Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số giải pháp quản lý khu công nghiệp quang châu huyện việt yên tỉnh bắc giang - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG VĂN CHIẾN
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP QUANG CHÂU,
HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH QUANG HUY

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

tỉnh Bắc Giang; UBND huyện Việt Yên; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Việt Yên; Phòng Thống kê huyện Việt Yên; UBND xã Quang Châu; Công ty cổ
phần KCN Sài Gòn - Bắc Giang, một số doanh nghiệp trong KCN Quang Châu
ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp những thông tin cần thiết ñể
thực hiện nghiên cứu ñề tài này.
Cảm ơn gia ñình, các anh, chị, bạn bè, ñồng nghiệp ñã cổ vũ và ñộng viên,
giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Hoàng Văn Chiến

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn… ……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng……………………………………………………………… …vi
Danh mục hình………………………………………………………………….vii
MỞ ðẦU 1

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

2. Mục tiêu nghiên cứu 3

3. Yêu cầu nghiên cứu 3


1.3.4. Ô nhiễm nguồn nước, ñất và những tác hại ñến sức khỏe 24

1.3.5. Ô nhiễm không khí và những tác hại ñến sức khỏe 24

1.4. Tình hình ñầu tư các KCN tỉnh Bắc Giang 25Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27

2.1. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 27

2.2. Nội dung nghiên cứu 27

2.2.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực
nghiên cứu 27

2.2.2 Hiện trạng phân khu chức năng và loại hình hoạt ñộng sản xuất
chính KCN Quang Châu 27

2.2.3 ðánh giá hiện trạng môi trường KCN 27

2.2.4 ðề xuất giải pháp quản lý 27

2.3 Phương pháp nghiên cứu 27

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.2.5 Các loại hình hoạt ñộng sản xuất chính của các doanh nghiệp
trong KCN Quang Châu 43

3.2.6 ðánh giá chung về quy trình và công nghệ sản xuất của các
loại hình sản xuất ñầu tư vào KCN Quang Châu 49

3.2.7 Hiện trạng chất lượng môi trường nước thải, khí thải của các
nhóm loại hình sản xuất chính của KCN 49

3.2.8. Hiện trạng thực hiện các thủ tục pháp lý về BVMT của các
doanh nghiệp trong KCN Quang Châu 54

3.3. ðánh giá hiện trạng chất lượng môi trường KCN Quang Châu 57

3.3.1 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh 57

3.3.2 Hiện trạng, chất lượng môi trường nước mặt 58

3.3.5 Hiện trạng chất lượng môi trường nước ngầm 60

3.3.6 Hiện trạng môi trường ñất 61

3.4. ðánh giá tình hình quản lý tại KCN Quang Châu 61

3.4.1 Ưu ñiểm chính 61


Bảng 1.3: Thành phần trung bình các chất trong chất thải rắn của một
số KCN phía Nam 20

Bảng 1.4: Ước tính khối lượng chất thải rắn từ các KCN phía Nam
năm 2008 22

Bảng 1.5: Danh sách các KCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 26

Bảng 2.1: ðối tượng lấy mẫu nước thải và khí thải của 5 nhóm hình
hoạt ñộng sản xuất chính của KCN Quang Châu 28

Bảng 2.2: Tổng hợp ñối tượng lấy mẫu hiện trạng môi trường KCN 29

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Quang Châu từ 2007-2012 38

Bảng 3.2: Quy hoạch sử dụng ñất của KCN Quang Châu 40

Bảng 3.3. Danh sách các doanh nghiệp ñang ñầu tư, hoạt ñộng trong
KCN Quang Châu 42

Bảng 3.4: Tính chất nước thải sau xử lý của các loại hình sản xuất công
nghiệp ñặc thù tại KCN Quang Châu 50

Bảng 3.5: Kết qủa phân tích chất lượng khí thải của các loại hình sản
xuất chính 53

Bảng 3.6: Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý, quy ñịnh và nội
dung cam kết về BVMT của các doanh nghiệp 55



Sơ ñồ 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành lắp ráp linh
kiện ñiện, ñiện tử 44

Sơ ñồ 3.2: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất, gia
công tấm cảm ứng, màn hình tinh thể lỏng 45
Sơ ñồ 3.3: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất, lắp
ráp ống và dây dẫn cho ô tô, xe máy; sản xuất sản phẩm cao su 46
Sơ ñồ 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất
thức ăn chăn nuôi 47

Sơ ñồ 3.5: Quy trình sản xuất của nhóm ngành may mặc 48Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường
BOD
5
Hàm lượng oxy hóa sinh học
BVMT Bảo vệ môi trường
COD Hàm lượng oxy hóa hóa học
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
DO Hàm lượng oxy hòa tan
ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
GHCP Giới hạn cho phép
KCN Khu công nghiệp

ñạt gần 40.000 ha, chiếm khoảng 65% diện tích ñất quy hoạch các KCN. ðến
nay, có 171 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng, 52 KCN ñang trong quá trình xây dựng hạ
tầng kỹ thuật, chủ yếu là các KCN mới thành lập trong những năm gần ñây. Tính
chung cho toàn bộ các KCN cả nước thì tỷ lệ lấp ñầy chỉ ñạt 46% với 17.107 ha
ñất công nghiệp ñã cho thuê.
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục ñích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công
nghiệp vào một khu vực nhất ñịnh, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và
giảm thiểu tối ña ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt ñộng sản xuất ñối
với cộng ñồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh. Việc tập trung các cơ
sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải
rắn, ñồng thời, giảm chi phí ñầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

trường trên một ñơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường ñối với
các cơ sở sản xuất cũng ñược thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi ñược xây dựng và ñi vào
hoạt ñộng ñã bộc lộ những thách thức không nhỏ ñối với môi trường. Phần lớn
KCN phát triển sản xuất mang tính ña ngành, ña lĩnh vực, tính phức tạp về môi
trường cao, do vậy, yêu cầu ñối với công tác xây dựng, thẩm ñịnh báo cáo ðTM
và giám sát môi trường các cơ sở sản xuất nói riêng và hoạt ñộng của cả KCN
nói chung trong giai ñoạn hoạt ñộng sẽ rất khó khăn. Cũng vì tính ña ngành trong
KCN nên chất lượng công trình và công nghệ xử lý nước thải cần ñầu tư mang
tính ñồng bộ. Tại nhiều KCN, chất lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa ñạt quy
chuẩn môi trường và chưa ổn ñịnh.
Hiện nay, trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang có 05 KCN tập trung với tổng diện
tích 1.340 ha. Trong ñó, KCN Quang Châu, huyện Việt Yên là một trong những

phù hợp với tình hình tại ñịa phương.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðặc ñiểm Khu công nghiệp Việt Nam
1.1.1. Khái quát chung
Tính ñến hết năm 2010, cả nước ñã có 173 KCN ñi vào hoạt ñộng (ñã có
nhà ñầu tư thứ cấp - tức doanh nghiệp thuê ñất trong KCN) với tổng diện tích tự
nhiên 43.718ha. Tính bình quân, mỗi KCN Việt Nam rộng xấp xỉ 253 ha. Các
KCN này phân bố ở 56 tỉnh, thành. Ngoài ra, còn có 87 khu ñã ñược thành lập
nhưng mới ñang ở giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản.
Tính cả khu ñã thành lập nhưng chưa hoạt ñộng, cả nước có 57 tỉnh, thành có
KCN. Các KCN ñã cho thuê ñược 21 nghìn ha ñất công nghiệp, ñạt 46% tổng
diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê. Nếu tính riêng các khu ñã ñi vào hoạt
ñộng, tỷ lệ trên lên tới 65%.
Vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam dẫn ñầu cả nước về phát triển KCN, ñã
thành lập tới 124 khu, chiếm 48% tổng số KCN của cả nước. Vùng kinh tế trọng
ñiểm Bắc Bộ ñã thành lập 52 khu, vùng kinh tế trọng ñiểm Trung Bộ

ñã thành lập 23
khu, vùng kinh tế trọng ñiểm vùng ñồng bằng sông Cửu Long ñã thành lập 10 khu.
Các tỉnh, thành có nhiều KCN nhất là ðồng Nai (28 khu), Bình Dương (27 khu),
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (mỗi ñịa phương 16 khu). Một số tỉnh không
nằm trong các vùng kinh tế trọng ñiểm nhưng ñã thành lập ñược khá nhiều KCN
gồm Bắc Giang (5 khu), Hà Nam (4 khu), Thái Bình (5 khu), Thanh Hóa (4 khu).
Bảng 1.1: Số lượng và tổng diện tích các KCN ñã thành lập
tính ñến hết năm 2010 phân theo vùng lãnh thổ

Từ 400 trở lên 28 9
Nguồn: Thống kê của Vụ Quản lý các khu kinh tế.
Như bảng 1.2 cho thấy, phần lớn các khu có quy mô nhỏ dưới 200 ha. Khu
nhỏ nhất là KCN Bình Dương (tỉnh Bình Dương) chỉ có 17 ha diện tích tự nhiên
và 14 ha diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê. Khu lớn nhất xét theo diện
tích tự nhiên là khu Phú Mỹ II (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), xét cả diện tích giai
ñoạn mở rộng. Khu lớn nhất xét theo diện tích ñất công nghiệp là khu Bầu Bàng
(tỉnh Bình Dương) rộng 699 ha. Tính toán từ số liệu thống kê của Vụ Quản lý các
khu kinh tế, ñến hết năm 2010 và chỉ xét các KCN ñang hoạt ñộng, diện tích tự
nhiên bình quân của mỗi khu là xấp xỉ 237 ha, diện tích ñất công nghiệp bình
quân là xấp xỉ 161 ha.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

ðể so sánh, theo quy ñịnh KCN ở Thái Lan rộng tối thiểu 80 ha. Ở
Indonesia năm 1998, quy mô trung bình của mỗi KCN vào khoảng 294,4 ha. Ở
ðài Loan năm 2000, quy mô trung bình mỗi KCN xấp xỉ 130 ha. Ở Hàn Quốc
tính ñến năm 2000, quy mô trung bình của các tổ hợp công nghiệp (cách gọi ở
Hàn Quốc ñối với KCN trung ương, KCN ñịa phương, KCN nông nghiệp) các
loại vào khoảng xấp xỉ 139 ha.
1.1.3. ðầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN
Theo thống kê của Vụ Quản lý các khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và ðầu tư),
tính ñến hết năm 2010, cả nước ñã có 228 dự án trong nước và 38 dự án ñầu tư
trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn là 112 nghìn tỷ ñồng và 3 tỷ ñôla Mỹ trong
lĩnh vực phát triển KCN. Một số tập ñoàn kinh tế ñã tham gia mạnh mẽ vào lĩnh
vực phát triển KCN là Tổng Công ty Phát triển KCN, Viglacera, Tổng Công ty
Phát triển ðô thị Kinh Bắc, Tập ñoàn ðầu tư Phát triển Việt Nam, Công ty KCN
Thăng Long, VSIP Group, VNT, v.v
Việc thu hút các thành phần kinh tế khác nhau tham gia phát triển KCN là

ñường nội bộ khu; (b) hệ thống thoát nước mưa; (c) hệ thống thoát nước thải; (d)
hệ thống cấp nước, nhưng nước là công ty cấp nước sạch cung cấp, một số khu
có thể có giếng khoan; (ñ) hệ thống chiếu sáng, mạng ñiện tới từng doanh nghiệp
và trạm biến áp, nhưng ñiện là do công ty ñiện lực cung cấp, một số khu có thể
có máy phát ñiện dự phòng khi mất ñiện; (e) mạng thông tin (ñiện thoại, internet)
nhưng các dịch vụ này do công ty viễn thông cung cấp, một số khu có thể có tổng
ñài tự ñộng trung tâm; (f) thu gom chất thải rắn, rác thải; (g) trung tâm xử lý
nước thải tập trung; (h) các trụ và bể nước phòng cháy chữa cháy bên ngoài
tường rào doanh nghiệp; (i) cây xanh; v.v… Một số khu có thể có các văn phòng
của hải quan hay ngân hàng bên trong khu, nhưng ñây không phải dịch vụ do
KCN cung cấp.
1.1.4. Thu hút nhà ñầu tư thứ cấp
Tuyệt ñại bộ phận các KCN ñang hoạt ñộng ñều ñã thu hút ñược các nhà
ñầu tư cả nước ngoài lẫn trong nước. Một số ít khu chỉ thu hút ñược nhà ñầu tư
nước ngoài, chẳng hạn KCN Thăng Long (ðông Anh, Hà Nội), Kim Hoa, Bá
Thiện (Vĩnh Phúc), Tân Trường (Hải Dương), v.v… Càng ít khu chỉ thu hút ñược
nhà ñầu tư trong nước. Khu Kim Hoa ở Vĩnh Phúc thành lập năm 1998 có duy

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

nhất một nhà ñầu tư thứ cấp và ñã thuê toàn bộ khu, ñó là công ty Toyota Motor
Việt Nam.
Tính ñến hết năm 2010, các KCN Việt Nam ñã thu hút ñược 3.960 dự án có
vốn ñầu tư nước ngoài và 4.380 dự án ñầu tư trong nước. Tính theo vốn ñầu tư,
thu hút ñược 53,6 tỷ USD và 336,1 nghìn tỷ ñồng.
Tỷ lệ lấp ñầy (tỷ lệ diện tích cho thuê so với diện tích ñất công nghiệp có
thể cho thuê) ñối với các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng ñạt bình quân 65%. Có 77
khu mà tỷ lệ lấp ñầy thấp hơn tỷ lệ bình quân nói trên. Hơn 100 khu mà tỷ lệ lấp
ñầy cao hơn mức bình quân. Có 41 khu ñã cho thuê hết diện tích ñất công nghiệp,

thứ hàng hóa công cộng, mà bên cung cấp là chính quyền ñịa phương và nhà ñầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng, còn bên tiêu dùng là các doanh nghiệp - những nhà
ñầu tư thứ cấp. Có một thị trường của thứ hàng hóa KCN này. Ở ñó, người cung
cấp ñưa ra sản phẩm với mức giá (giá thuê ñất và các ưu ñãi tài chính) và phẩm
chất sản phẩm cạnh tranh ñể bán ñược sản phẩm với mức lợi nhuận tối ña; còn
người mua tìm mua sản phẩm dự ñịnh với mức chi ngân sách tối thiểu, hoặc mua
sản phẩm tốt nhất với mức chi ngân sách dự ñịnh. Vị trí của KCN là một trong
những nhân tố có tính quyết ñịnh ñược các bên ñưa vào trong bài toán tối ña hóa
lợi ích và tối thiểu hóa chi phí của mình.
Vị trí của KCN ảnh hưởng ñáng kể ñến chi phí sản xuất của nhà ñầu tư thứ
cấp thông qua tác ñộng ñến chi phí logistics, chi phí thuê mướn nhân công.
Thông thường, lao ñộng có tay nghề, nhất là các lao ñộng ở vị trí quản lý, ñịnh
cư ở các ñô thị lớn. ðô thị lớn còn là thị trường tiêu thụ quan trọng trong trường
hợp sản xuất hàng hóa tiêu thụ trong nước. Vì thế, khoảng cách tới các ñô thị lớn,
tình trạng giao thông kết nối KCN với các ñô thị lớn ñược các nhà ñầu tư thứ cấp
quan tâm. ðối với các nhân tố sản xuất vật chất phải nhập khẩu, cũng như ñối với
sản phẩm ñịnh hướng xuất khẩu, khoảng cách tới cảng biển, sân bay cũng như
tình trạng giao thông kết nối giữa KCN tới chúng là yếu tố quan trọng.
Những ñiều trên lý giải tại sao các KCN Việt Nam lại tập trung ở vùng Thủ
ñô Hà Nội và vùng ñô thị Thành phố Hồ Chí Minh, dọc các trục giao thông như
quốc lộ 1A, 2A, 5, 10, 13, 14, 18A, 22, 51A, v.v… Ngay cả ở trong vùng Thủ ñô
Hà Nội, các KCN tập trung nhiều hơn ở phần phía bắc sông Hồng. Còn ở vùng
ñô thị Thành phố Hồ Chí Minh, các khu tập trung nhiều hơn ở phần phía bắc.
Các tỉnh lân cận Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh, các huyện, thị càng gần
hai ñại ñô thị nói trên thì có nhiều KCN hơn, chẳng hạn như Phúc Yên và Bình
Xuyên của Vĩnh Phúc, các huyện Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong, Quế Võ của Bắc

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

1997. Hiện tại, cơ cấu tổ chức của một ban quản lý các KCN cấp tỉnh thường
gồm các bộ phận văn phòng, quản lý ñầu tư, quản lý doanh nghiệp, quản lý môi
trường, quản lý lao ñộng, quy hoạch xây dựng, thanh tra, hỗ trợ ñầu tư, ñào tạo
nghề, các dịch vụ, v.v…
Nhiệm vụ của ban quản lý các KCN cấp tỉnh trước ñây ñược pháp luật quy
ñịnh trong ñiều 20 của Quy chế KCN (từ năm 1994), sau ñó ñược quy ñịnh lại
trong ñiều 27 của Quy chế KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao (từ năm 1997),
và hiện nay ñược quy ñịnh trong ñiều 37 của Quy ñịnh về KCN, khu chế xuất và
khu kinh tế (từ năm 2008). So sánh các văn bản quy phạm pháp luật này thì thấy
ban quản lý các KCN cấp tỉnh và vị thủ trưởng của cơ quan này ngày càng ñược
ủy quyền nhiều hơn từ ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành, không chỉ ñể quản
lý tốt hơn các KCN, mà còn ñể tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp thuê cơ sở hạ
tầng trong KCN. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng các bộ, ngành chưa ủy quyền
nhiều cho các ban quản lý KCN cấp tỉnh, hay chưa hướng dẫn ñầy ñủ các ñịa
phương triển khai cơ chế phân cấp, ủy quyền.
ðối với các hoạt ñộng bên trong khu hoặc liên quan ñến khu mà ban quản
lý các KCN cấp tỉnh không ñược ủy quyền, các sở ban ngành của tỉnh là cơ quan
quản lý. Chẳng hạn bảo ñảm an ninh trật tự trong KCN thuộc thẩm quyền của sở
công an tỉnh, thành.
Quản lý nhà nước ñối với các KCN ở cấp trung ương hiện tại là Bộ Kế
hoạch và ðầu tư với Vụ Quản lý các khu kinh tế và các bộ, ngành khác ở những
lĩnh vực có liên quan. Vụ Quản lý các khu kinh tế tham gia xây dựng quy hoạch,
kế hoạch tổng thể phát triển các KCN trong cả nước, làm ñầu mối hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sau khi ñược Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; chủ trì kiến nghị việc ñiều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế
hoạch phát triển KCN, làm ñầu mối nghiên cứu, ñề xuất cơ chế quản lý, chính

Theo phân cấp, Sở TN&MT ñóng vai trò của cơ quan quản lý, là bên ban
hành các quy ñịnh, còn BQL là bên thực hiện các quy ñịnh ñó, ñảm bảo rằng chất
thải ñầu ra của toàn bộ KCN ñạt tiêu chuẩn, ñáp ứng yêu cầu quy ñịnh.
Mặc dù ñã có quy ñịnh và hướng dẫn thực hiện việc uỷ quyền một số chức
năng quản lý môi trường cho BQL các KCN, nhưng hiện nay, tại một số ñịa
phương, Sở TN&MT vẫn ñang làm vai trò của ñơn vị thực hiện. ðó là các chức
năng về thẩm ñịnh và phê duyệt Báo cáo ðTM của doanh nghiệp trong KCN,
kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện các quy ñịnh của Luật BVMT trong

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

KCN như xử lý nội bộ doanh nghiệp, kết nối hệ thống, và cả quản lý các bên liên
quan trong xử lý chất thải KCN Tại nhiều ñịa phương, BQL các KCN lại chỉ
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KCN, mà chưa thực hiện công tác
BVMT ở ñây.
1.2.2.3
. Trách nhiệm của các bên về BVMT bên trong KCN còn nhiều bất cập
Theo quy ñịnh, ngoài BQL các KCN và Sở TN&MT, những bên có liên quan
trực tiếp ñến hoạt ñộng BVMT KCN còn có Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng kỹ thuật KCN và các doanh nghiệp trong KCN.
Bất cập về quy trách nhiệm cho chủ ñầu tư: Chủ ñầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, do có lợi ích trực tiếp liên quan nên ñang
ñược kiêm nhiệm luôn trách nhiệm giám sát hoạt ñộng BVMT bên trong KCN.
Thông tư 08/2009/TT-BTNMT quy ñịnh Chủ ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết
cấu hạ tầng kỹ thuật KCN có trách nhiệm xây dựng kết cấu hạ tầng BVMT, lập
báo cáo ðTM, ban hành quy ñịnh thải, thu gom chất thải, quan trắc chất lượng môi
trường và các nguồn thải của KCN, ứng cứu sự cố môi trường Thực chất, Chủ
ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN chỉ là ñơn vị thuần
tuý làm dịch vụ cho thuê mặt bằng KCN, nên việc ñược giao các trách nhiệm quản

vừa tạo ra lợi ích cho doanh nghiệp. Quy ñịnh quản lý môi trường nội bộ KCN
do BQL các KCN ban hành, thể hiện tính ñặc thù của từng KCN, phù hợp với
cách thức và năng lực quản lý của từng KCN, của ñịa phương và loại hình doanh
nghiệp tại chỗ. Quy ñịnh nội bộ KCN còn có ý nghĩa quyết ñịnh thể hiện cam kết
của doanh nghiệp ngay từ khi bắt ñầu tìm hiểu và chấp nhận vào KCN. ðó là
những cam kết mang tính nền tảng, thực hiện về lâu dài những quy ñịnh nội bộ
liên quan.
1.2.3 Tài chính và nhân lực cho công tác BVMT KCN
BVMT KCN là trách nhiệm của nhiều ñối tượng và các ngành, các cấp. Tuy
nhiên, ñể thực hiện công tác BVMT trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại
hoá ñất nước, tạo thế cân bằng giữa các vùng miền, Chính phủ ñã ban hành hàng
loạt các văn bản liên quan ñến cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KCN, ñặc biệt
là việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN.
Cùng với các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật KCN,
nhà nước cũng có nhiều chính sách ưu ñãi về vốn vay ñối với các công trình ñầu
tư vào mục ñích BVMT trong ñó có xử lý chất thải KCN. ðiển hình là việc hình
thành Quỹ BVMT Việt Nam và Quỹ BVMT các tỉnh, thành phố ñã tạo cơ hội hỗ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

trợ tài chính ñắc lực cho các hoạt ñộng BVMT của các doanh nghiệp nói chung
và của các doanh nghiệp trong KCN nói riêng.
Có thể nhận thấy rằng, nguồn lực tài chính ñầu tư cho ngành công nghiệp là
rất lớn, tuy nhiên chủ yếu là ñầu tư cho vấn ñề xây dựng cơ sở hạ tầng KCN,
phần ñầu tư tài chính cho BVMT KCN chưa tương xứng, nguyên nhân chủ yếu là
ý thức trách nhiệm về BVMT chưa cao của chủ doanh nghiệp ñầu tư xây dựng và
kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN. Thậm chí, ngay cả khi KCN ñã ñược ñầu tư
xây dựng hệ thống xử lý chất thải nhưng vấn ñề ñầu tư kinh phí cho quá trình vận
hành của hệ thống cũng chưa ñược quan tâm ñúng mức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status