Đánh giá thực trạng công nghệ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật phát triển các sản phẩm cao su của ngành công nghiệp hóa chất việt nam - Pdf 13


BỘ CÔNG THƯƠNG
TẬP ĐOÀN HOÁ CHẤT VIỆT NAM
o0o BÁO CÁO TỔNG KẾT Đề tài:

Đánh giá thực trạng công nghệ và đề xuất
các giải pháp kỹ thuật phát triển các
sản phẩm cao su của ngành
Công nghiệp Hoá chất Việt Nam Chủ nhiệm đề tài: TS. Chử Văn Nguyên
8697

KS. Nguyễn Thị Minh Phương
TS. Phùng Ngọc Bộ Hà Nội, 12/2010

BÁO CÁO TÓM TẮT

Ngành cao su nguyên liệu Việt Nam đứng thứ 6 thế giới về quy mô sản xuất
và thứ 4 thế giới về sản lượng cao su xuất khẩu. Tuy nhiên do công nghệ, kỹ thuật
chưa đáp ứng được yêu cầu của các sản phẩm chất lượng cao nên gặp khó khăn
trong xuất khẩu và cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của Trung Quốc, một
phần nữa là do tình trạng gian lận th
ương mại xảy ra khá phổ biến trên thị trường
săm lốp Việt Nam nên các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cao su trong nước
vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Đề tài “Đánh giá thực trạng công nghệ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật phát
triển các sản phẩm cao su của ngành Công nghiệp Hoá chất Việt Nam” được triển
khai và thu được một số kết quả như sau:
- Đánh giá tổng quan và phân tích các ngu
ồn nguyên liệu trong và ngoài nước
để sản xuất các sản phẩm cao su;
- Đánh giá công nghệ sản xuất sản phẩm cao su trong nước và thế giới nhằm
đưa ra các định hướng phát triển;

CHƯƠNG IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 38
4.1. Nhu cầu các sản phẩm cao su: 38
4.2 Định hướng phát triển và dự kiến đầu tư 41
CHƯƠNG V ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 43
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤ
C …………………………………………………………………… 48 2
MỞ ĐẦU

Theo ước tính từ Tổ chức nghiên cứu Cao su Quốc tế (Internatinal Rubber
Study Group, IRSG), năm 2009 thế giới tiêu thụ khoảng 20,73 triệu tấn cao su,
giảm khoảng 6% so với năm 2008; trong đó tiêu dùng cao su tự nhiên đạt 9,56
triệu tấn, giảm 5,2% so với năm 2008. Nguyên nhân của sự sụt giảm này xuất
phát từ suy thoái kinh tế toàn cầu và ngành công nghiệp ô tô thế giới.
Năm 2009, nhằm bảo hộ nền công nghiệp sản xuấ
t các sản phẩm cao su
trong nước, Mỹ đánh thuế nhập khẩu các sản phẩm săm lốp có nguồn gốc từ
Trung Quốc lên đến 35%. Cũng chính trong năm 2009, Trung Quốc vượt Mỹ để
trở thành quốc gia dẫn đầu về tiêu thụ cao su trên thế giới với mức tiêu thụ
khoảng 6 triệu tấn cao su, tăng 7,2% so với năm 2008. Nguyên nhân trực tiếp
dẫn đến mức tăng trên xuất phát từ
tăng trưởng doanh số 46% tiêu thụ xe hơi tại
nước này. Chính sách giảm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng cao su tự nhiên của
Trung Quốc bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2010 mang lại ảnh hưởng tích cực cho
thị trường cao su thế giới.
Năm 2009, diện tích cao su của Việt Nam đạt 674.200 ha, tăng 6,8% so với

rộng sản xuất và đầu tư các công nghệ hiện đại mới cải thiện và ổn định thị
trường sản phẩm cao su trong nước thời gian tới.
Đề tài “Đánh giá thực trạng công nghệ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật
phát triển các sả
n phẩm cao su của ngành Công nghiệp Hoá chất Việt Nam” đã
đánh giá tổng quan và phân tích các nguồn nguyên liệu trong và ngoài nước để
sản xuất các sản phẩm cao su; đánh giá công nghệ sản xuất sản phẩm cao su
trong nước và thế giới nhằm đưa ra các định hướng phát triển và đề xuất các
biện pháp phát triển công nghệ, thị trường sản phẩm cao su ở Việt Nam.

4
CHƯƠNG I: THỊ TRƯỜNG NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

1.1 Tình hình tiêu thụ cao su trên thế giới:
Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 21-22 triệu tấn cao su, bao gồm cao su
tự nhiên và cao su tổng hợp. Trong tổng số lượng cao su tiêu thụ toàn cầu, tiêu
thụ cao su tự nhiên giao động khoảng 40-70% tuỳ theo nhu cầu sử dụng nguyên
liệu trong ngành sản xuất lốp xe.
Châu Á là thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, chiếm tới
67% trong t
ổng số sản lượng tiêu thụ. Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ, đã tạo ra thị trường cao su sôi động
nhất thế giới.

Châu Á, 67.30%
Châu Phi, 1.10%
Châu Âu, 11.80%

với năm 2008.
6
Đơn vị: triệu lốp
0
100
200
300
400
500
600
700
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Số lượng lốp tiêu thụ nội địa Số lượng lốp xuất khẩu

Hình 1.2.: Số lượng lốp tiêu thụ nội địa và xuất khẩu của Trung Quốc

Sản lượng lốp tăng trưởng liên tục qua các năm và đặc biệt trong năm 2009,
bất chấp tình hình khủng hoảng kinh tế cho thấy ngành công nghiệp sản xuất lốp
xe của Trung Quốc vẫn là một nguồn sinh lợi tốt trong cơ cấu kinh tế của nước
này. Khoảng 40% lốp xe Trung Quốc được xuất kh
ẩu và thị trường Mỹ chiếm
8
đơn vị: nghìn tấn
2005 2006 2007 2008 2009
Thái Lan 2937 3137 3056 3090 2900
Indonesia 2271 2637 2755 2751 2593
Malaysia 1126 1284 1200 1072 821
Ấn Độ 772 852 811 881 822
Việt Nam 482 555 602 663 652
Trung Quốc 541 538 588 548 646
Sri Lanka 104 109 118 129 133
Campuchia 20 21 19 19 35
Tổng 8253 9134 9149 9153 8570
Bảng 1.1.: Sản lượng cao su thiên nhiên của các nước trong Hiệp hội xuất
khẩu cao su thiên nhiên (ANRPC)

Sản xuất cao su tại Thái Lan
Theo số liệu thống kê của ANRPC, sản lượng cao su thiên nhiên của Thái
Lan năm 2009 giảm 6,14% so với năm 2008.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Tốc độ tăng trưởng
2009/2008, %
Sản lượng Nghìn tấn 2900 - 6,14
Tiêu dùng Nghìn tấn 360 - 9,54
Xuất khẩu Nghìn tấn 2310 - 13,64
Bảng 1.2.: Biến động thị trường cao su Thái Lan năm 2009

ăng giá cao su thiên nhiên. Theo số liệu
của ANRPC, mỗi phần trăm thay đỏi của giá dầu thô sẽ có tác động làm thay đổi
0,52% giá của cao su thiên nhiên.

10
- Ảnh hưởng của tỷ giá đồng nội tệ các nước xuất khẩu so với đô la
Mỹ:
Đối với 2 nước có lượng cao su xuất khẩu lớn trên thế giới là Thái Lan và
Malaysia, khi tỷ giá đồng nội tệ của 2 nước này giảm thì giá cao su thế giới có
xu hướng giảm theo tỷ giá này.

1.5 Chính sách thuế của Trung Quốc
Trong giai đoạn thị trường cao su tự nhiên sụt giảm cả về giá và lượ
ng khi
các nhà nhập khẩu lớn hạn chế giao dịch, Trung Quốc đã nâng cao vị thế thị
trường của mình với sức mua ổn định.
Ngành công nghiệp săm lốp và tiêu thụ ô tô nội địa của Trung Quốc tăng
trưởng ấn tượng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến quyết định giảm thuế nhập
khẩu các mặt hàng cao su tự nhiên vào nước này. Đây là do nhu cầu của các nhà
sản xuất l
ốp xe Trung Quốc muốn giảm chi phí vì nguyên liệu thô trong nước
chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu, đồng thời cũng làm dịu bớt ảnh hưởng
của việc nâng thuế nhập khẩu lên 35% mà Mỹ thực hiện lên các loại lốp xe hạng
nhẹ của Trung Quốc từ năm 2009.

1.6 Thị trường cao su Việt Nam
1.6.1 Tiêu dùng cao su ở Việt Nam
Xu hướng tiêu dùng
Tốc độ phát triển kinh tế cùng với tố
c độ gia tăng dân số khiến nhu cầu tiêu

Hình 1.4: Tiêu cùng cao su ở Việt Nam (nguồn Agroinfo, tính toán theo số
liệu ANRPC)
Trong tổng lượng tiêu dùng cao su nội địa thì ngành săm lốp chiếm 70%.
Đây là sản phẩm chủ yếu trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm tiêu dùng cuối
cùng từ cao su. Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng săm lốp ngày càng tăng.
Loại Nhu cầu,
nghìn chiếc
Sản xuất,
nghìn chiếc
Tỷ lệ
sản xuất/nhu cầu, %
Lốp radial 1.200 150 12,5
Xe tải nhẹ 1.100 950 86,4
Xe tải nặng 1.000 700 70
Lốp
bias
Tổng số 2.100 1.650 78,6
Lốp xe máy 20.000 19.900 99,5
Bảng 1.3.: Nhu cầu tiêu thụ lốp xe tại Việt Nam (nguồn Hiệp hội cao su
VN)

12

Như vậy tiềm năng cho các sản phẩm cao su chế biến tại thị trường Việt
Nam là rất lớn, kết hợp với nguồn nguyên liệu sẵn có sẽ là tín hiệu đáng mừng
cho sự phát triển của ngành cao su trong tương lai.
Đặc điểm thị trường
Thị trường Việt Nam nình chung là một thị trường mới, quy mô chưa lớn
những rất có tiềm năng. Theo kết quả
tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 thì

riêng:
- CASUMINA chuyên sản xu
ất săm lốp xe máy, xe tai hạng nhẹ.
- DRC chuyên sản xuất xe tại hạng nặng và xe chuyên dụng (dùng trong
ngành khai khoáng, cảng biển …).
- SRC có thế mạnh về săm lốp xe đạp với khoảng 40% thị phần trong cả
nước, 25% thị phần săm lốp xe máy.
Sản lượng săm lốp của các đơn vị trong Tập đoàn HCVN được giới thiệu
trong bảng sau.

Sản phẩm Đơ
n vị tính SRC DRC CSM
Săm lốp ô tô Bộ 500.000 1.000.000 1.150.000
Lốp xe máy Chiếc 2.500.000 5.000.000 700.000
Săm xe máy Chiếc 7.000.000 5.000.000 25.000.000
Lốp xe đạp Chiếc 8.000.000 1.000.000 500.000
Săm xe đạp Chiếc 10.000.000 1.000.000 12.000.000
Bảng 1.4.: Sản lượng săm lốp của các đơn vị năm 2009

Bên cạnh các sản phẩm săm lốp nhập khẩu từ năm 2008, các doanh nghiệp
săm lốp này còn có thêm đối thủ mới khi nhà máy sản xuất lốp xe Kumho Tires

14
Việt Nam đi vào hoạt động. Sản phẩm của nhà máy này là lốp radial cho xe
khách và xe tai nhỏ với công suất 3.150.000 lốp/năm.
Trong thời gian tới, cả 3 Công ty đều có các dự án mở rộng sản xuất hoặc
sản xuất các sản phẩm mới. Công ty Cao su Sao vàng sẽ đầu tư khoảng 160 tỷ
đồng cho việc nâng cấp và mở rộng các dây chuyền sản xuất. Việc đầu tư này
nhằm bổ sung thêm thiết bị, nâng công su
ất sản xuất lốp ô tô từ 500.000 lên

lịch và xe chở khách có tốc độ cao.
- Các sản phẩm cao su kỹ thuật và các sản phẩm đợc sản xuất từ mủ latex,
do cha đợc chú trọng phát triển nên mới chỉ đáp ứng đợc nhu cầu của một số
loại sản phẩm thông dụng, có chất lợng thấp, mặc dầu nếu đợc quan tâm đầu
t sẽ có điều kiện phát triển tốt, đặc biệt là phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
2.1.1 Thị trờng nội địa:
- Săm lốp ôtô các loại:
Khả năng cung cấp cho thị trờng hiện nay mới chỉ đạt khoảng từ 50% tổng
nhu cầu, xuất khẩu sản phẩm ra nớc ngoài còn ít, không đáng kể. Trong tơng
lai, từ nay đến năm 2015, công nghiệp sản xuất săm lốp ôtô của nớc ta sẽ có
những thay đổi đáng kể cả về chất lợng và số lợng trong công nghệ và trang
thiết bị. Một số công ty sẽ chuyển dần sang chuyên môn hóa sản xuất một số
chủng loại sản phẩm với số lợng lớn, săm ôtô sẽ chỉ sản xuất từ nguyên liệu cao

16
su butyl, sẽ có một số công ty sản xuất lốp ôtô theo công nghệ radian bán thép
và toàn thép . Do công nghệ đợc nghiên cứu cải tiến, áp dụng những tiến bộ của
khoa học công nghệ, thiết bị đợc đổi mới với những thế hệ tiên tiến hơn, nên
chất lợng săm lốp đợc nâng cao ngang với chất lợng của săm lốp nhập ngoại,
ngời sử dụng sẽ thấy đợc hiệu quả khi sử dụng săm lốp do trong nớc sản
xuất. Cùng với chất lợng sản phẩm tăng lên, hệ thống các đờng giao thông
đợc xây dựng mới và nâng cấp, nên khả năng tiêu thụ của săm lốp ôtô sản xuất
trong nớc ngày càng tăng.
Nhu cầu sử dụng các sản phẩm cao su ngày càng tăng, sự cạnh tranh trên
thị trờng giữa những sản phẩm sản xuất trong nớc càng trở nên gay gắt hơn
đối với những sản phẩm cùng loại nhập khẩu. ối thủ chính trên thị trờng săm
lốp ôtô vẫn là các sản phẩm nhập khẩu từ : ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn
Quốc
- Săm lốp môtô và xe gắn máy:
Khả năng cung cấp cho thị trờng hiện nay đạt khoảng 80% tổng nhu cầu.

từng bớc phát triển với qui mô ngày càng lớn.
Nguyên liệu cao su thiên nhiên đợc dùng để làm hầu hết các loại sản phẩm
cao su , trừ một số chi tiết phụ tùng máy phải dùng 100% cao su tổng hợp.
Hiện nay, nguyên liệu cao su tự nhiên đợc các doanh nghiệp chế biến mua
trực tiếp từ các công ty cao su ở Đắc Lắc, Gia Lai, Quảng Trị, Bình Dơng,
Đồng Nai, Bình Phớc v.v Nguồn cung cấp cao su này tơng đối dồi dào, ổn
định về số lợng và chất lợng. Các nhà cung cấp đều muốn ký kết hợp đồng dài
hạn hàng năm và cung cấp đều đặn theo chu kỳ ngắn, để giảm thời gian lu kho
nguyên liệu cho nhà sản xuất. Đây là một lợi thế cho các nhà sản xuất sản phẩm
cao su.
Tuy nhiên, do giá bán cao su trong nớc hiện nay có xu hớng phụ thuộc
vào khả năng xuất khẩu của các công ty trồng, khai thác và sơ chế cao su (Hiện
chủ yếu xuất sang thị trờng Trung Quốc), nên khi xuất khẩu đợc nhiều thì giá
lên, khi không xuất khẩu đợc thì giá lại xuống (nhng không nhiều). Điều đó
đã ảnh hởng không nhỏ đến việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế
biến.
- Cao su tổng hợp:

18
Cao su tổng hợp đợc sử dụng nhiều trong công nghệ sản xuất các chi tiết
cao su kỹ thuật nh: Joăng phớt, phụ tùng máy, đế giày dép, săm lốp các loại,
dây curoa, băng tải, đệm giảm chấn với tỷ lệ pha chế từ 10-100% trên tổng
lợng cao su nguyên liệu.
Trớc mắt, trong khoảng 2-3 năm tới, nớc ta vẫn phải nhập khẩu toàn bộ.
Hiện nay, Nhà nớc đang chuẩn bị khẩn trơng đầu t sản xuất cao su tổng hợp,
sản xuất than đen (cacbon black) từ nguyên liệu dầu mỏ, cùng với việc tập trung
đầu t phát triển công nghiệp hóa lọc hóa dầu.
Trong tơng lai, nếu chúng ta phát triển công nghiệp hóa lọc dầu thì nhất
định sẽ có đủ nguyên liệu này cho công nghiệp cao su.
- Các loại nguyên vật liệu khác:

trọng của chiếc xe, đồng thời truyền tải các lực lái, phanh, quẹo cua và hấp thụ
các chấn động xảy ra trên đường đối với xe. Để hoàn thành được nhiệm vụ này,
lốp phải được cấu tạo sao cho có khả năng thích ứng cao, có khả năng giả
m
chấn tốt và đặc biệt phải bền với mọi tác động và bền theo thời gian. Đó chính là
đảm bảo tốt nhất cho sự an toàn của hành khách trên xe và người lái
Hình 2.1 đưa ra sơ đồ công nghệ sản xuất lốp điển hình. Đối với những sản
phẩm lốp ít quan trọng như lốp xe đạp, xe máy, lốp xe nông nghiệp… nhà sản
xuất có thể lược bỏ một số khâu trong quy trình công nghệ này, tuy nhiên v
ẫn
phải đảm bảo sản phẩm được đầy đủ các tính năng sử dụng cho sản phẩm.
- Nguyên liệu:
- Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp: nguyên liệu chính để tạo các hỗn hợp
cao su sử dụng trong sản phẩm.
- Các chất độn: Chủ yếu là than đen (Carbon Black), CaCO
3
… có tác dụng giảm
chi phí nguyên vật liệu nhưng vẫn phải đảm bảo các tính năng cần thiết cho hỗn
hợp cao su.
- Các chất lưu hóa: Gồm lưu huỳnh (S) và các chất xúc tiến để đẩy nhanh tốc độ
lưu hóa và cải thiện tính năng cho hỗn hợp cao su.
- Các chất phụ gia: cải thiện các tính năng cụ thể cho hỗn hợp cao su nhằm có
những tính chất đặc biệt phù hợp với nhu c
ầu sử dụng (chịu mòn, chịu nhiệt, chịu

20
dầu…) và tạo thuận lợi cho quá trình gia công (dễ ép đùn, dễ cán tráng, dễ dán
dính…).
- Vải mành: được sử dụng làm kết cấu chịu lực chính của lốp.Có nhiều loại vải
với chất liệu khác nhau: Thép, nylon, polyester… được sản xuất theo các cỡ sợi

g
đ

t
Chuyển mặt
hàng khác
Đ

t
Cao su
sốn
g

Cân
Hóa
chất
Vải
mành
Dây
Tanh
Hỗn luyện
Kiểm tra
Đ

t
Chuyển mặt
hàng khác
Không đạt
Ép mặt
lố

Nhập kho
Không đạt
Phế bỏ
Đạt

22
- Dây thép tanh: kết cấu chịu lực của lốp, giúp giữ chặt lốp trên vành. Dây
thép tanh được làm bằng loại thép có cường lực kéo đứt cao, đàn hồi tốt, đường
kính theo tiêu chuẩn và được mạ đồng để tăng khả năng bám dính với cao su.
Tất cả các nguyên liệu sản xuất đều được kiểm tra chất lượng theo các
tiêu chuẩn Quốc gia, Quốc tế, của nhà sản xuất nguyên liệu hoặc nhà sản xu
ất
lốp xây dựng. Nếu chất lượng nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn cho sản
phẩm này, nhưng đạt tiêu chuẩn cho sản phẩm khác cấp thấp hơn thì có thể
thương lượng với nhà cung cấp để chuyển loại hoặc trả lại.
- Hỗn luyện:
Sản phẩm cao su thông thường được cấu thành từ nhiều hỗn hợp cao su
khác nhau để đáp ứng được các tính năng cơ
lý trong quá trình sử dụng. Các hỗn
hợp này gồm cao su nguyên liệu (thiên nhiên hoặc tổng hợp), các chất độn, chất
lưu hóa và phụ gia, chúng được trộn đều với nhau theo các tỷ lệ khác nhau, gọi
là các Đơn pha chế. Mỗi đơn pha chế tạo ra một hỗn hợp cao su có đặc tính
riêng, nhưng chất lượng của hỗn hợp, ngoài việc phụ thuộc vào đơn pha chế,
còn đặc biệt phụ thuộc vào thiết bị
và công nghệ hỗn luyện.
Hiện nay, các nhà sản xuất lớn chỉ dùng các máy luyện kín (Mixer) để
trộn luyện các hỗn hợp cao su, chúng cho năng suất cao, tiết kiệm điện năng,
không gây thất thoát hóa chất và đặc biệt là tạo ra một hỗn hợp có độ phân tán
cao, đồng đều cho mọi thành phần của đơn. Các máy luyện kín thế hệ mới có
khả năng thay đổi tốc độ trục luyện liên tụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status