và 28 bạn hàng trong nớc, có quan hệ tín dụng với chi nhánh của 4 Ngân hàng
lớn là Ngân hàng Công thơng, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng
Ngoại Thơng Hà Nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Những mối quan hệ thờng xuyên, truyền thống đó sẽ tạo cho Công ty một sự ổn định
và lâu dài trong sự phát triển, và sẽ là một lợi thế rất lớn trên thơng trờng cạnh tranh.
- Hiện nay, năng lực và khả năng sản xuất trong nớc không đáp ứng đợc hết nhu
cầu về các thiết bị máy móc và công nghệ hiện đại phục vụ cho quá trình công nghiệp
hoá hiện đại hoá của đất nớc. Chính vì vậy nhu cầu trong nớc về máy móc thiết bị phụ
tùng, phơng tiện vận tải hiện đại là rất lớn và ngày càng tăng cả về số lợng và tỷ trọng
phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải và công cuộc phát triển nền
kinh tế đất nớc. Đây sẽ là thị trờng rộng lớn đảm bảo cho đầu ra và sự phát triển lâu
chi phí rất lớn, làm cho lợi nhuận của Công ty bị sụt giảm, khiến cho hiệu quả hoạt
động kinh doanh không cao.
- Công ty mới Cổ phần hoá đợc hơn một năm, bên cạnh những lợi thế có đợc ở
trên thì hạn mức tín dụng vay tín chấp của ngân hàng cho Công ty vay giảm chỉ còn
30% so với trớc khi cổ phần hoá. Điều này gây khó khăn rất lớn cho Công ty trong
công tác huy động vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.
- Mặt bằng kinh doanh của Công ty có nguy cơ bị thu hẹp do quy hoạch phát
triển đô thị của thành phố Hà Nội, mặt khác địa điểm văn phòng của Công ty còn nằm
ở đờng nhỏ, nằm khuất ở dốc đứng. Đồng thời kho tàng của Công ty gần nh không có,
chủ yếu phải thuê ngoài làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh tế, giảm khả năng cạnh
trang cũng nh khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh sau này. Ngoài ra, công tác quản
lý của Công ty còn cha đợc tiêu chuẩn hoá thành một hệ thống tiêu chuẩn.
- Sự cạnh tranh về kinh doanh thiết bị phụ tùng ngày càng gay gắt và quyết liệt,
các Công ty xuất nhập khẩu xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi thành phần kinh tế. Môi
trờng cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế Nhà nớc với các thành
phần kinh tế khác.
2.2.3. Phân tích thực tế tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động tại
Công ty năm 2004:
2.2.3.1. Công tác tổ chức xác định nhu cầu vốn lu động tại Công ty năm 2004:
Công tác xác định nhu cầu vốn lu động của Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng
Hà Nội đợc tổ chức liên tục đều đặn qua các năm và nó nằm trong Kế hoạch tài chính
của Công ty. Thực tế trong năm 2004 vừa qua Công ty đã xác định nhu cầu vốn lu
động theo cách sau:
Dựa vào kế hoạch kinh doanh và các số liệu lịch sử của Công ty (chủ yếu là năm
2003):
+ Giá vốn hàng bán năm 2003: 209.938.394.351 (đồng)
+ Vòng quay vốn lu động bình quân năm 2003: 3,57 (vòng)
+ Dự báo Giá vốn hàng bán trong năm 2004 là: 309.730.000.000 (đồng)
+ Đa ra chỉ tiêu Vòng quay vốn lu động bình quân năm 2004: 3,1 (vòng)
Từ đó xác định nhu cầu vốn lu động theo công thức:
VLĐ
) = Nhu cầu VLĐ bình quân KH VLĐ bình quân thực tế 2004
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
VLĐ bình quân thực tế 2004 =
2
70.693.465.429 +154.497.896.889
=
2
= 112.595.681.159 (đồng)
Suy ra:
Chênh lệch (
VLĐ
) = 99.913.000.000 - 112.595.681.159
= - 12.682.681.159 (đồng)
Nh vậy trong năm 2004 công tác xác định nhu cầu vốn lu động của Công ty là
không chuẩn xác, cụ thể đã xác định thiếu một lợng vốn lu động tơng đối lớn là
12.682.681.159(đồng). Điều này đã khiến cho Công ty không chủ động đợc nguồn vốn
đáp ứng nhu cầu vốn lu động trong năm, gây khó khăn hơn cho Công ty khi huy động
thêm vốn ngoài kế hoạch. Nếu Công ty không có biện pháp kịp thời giải quyết vấn đề
này trong kỳ tới rất có thể Công ty sẽ bỏ lỡ mất những cơ hội kinh doanh không đáng
mất vì không chuẩn bị kịp vốn lu động chớp thời cơ.
Mặt khác, có một điều là thông thờng khi xác định chỉ tiêu kế hoạch, các doanh
nghiệp thờng đa ra chỉ tiêu cao hơn năm trớc đó (nếu không có biến động lớn). Nhng ở
Công ty Cổ phần Thiết Bị Phụ Tùng Hà Nội lại đa ra chỉ tiêu Vòng quay vốn lu động