Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động và đề xuất một số giải pháp marketing của Tổng công ty Bia Rượu Nước giải Khát Hà Nội. - Pdf 27

LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị
trương định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển nền kinh tế thị
trường và việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới là một tất yếu.
Trải qua suốt chặng đường đổi mới nền kinh tế nước ta đã và
đang hình thành một thị trương kinh tế có sự cạnh tranh lành
mạnh giữa các doanh nghiệp. Thị trường quảng cáo của Việt
Nam được dự đoán trong năm 2006 có mức tăng trưởng 28%,
một mức tăng trưởng gấp 5 lần mức tăng trưởng trung bình của
thị trường quảng cáo thế giới ( 5%), sự cạnh tranh trên thị
trương này sẽ trở nên gay gắt hơn bao giờ hết, sự xâm nhập của
các công ty quảng cáo nước ngoài sẽ càng làm thị trường này
nóng bỏng hơn. Điều này cũng cho thây những thay đổi trong
nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam đối với quảng cáo.
Công cụ quảng cáo ngày càng được khai thác mạnh mẽ, triệt để
và trở thành công cụ quan trọng, hiệu quả để các doanh nghiệp
quảng bá cho thương hiệu của mình trên thị trường, tạo dựng
một chỗ đứng vững chắc cho thương hiệu của doanh nghiệp
trong tâm trí khách hàng. Mặt khác nhận thức của người tiêu
Page | 1
dùng Việt Nam đối với các thông tin quảng cáo cũng đã có
những thay đổi rất lớn. Vì vậy yêu cầu đặt ra cho các thông tin
quảng cáo để có thể đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
càng khắt khe hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng và
thực hiện các chương trình quảng cáo phải đầu tư có tính chiến
lược và hợp lý hơn.
Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội là một
doanh nghiệp của nhà nước đã có bề giầy truyền thống phát triển
trên 100 năm qua đã phần nào có được chỗ đứng vững trên thị
trường Việt Nam và dành được tình cảm yêu mến của khách
hàng. Quảng cáo đã đóng góp không nhỏ cho quá trình phát

chủ yếu tập trung nghiên cứu đến thực trạng hoạt động Quảng
cáo của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội. Từ
đó đưa ra một số giải pháp giúp cho việc hoàn thiện chiến lược
quảng cáo của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà
Nội, để quảng cáo có thể có những đóng góp hơn nữa trong việc
quảng bá thương hiệu và phát triển của Tổng công ty Bia - Rượu
- Nước giải Khát Hà Nội. Chuyên đề này ngoài phần mở đầu và
kết luận được trình bày thành 3 phần như sau:
Chương I: Thực trạng hoạt động marketing của Tổng
công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội
Chương II: Phân tích hoạt động quảng cáo của Tổng
công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội
Chương III: Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng
cáo của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên chuyên
đề không thể tránh khỏi sai sót, thừa thiếu. Vậy nên kính mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo để chuyên đề của
em được hoàn chỉnh hơn.
Page | 4
Em xin chân thành cảm ơn anh Đạt, tập thể phòng tiêu thụ
Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải Khát Hà Nội – thầy giáo
hướng dần, GS.TS Trần Minh Đạo trong thời gian qua đã tận
tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Xin chân thành cảm ơn!
Page | 5
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA
TỔNG CÔNG TY BIA- RƯỢU- NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ
NỘI
I. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY BIA - RƯỢU -

máy Bia Hà Nội, Công ty Bia Hà Nội, có truyền thống trên 100
năm xây dựng và phát triển với những cột mốc lịch sử như:
Page | 7
- Năm 1890: nhà máy bia Hommel được xây dựng và sản xuất
những mẻ bia đầu tiên.
- Năm 1957: nhà máy bia Hommel được khôI phục, đổi tên
thành Nhà máy Bia Hà Nội.
- Năm 1993: nhà máy Bia Hà Nội đã được đổi tên thành Công ty
Bia Hà Nội và bắt đầu quá trình đầu tư mới thiết bị nâng công
suất lên 50 triệu lít / năm.
-Năm 2003: Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giảI khát Hà Nội
được thành lập trên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và một
số đơn vị thành viên của Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải
khát Việt Nam.
- Năm 2004 dự án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ,
nâng cao công suất bia Hà Nội lên 100 triệu lít/năm đã hoàn tất
và đưa vào sử dụng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng về cả số lượng và chất lượng.
Đến nay, Tổng công ty giữ vai trò Công ty mẹ với nhiều
công ty con, công ty liên kết, đơn vị phụ thuộc trải dài từ miền
Trung Quảng Bình đến các tỉnh, thành phía Bắc, đó là: Công ty
TNHH Nhà nước một thành viên Rượu Hà Nội, Công ty CP Bia
Page | 8
Thanh Hoá, Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Dương, Công ty CP
Bia Hà Nội – Quảng Bình, Công ty CP Bao bì Bia Rượu NGK,
Công ty TNHH Thuỷ tinh SanMiguel Yamamura Hải Phòng,
Công ty CP Bia Hà Nội – Thái Bình, Công ty CP Bia Hà Nội –
Quảng Ninh, Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Phòng.
1.4. Lĩnh vực , ngành nghề kinh doanh.
Công ty mẹ được kinh doanh các ngành nghề chủ yếu sau:

Tài sản Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
I. TSLĐ
& đầu tư
ngắn hạn
338.840,15 487.580,18 798.816,43 1.081.728,23
1. Tiền
mặt
278.131,76 400.222,74 657.292,76 889.651,28
2. Khoản
phải thu
6.036,52 80686,36 13.561,07 18.544,68
3. Hàng
tồn kho
48.887,65 70.347,77 114.629,99 155.395,80
4. TSLĐ
khác
3.369,65 4.848,39 7.383,36 10.149,34
II TSLĐ
& đầu tư
dài hạn
146.416,5 210.688,67 339.732,57 461.522,49
1. TSLĐ
hữu hình
122.196,52 175.836,90 281.936,83 383.445,67
Nguyên 356.005,47 512.280,52 843.094,41 1.140.659,73
Page | 11
giá
Khấu
hao
-

69.869,26 100.539,64 164.150,89 222.439,90
1. Nợ 67.972,70 97.810,54 159.734,02 216.444,09
Page | 12
ngắn hạn
2. Nợ dài
hạn
115,52 166,23 216,84 308,61
3. Nợ
khác
1.781,04 2.562,86 4.200,04 5.687,21
II.
Nguồn
vốn
chính
sách
415.387,3
9
597.929,2
2
974.398,11 1.320.810,83
Tổng
nguồn
vốn
485.256,65 698.268,85 1.138.549,00 1.543.250,73
( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Page | 13
Bảng 2: Cơ cấu vốn của công ty bia Hà Nội(2003)
STT Loại vốn
Số lượng
(tỷ đồng)

công ty chủ yếu là vốn ngân sách chiếm hơn 86% tổng vốn, vốn
đi vay chiếm một tỷ lệ nhỏ và chủ yếu là vay ngắn hạn.
Tai sản lưu động chủ yếu là tiền mặt, Tổng công ty sử
dụng phương thức bán hàng trả tiền ngay ( hoặc trả chậm trong
thời gian ngán và chỉ với số lượng nhỏ) nên các khoản phải thu
thấp, chỉ chiếm khoảng 1,5%.
Page | 14
Tài sản cố định được đầu tư nhiều, năm său cao hơn năm
trước đặc biệt năm 2003 nguyên giá TSCĐ tăng hơn 331 tỷ so
với năm 2002và năm 2004 tăng gần 300 tỷ so với năm 2003.
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Thiết bị công nghệ (phần cứng) chủ yếu là nhập từ
các nước châu Âu và được giúp đỡ của các nước như Đức, Tiệp
Khắc… Tuy nhiên, hệ thống cán bộ kỹ thuật Tổng công ty đã
từng bước trưởng thành về số lượng và chất lượng, có thể đảm
nhiệm cũng như cải tiến một số khâu – giai đoạn trong quá trình
sản xuất chế biến.
Hiện tại Tổng công ty đang sở hữu một dây truyền
trang thiết bị tương đối hiện đại bao gồm:
- Hệ thống thiết bị nấu và nhà nấu của Đức công suất 100
triệu lít/năm
- Hệ thống lên men của CHLB Đức công suất 50 triệu
lít/năm
- Hệ thống thu hồi CO
2
của Đan Mạch
- Hệ thống chiết bia lon của CHLB Đức 7500 lon/h
Page | 15
- Hệ thống chiết bia chai của CHLB Đức 150000 chai/h
- Dây chuyền chiết chai hiện đại của Đức 30000 chai/h

Xuất
Nhập kho
Đãng hộp
Xuất
ChiÕt
Lắng
trong ở nđ
lạnh
Lên men
Lọc bão
hoà CO2
Men
giống
KhÝ sạch
Tăng chứa
áp lực
Chai Lon Keg
Tách bã
bia
Hoa
Lên men
chÝnh
Lên men
phụ
Thu hồi
men
Thu hồi
CO2
Men
giống

(2002 – 2004)
Thời gian
2002 2003 2004
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
%
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
%
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
%
Tổng số lao
động
688 100 672 100 649 100
Số lao động nữ
Số lao động
nam
278
410
40,4

50
10,2
1,4
7,3
72
12
71
10,7
1,8
10,6
93
14
77
14,3
2,1
11,9
Page | 18
đẳng
Trình độ trung
cấp
Trình độ sơ cấp
Trình độ phổ
thông
155
403
22,3
58,5
160
357
23,8

đảm bảo đời sống văn hoá tinh thần cho người lao động, từ đó
tạo bầu không khí làm việc hăng say thoải mái cho người lào
đông sau những ngày làm việc mệt nhọc, đồng thời có chính
sách quan tâm đến con em cán bộ, công nhân viên…
Bảng 5: Bảng thu nhập bình quân của người lao động
của Tổng công ty
ĐV: Triệu đồng
Page | 20
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
So sánh
2003/2002
So sánh
2004/2003
Chênh
lệch
Tỷ
lệ
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Thu nhập
BQ1người/tháng
2,1 2,2 2,5 0,1

hỏi Tổng công ty cần có chính sách tuyển dụng thêm cán bộ
kinh doanh trong thời gian tới. Tuy nhiên, do số lượng công việc
còn chưa cao, chưa phát huy được hết năng lực. Vì vậy khiến
cho việc thúc đẩy mạnh hoạt động tiêu thu, mở rộng khai thác
thị trường tiêu thụ của Tổng công ty còn gặp nhiều khó khăn.
Page | 22
Những năm gần đây thu nhập của cán bộ nhân viên Tổng
công ty liên tục được nâng cao. Điều này cho thấy Tổng công ty
luôn quan tâm tới đời sống cán bộ nhân viên của minh. Với mức
thu nhập ổn định, đủ đảm bảo đời sống của lao động giúp họ có
thể toàn tâm toàn ý cống hiến cho Tổng công ty. Đây chính là
một động lực quan trọng giúp Tổng công ty có thể thực hiện
được mục tiêu đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của minh trong
tương lai.
2.4. Cơ cấu tổ chức
Page | 23
Bảng 6: Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Bia - Rượu
Nước giải Khát Hà Nội
Page | 24
Chi
nhán
h
Văn phòng
Tài chÝnh- KÕ toán
Tiêu thi –thÞ trường
P. tổ chức- LĐ
Bộ
phận
vật tư
XN

quản trÞ
Ban
kiểm
soát
Tổng
giám
đốc
Page | 25

Trích đoạn Xây dựng nội dung một chương trình quảng cao: Cân đối chi phí quảng cáo: Lựa chọn phương tiện quảng cáo hiệu quả: Lựa chọn thời điểm Quảng cáo: Tần suất quảng cáo:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status