ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
-----------------------
Trần Thị Ngọc Ánh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT LƢU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TƢ̣ NHIÊN
-----------------------
Trần Thị Ngọc Ánh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT LƢU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN
Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số
: 60 44 03 01
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
Trần Thị Ngọc Ánh
Môc lôc
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Danh mục các chữ viết tắt
Mở đầu ................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 3
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ........................................................ 3
1.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ...................................................................... 7
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................ 7
1.2.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 7
1.2.1.2. Địa hình ............................................................................................... 8
1.2.1.3. Thổ nhƣỡng.......................................................................................... 9
1.2.1.4. Thảm thực vật .................................................................................... 10
1.2.1.5. Khí hậu, thủy văn............................................................................... 11
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 20
1.2.2.1. Dân cƣ và phân bố ............................................................................. 20
1.2.2.2. Các hoạt động kinh tế - xã hội ........................................................... 22
Chƣơng 2 - ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 29
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................. 29
3.3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trƣờng nƣớc mặt lƣu vực sông
Vu Gia - Thu Bồn ............................................................................................... 85
3.3.1. Giải pháp phi công trình ............................................................................. 85
3.3.1.1. Giải pháp về chính sách ..................................................................... 85
3.3.1.2. Giải pháp về quản lý .......................................................................... 86
3.3.1.3. Áp dụng các công cụ kinh tế và tiến bộ khoa học. ............................ 88
3.3.2. Giải pháp công trình ................................................................................... 89
3.3.2.1. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn .................................... 89
3.3.2.2. Thu gom và xử lý nƣớc thải .............................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 95
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.2
Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm tại một số trạm trong LVS Vu GiaThu Bồn
Đặc trƣng dòng chảy trên sông Thu Bồn
Bảng 1.3
Dân số LVS Vu Gia - Thu Bồn
Bảng 1.4
Diện tích và sản lƣợng gieo trồng các loại cây trên LVS Vu Gia - Thu Bồn
Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH
Bảng 2.5
Bảng so sánh giá trị WQISI
Bảng 3.1
Tỷ lệ % số mẫu WQI
Bảng 1.1
Bảng 1.8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1
LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hình 1.2
Bản đồ địa hình LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hình 1.3
Mạng lƣới trạm khí tƣợng thủy văn trên LVS Vu Gia - Thu Bồn
Biến đổi hàm lƣợng SS tại trạm Thành Mỹ
Hình 3.5
Biến đổi hàm lƣợng SS tại trạm Nông Sơn
Hình 3.6
Biến đổi hàm lƣợng SS trên LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hình 3.7
Biến đổi hàm lƣợng N - NH4+ trên LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hình 3.8
Biến đổi hàm lƣợng P - PO43- trên LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hình 3.9
Biến đổi hàm lƣợng DO tại trạm Thành Mỹ
Hình 3.10
Biến đổi hàm lƣợng DO tại trạm Nông Sơn
Hình 3.11
Biến đổi hàm lƣợng DO trên LVS Vu Gia - Thu Bồn
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc mặt LVS Vu Gia - Thu Bồn
Hình 3.20
Khai thác cát trên sông Thu Bồn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5
CCN
CLN
Lƣợng oxy sinh hóa cần thiết để vi khuẩn sử dụng sau 5 ngày lấy mẫu
Cụm công nghiệp
Chất lƣợng nƣớc
COD
Lƣợng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nƣớc
CP
DO
KCN
KCX
KH&CN
KH KTTV&MT
KT - XH
LVS
NCKH
Chỉ số chất lƣợng nƣớc (Water Quality Index)
MỞ ĐẦU
Lƣu vực sông (LVS) Vu Gia - Thu Bồ n là một LVS lớn ở vùng Duyên hải
Trung Trung bộ . Sông bắt nguồn từ địa bàn tin
̉ h Kon Tum chảy qua tỉnh Quảng
Nam, thành phố Đà Nẵng đổ ra biển Đông ở hai Cửa Đại và Cửa Hàn
lƣu vƣ̣c nằ m ở sƣờn Đông Trƣờng Sơn có tiề m nă
. Toàn bộ
ng lớn về đất đai, tài nguyên
nƣớc, thuỷ năng và rừng.
LVS Vu Gia - Thu Bồ n là nguồn cung cấp nƣớc chính cho các hoạt động
kinh tế - xã hội (KT - XH) và dân sinh cho tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà
Nẵng, là cơ sở cho việc phát triển về du lịch, công nghiệp, nông nghiệp cho vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung với mạng lƣới giao thông hàng không, đƣờng sắt,
đƣờng bộ Bắc - Nam lên Tây Nguyên, sang Lào, có cảng biển thuận tiện giao lƣu
quốc tế. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam là tỉnh nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung, đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm, tập trung đầu tƣ cao
nhằm tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình phát triển KT - XH. Các khu công nghiệp
(KCN) Liên Chiểu - Hoà Khánh - Đà Nẵng - Điện Ngọc - Điện Nam đã và đang
đi vào sử dụng và khai thác thu hút đầu tƣ trong, ngoài nƣớc là những thuận lợi
và cơ hội rất lớn cho phát triển nền kinh tế lƣu vực.
Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng của các thành phần KT - XH, tăng
dân số cơ học, và đặc biệt là việc phát triển một cách ồ ạt số lƣợng lớn thuỷ điện
dọc theo LVS Vu Gia - Thu Bồn trong những năm gần đây đã làm cho chất lƣợng
phần thu nƣớc bề mặt và phần thu nƣớc ngầm. Phần thu nƣớc mặt là phần diện tích
bề mặt trái đất mà từ đó tất cả lƣợng nƣớc sinh ra gia nhập vào hệ thống sông hoặc
một con sông riêng biệt. Phần thu nƣớc ngầm đƣợc tạo nên bởi tầng đất đá mà từ đó
nƣớc ngầm chảy vào lƣới sông.
- Một LVS là diện tích đất đƣợc giới hạn bởi đƣờng phân thủy mà trên đó tất
cả nƣớc sẽ tập trung chảy ra một cửa duy nhất. LVS cũng đƣợc gọi là diện tích lƣu
vực. Các cạnh của một LVS đƣợc gọi là đầu nguồn, ở phía bên kia đƣờng phân
thủy, sẽ có một LVS khác.
Tóm lại, LVS là vùng đất mà tất cả lƣợng mƣa rơi trên đó đều tập trung về
một sông hoặc suối. LVS đƣợc giới hạn bằng các đƣờng chia nƣớc. LVS đƣợc gọi
là lƣu vực kín khi có đƣờng chia nƣớc mặt và đƣờng chia nƣớc ngầm trùng nhau;
nếu không trùng nhau thì gọi là lƣu vực hở. Trong thực tế tính toán rất khó có thể
xác định chính xác đƣờng phân nƣớc ngầm nên thƣờng coi là trùng với đƣờng phân
nƣớc mặt. Lƣu vực tƣơng tự là lƣu vực có cùng điều kiện hình thành dòng chảy với
lƣu vực nghiên cứu.
3
Trên thế giới, vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trƣờng và quản lý tổng hợp LVS đã đƣợc nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế
quan tâm nghiên cứu. Đối với các nƣớc phát triển vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên,
bảo vệ môi trƣờng và quản lý tổng hợp LVS, đã đƣợc đặt ra từ giữa thế kỷ XX với
thuật ngữ "quản lý lƣu vực - Watershed Management". Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ
và sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc trên lƣu vực, nhiệm vụ quản lý tổng hợp lƣu vực
đã đƣợc mở rộng cho các dạng tài nguyên liên quan nhƣ: đất, khoáng sản, rừng đa
dạng sinh học, cảnh quan sinh thái.
Đối với các nƣớc đang phát triển vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trƣờng và quản lý tổng hợp lƣu vực mới đƣợc quan tâm từ vài
chục năm trở lại đây. Việc hình thành các tổ chức LVS đƣợc nhiều quốc gia coi nhƣ
chính của đề tài này là sử dụng hợp lý, tái tạo tài nguyên thiên nhiên kết hợp bảo vệ
môi trƣờng và xây dựng khung cơ chế, chính sách phục vụ công tác quản lý lƣu
vực. Cũng trong chƣơng trình này đã triển khai đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học
và phương pháp tính toán ngưỡng khai thác sử dụng nguồn nước và phương pháp
tính toán dòng chảy môi trường, ứng dụng cho LVS Ba và sông Trà Khúc” do
trƣờng Đại học Thủy lợi thực hiện. Đề tài này đã đánh giá đƣợc thực trạng về dòng
chảy môi trƣờng trên LVS Ba và sông Trà Khúc, đề xuất một số giải pháp khai thác
sử dụng hợp lý nguồn nƣớc trên lƣu vực.
2. Đề tài “Tình hình quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước LVS Vu Gia
- Thu Bồn” (2007) của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (TN&MT). Đề tài đã đánh giá
đƣợc tình hình khai thác nƣớc phục vụ cho nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp cũng
nhƣ hiện trạng chất lƣợng nƣớc và môi trƣờng, hiện trạng quản lý tài nguyên nƣớc
LVS Vu Gia - Thu Bồn.
3. Báo cáo “Đánh giá tổng quan hiện trạng khai thác sử dụng nước mặt trên
LVS Vu Gia - Thu Bồn”(2007) của Bộ TN&MT. Báo cáo đã đánh giá đƣợc hiện
trạng khai thác và sử dụng nƣớc mặt từ đó đƣa ra đƣợc các giải pháp bảo vệ nguồn
nƣớc mặt LVS Vu Gia - Thu Bồn.
4. Dự án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên đất và
nước LVS Thu Bồn - Vu Gia, Quảng Nam - Đà Nẵng”, do Trung tâm Nghiên cứu,
5
Ứng dụng và Chuyển giao Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Quảng Nam, chủ trì
thực hiện từ tháng 8/2005 đến tháng 4/2008. Mục tiêu của dự án là ứng dụng công
nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý tài nguyên đất và nƣớc LVS Thu
Bồn - Vu Gia, Quảng Nam - Đà Nẵng, phục vụ phát triển nông nghiệp - nông thôn.
5. Bài báo “Đánh giá chất lượng nước (CLN) sông Bồ ở tỉnh Thừa Thiên
Huế dựa vào chỉ số CLN (WQI)”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, Số 58, 2010 do
Nguyễn Văn Hợp, Phạm Nguyễn Anh Thi, Thủy Châu Tờ - Trƣờng Đại học Khoa
học, Đại học Huế, Nguyễn Minh Cƣờng - Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Huế
Gia - Thu Bồn)” dự án đang thực hiện từ năm 2010 - nay do TS. Nguyễn Thị Thảo
Hƣơng - Viện Địa lý, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam chủ trì.
Nhìn chung, có nhiều công trình khoa học đã công bố đều có giá trị khoa học
và thực tiễn, góp phần giảm nhẹ thiên tai lũ lụt, hạn kiệt phục vụ cho việc khai thác
sử dụng hợp lý một số dạng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng trên các
LVS. Song các đề tài, dự án đó mới chỉ đề cập đến vấn đề môi trƣờng ở mức độ
tổng thể, chƣa có đề tài nào đề cập vấn đề môi trƣờng nƣớc cụ thể, số liệu điều tra
khảo sát chất lƣợng môi trƣờng nƣớc trên LVS Vu Gia - Thu Bồn còn rất rời rạc,
không liên tục và thiếu đồng bộ chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu cấp bách về chất lƣợng
môi trƣờng nƣớc hiện nay. Luận văn này sẽ góp phần đƣa ra một cái nhìn tổng quan
và chung nhất về chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt trên LVS Vu Gia - Thu Bồn.
1.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
1.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1. Vị trí địa lý
LVS Vu Gia - Thu Bồn nằm ở phần phía Bắc của vùng Nam Trung bộ, trong
phạm vi (107013'-108034') kinh độ Đông, (14058'-16004') vĩ độ Bắc; hợp thành bởi
dòng chính sông Thu Bồn và các sông nhánh Vu Gia, Ly Ly, Túy Loan.... Phía Bắc lƣu
vực giáp LVS Hƣơng, phía Tây giáp sông Xê Công (nhánh sông Mê kông) ở lãnh thổ
Lào, phía Nam giáp các LVS Tam Kỳ, Sê San, Ba, Trà Bồng, Trà Khúc, phía Đông
giáp biển. Với diện tích 10.350km2, LVS Vu Gia - Thu Bồn bao gồm phần lớn địa
phận tỉnh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng và một phần tỉnh Kon Tum (hình 1.1).
7
Hình 1.1: LVS Vu Gia - Thu Bồn
1.2.1.2. Địa hình
Địa hình trong lƣu vực phần lớn là đồi núi, riêng phần hạ lƣu sông giáp biển
là đồng bằng. Phần phía Bắc là những dãy núi cao chạy song song với dãy Bạch
Mã, kéo dài từ Đông sang Tây với một số đỉnh cao trên 1.000 m (Núi Mang 1.708 m,
Bà Nà 1.483 m); phía Tây là dãy Trƣờng Sơn Nam với một số đỉnh cao trên 2.000 m
- Đất phù sa : diê ̣n tích 51.280 ha nằ m ở các huyê ̣n Điê ̣n Bàn , Duy Xuyên ,
Đa ̣i Lô ̣c, Hoà Vang, Quế Sơn loa ̣i này thić h hơ ̣p trồ ng lúa và màu .
9
- Đất và đất bạc màu có nguồn gốc Feralit : diê ̣n tích 58.980 ha nằ m ở các
huyê ̣n Tiên Phƣớc , Quế Sơn , Đa ̣i Lô ̣c , Hiê ̣p Đƣ́c , Tây Đa ̣i Lô ̣c có thể trồ ng cây
công nghiê ̣p ngắ n ngày .
- Đất trên đá Granit , đá vôi , đá biế n chấ t và trên sa thạch
: có diện tích
684.060 ha nằ m ở các huyê ̣n miề n núi nhƣ Duy Xuyên , Quế Sơn Tiên Phƣớc , Trà
My, Phƣớc Sơn, Giằ ng chủ yế u là đấ t rƣ̀ng.
- Đất dốc tụ: có diện tích 4.950 ha loa ̣i này chủ yế u trồ ng lúa và màu phân bố
rải rác trong lƣu vƣ̣c.
- Đất trên đá dăm , cuội kế t : diê ̣n tích 26.380 ha ở các huyê ̣n Hiên , Giằ ng,
Đa ̣i Lô ̣c.
- Đất có mùn trên núi : có diện tích 175.895 ha ở các vùng núi cao thuô ̣c
các huyện Giằng , Hiên, Trà My , Phƣớc Sơn , Đa ̣i Lô ̣c . Điạ h ình phức tạp chủ yếu
là rừng .
1.2.1.4. Thảm thực vật
LVS Vu Gia - Thu Bồn thuộc khí hậu ẩm, nhiệt đới, địa hình có sự phân hóa
mạnh, thảm thực vật phong phú và đa dạng, có kiểu rừng kín thƣờng xanh ẩm á
nhiệt đới phân bố ở độ cao trên 800 m; kiểu rừng kín là rụng hơi ẩm nhiệt đới; kiểu
rừng cây thƣa, lá rộng hơi khô nhiệt đới và kiểu rừng cây lá kim hơi khô nhiệt đới.
Thảm thực vật LVS Thu Bồn - Vu Gia nhìn chung mang đậm tính chất
của thảm thực vật nhiệt đới nóng ẩm Nam Trƣờng Sơn với độ che phủ rừng tự
nhiên đạt 44,07% diện tích lƣu vực.
Phần lớn các kiểu thảm thực vật chính trong lƣu vực Vu Gia - Thu Bồn tồn
độ tin cậy (hình 1.3).
11
Hình 1.3: Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn trên LVS Vu Gia - Thu Bồn [10]
a. Khí hậu:
Do nằm ở phía Nam dãy Bạch Mã và phía Đông dãy Trƣờng Sơn Nam, nên
khí hậu trong LVS Vu Gia - Thu Bồn cũng có đặc điểm chung của khí hậu vùng
Nam Trung bộ với mùa đông không lạnh, nắng nhiều, chịu ảnh hƣởng bởi gió Tây
khô nóng, mùa mƣa vào cuối mùa hè, đầu mùa đông, ngoài ra còn có một vài yếu tố
khí hậu dị thƣờng. Dƣới đây là những yếu tố chính phản ánh đặc điểm khí hậu của
lƣu vực.
- Lƣợng bức xạ tổng cộng trung bình năm khoảng (140-150) kcal/cm2. Cân
bằng bức xạ trung bình năm khoảng (75-100) kcal/cm2.
12
- Số giờ nắng trung bình năm biến đổi trong phạm vi từ 1.800 giờ ở vùng núi
cao đến hơn 2.000 giờ ở vùng đồng bằng ven biển.
- Nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng (24 - 26)0C, giảm từ đồng bằng
ven biển lên miền núi theo sự tăng cao của địa hình và tăng dần từ Bắc vào Nam.
- Độ ẩm không khí vào các tháng mùa mƣa ở vùng đồng bằng ven biển có
thể đạt (85 - 88)%, vùng núi có thể đạt (90 - 95)%. Các tháng mùa khô vùng đồng
bằng ven biển chỉ còn dƣới mức 80%, vùng núi còn (80 - 85)%. Độ ẩm không khí
vào những ngày thấp nhất có thể xuống tới mức (20 - 30)%.
- Lƣợng mây tổng quan trung bình năm biến đổi trong phạm vi (5 - 7,7)/10
bầu trời, có xu thế tăng dần từ đồng bằng lên miền núi.
- Tốc độ gió bình quân hàng năm vùng núi đạt (0,7 - 1,3) m/s, trong khi đó
mƣa lớn nhất trên lƣu vực thƣờng tập trung vào tháng X và XI (bảng1.1).
Bảng 1.1: Lượng mưa trung bình tháng, năm tại một số trạm trong LVS Vu Gia- Thu Bồn [10]
TT
Tên
Thời kỳ
trạm
quan
Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm (mm)
I
II III IV
V
VI VII VIII IX
X
XI
XII Năm
1
5
Tiên Phƣớc 1977-2013
85,2 45,3 41,8
66,5 193,7 134,2
96,2 147,3 349,8 817,3 725,3 430,5 3.133,0
6
Hội An
1977-2013
74,5 34,2 20,8
34,2
88,0
89,3
61,2 124,1 319,2 596,8 470,0 247,0 2.159,3
7
Câu Lâu
10 Quế Sơn
1978-2013
74,1 34,3 28,4
43,8 157,1 146,5
95,5 192,3 315,0 688,8 502,9 252,3 2.531,0
11 Cẩm Lệ
1977-2013
61,2 20,7 20,2
33,6 100,7
64,3 132,6 325,0 602,7 407,2 210,2 2.078,0
12 Trao (Hiên) 1978-2013
18,6 17,7 37,0
94,4 217,4 162,2 128,3 169,3 282,2 490,7 263,2 104,2 1.985,3
13 Khâm Đức 1978-2013
63,5 40,8 46,9
Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm (mm)
I
II III IV
V
VI VII VIII IX
X
XI
XII Năm
14 Hội Khách 1980-2013
trắc
47,8 27,1 23,4
82,0 218,3 180,7 148,7 169,4 282,2 489,6 411,4 134,0 2.214,5
15 Thành Mỹ
33,1 19,0 33,7
89,1 248,7 203,6 146,3 195,3 274,2 512,5 341,9 104,9 2.202,3
1976-2013
ra biển ở cửa Hàn.
Thƣợng lƣu sông Vu Gia có các nhánh sau:
- Sông Cái (Đăk Mi): Bắt nguồn từ những đỉnh núi cao trên 2.000 m (Ngọc
Linh 2.598 m), thuộc tỉnh Kon Tum. Sông có chiều dài 129 km, với diện tích lƣu
vực 2.602 km2, chảy theo hƣớng chính Bắc - Nam sau nhập vào sông Bung.
- Sông Bung: Bắt nguồn từ những dãy núi cao ở phía Tây - Bắc, chảy theo
hƣớng Tây - Đông, với chiều dài 131 km và diện tích lƣu vực 2.530 km2. Sông
Bung có nhiều nhánh nhỏ nhƣng đáng kể là sông A Vƣơng có diện tích lƣu vực 898
km2, chiều dài sông 84 km.
- Sông Kon: Bắt nguồn từ vùng núi cao của huyện Tây Giang, có diện tích
lƣu vực 627 km2 và chiều dài sông 47 km, với hƣớng chảy chính là Bắc - Nam.
* Sông Thu Bồn:
Sông Thu Bồn bắt nguồn từ vùng ven biên giới thuộc 3 tỉnh Quảng Nam,
Kon Tum và Quảng Ngãi, ở độ cao hơn 2.000 m. Sông chảy theo hƣớng Nam - Bắc,
về đến Phƣớc Hội sông chuyển theo hƣớng Tây Nam - Đông Bắc và khi đến Giao
Thuỷ thì chảy theo hƣớng Tây - Đông rồi đổ ra biển tại Cửa Đại. Đến Nông Sơn,
sông có chiều dài 126 km và diện tích lƣu vực 3.150 km2. Đến Giao Thuỷ, sông có
chiều dài 152 km và diện tích lƣu vực 3.825 km2. Độ dốc bình quân LVS Thu Bồn
là 25,5%, chiều dài lƣu vực 148 km, chiều rộng bình quân lƣu vực 70 km, mật độ
lƣới sông 0,47 km/km2. Sông Thu Bồn cũng hợp thành từ nhiều sông suối nhỏ, đáng
kể là các sông sau:
- Sông Tranh có diện tích lƣu vực 644 km2, chiều dài 196 km.
- Sông Khang có diện tích lƣu vực 609 km2, chiều dài 57 km.
- Sông Trƣờng có diện tích lƣu vực 446 km2, chiều dài 29 km.
Nhƣ vậy, toàn bộ lƣu vực hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn tính từ thƣợng
nguồn đến cửa sông có diện tích là 10.350 km2. LVS có dạng phát triển hình bầu
với chiều dài lƣu vực gấp 2 lần chiều rộng bình quân lƣu vực. Phần thƣợng du LVS
Vu Gia - Thu Bồn có thể tính đến km 130 của dòng chính. Sông suối ở phần thƣợng
16