HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÝ THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------------
LÝ THỊ HẰNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGẦM
THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH
: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ
: 60.44.03.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn. Mặc dù trong quá trình thực hiện luận
văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo
đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn còn nhiều thiếu, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh
chị học viên.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Lý Thị Hằng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
7
1.2.2 Tình hình khai thác, sử dụng nước ngầm ở Việt Nam
12
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu tài nguyên nước ngầm tại tỉnh Bắc Ninh.
21
CHUƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
23
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp bảo quản mẫu
27
2.3.4 Phương pháp phân tích mẫu
27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
2.3.5 Phương pháp chuyên gia
28
2.3.6 Phương pháp so sánh
28
2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu
28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
29
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế , xã hội tại thành phố Bắc Ninh- Bắc Ninh
43
3.2.3 Hiện trạng khai thác nước cho sản xuất
46
3.2.4 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm cho nông nghiệp
50
3.2.5 Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm cho cho dịch vụ, công cộng
50
3.2.6 Tổng hợp hiện trạng sử dụng nước ngầm
51
3.2.7 Đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm
51
3.3 Chất lượng nước ngầm
3.4
42
53
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL
Ban Quản Lý
BTNMT
Bộ tài nguyên Môi Trường
CCN
Cụm Công nghiệp
COD
Nhu cầu Oxy hóa học
Tầng chứa nước
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TT
Thủ tướng
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
DANH MỤC BẢNG
Số bảng
Bảng 3.1
Đặc trưng khí hậu Bắc Ninh
35
Bảng 3.2
Bảng dân số thành phố Bắc Ninh trong các năm
38
Bảng 3.3
Diện tích các loại cây trông thành phố Bắc Ninh qua các năm
39
Bảng 3.4
Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh qua
các năm
39
Bảng 3.5
Diện tích nuôi trồng thủy sản biến động qua các năm
40
46
Bảng 3.12 Hiện trạng khai thác nước cho công nghiệp
46
Bảng 3.13 Lượng nước ngầm sử dụng cho nông nghiệp tại thành phố Bắc
Ninh
Bảng 3.14 Lượng nước ngầm sử dụng cho dịch vụ, công cộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
50
51
Page vi
Bảng 3.15 Lượng nước ngầm sử dụng tại thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn
2011- 2015
51
Bảng 3.16 Kết quả quan trắc nước ngầm tại Xí nghiệp giấy Phát Đạt - CCN
Phong Khê (NN1)
53
Bảng 3.17 Kết quả quan trắc nước ngầm tại Giếng đặt tại Công ty TNHH sản
61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
Số hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm
26
Hình 3.1
Vị trí địa lý thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
29
Hình 3.2
Mặt cắt cấu trúc địa chất thuỷ văn thực tế tỉnh Bắc Ninh
sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi. Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài
nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu sử
dụng nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ
nguồn nước chỉ mới được lên tiếng gần đây.
Việt Nam có nguồn nước ngầm chất lượng tốt với trữ lượng lớn nhưng ở
nhiều nơi, nước ngầm bị khai thác tập trung nên đang có mức sụt giảm nghiêm
trọng. Tại Hà Nội và nhiều khu vực ở Thành phố Hồ Chí Minh, mực nước ngầm đã
giảm 30m so với mực nước tự nhiên. Tình trạng khai thác quá mức cũng diễn ra ở
Tây Nguyên và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Theo đánh giá của các nhà khoa học, một số tầng nước ngầm hiện nay chỉ
còn tồn tại được trong khoảng thời gian ngắn nữa.
Mực nước ngầm đang giảm dần ở cả hai Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ. Một
số chỉ tiêu nguyên tố vi lượng của hai vùng này cũng vượt mức cho phép.
Nguyên nhân là do những thay đổi mạnh về cơ cấu kinh tế, gia tăng phát triển
các ngành công nghiệp - dịch vụ, các đổi mới trong chính sách quản lý đất đai, sự
hình thành các trung tâm kinh tế, các khu, cụm công nghiệp và quá trình đô thị hóa
diễn ra nhanh chóng sẽ làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu trong nhu cầu khai thác, sử
dụng nước, kể cả về chất lượng và số lượng.
Do đó, hơn lúc nào hết, cần cung cấp các thông tin nhằm nâng cao nhận thức về
bảo vệ và gìn giữ nguồn tài nguyên nước quý giá này.
Nếu không có những giải pháp điều hòa, phân bổ và bảo vệ nguồn nước
ngầm đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các đối tượng, các ngành sử dụng nước thì việc
khai thác, sử dụng nước ngầm sẽ không bảo đảm hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã
hội và môi trường.
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong vùng châu thổ sông
Hồng, có vị thế quan trọng trong phát triển kinh tế và an ninh xã hội của miền Bắc Việt
Nam. Mục tiêu qui hoạch và phát triển kinh tế - xã hội là bước đi quan trọng của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Page 2
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về nước ngầm
Khái niệm cơ bản :
"Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái
đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người"( Bùi Công Quang và
Vũ Minh Cát, 2002).
Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu. Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh
trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình. Nước ngầm tầng
mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt. Do vậy, thành phần và
mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt. Loại nước ngầm
tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm. Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp
được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước. Theo không
gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:
Vùng thu nhận nước.
Vùng chuyển tải nước.
Vùng khai thác nước có áp.
Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá xa, từ
vài chục đến vài trăm km. Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường có áp lực.
Ðây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định. Trong các khu vực
phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ di chuyển theo các khe
nứt caxtơ. Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường có các thấu kính nước ngọt
nằm trên mực nước biển(Bùi Công Quang và Vũ Minh Cát, 2002).
Một số đặc điểm của nước ngầm
Ở các tầng sâu khác nhau, nham thạch có nhiệt độ và áp suất khác nhau nên
chứa trong các tầng nham thạch đó cũng có nhiệt độ và áp suất khác nhau.
Vì vậy nước ngầm ở các tầng rất sâu có thể có áp suất hàng ngàn N/m2 và
nhiệt độ có thể lớn hơn 3730K.
- Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng của sinh vật nhưng chịu ảnh hưởng nhiều
của vi sinh vật.
Ở các tầng sâu do không có Oxy và ánh sáng nên vi sinh vật yếm khí hoạt
động mạnh, chi phối nhiều nên thành phần hóa học của nước ngầm. Vì vậy thành
phần hoá học của nước ngầm chứa nhiều chất có nguồn gốc vi sinh vật ( Bùi Công
Quang và Vũ Minh Cát, 2002).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Cấu trúc của một tầng nước ngầm
Cấu trúc của một tầng nước ngầm được chia ra thành các tầng như sau:
- Bề mặt trên gọi là mực nước ngầm hay gương nước ngầm.
- Bề mặt dưới, nơi tiếp xúc với tầng đất đá cách thuỷ gọi là đáy nước ngầm.
Chiều dày tầng nước ngầm là khoảng cách thẳng đứng giữa mực nước ngầm và đáy
nước ngầm.
- Tầng thông khí hay nước tầng trên là tầng đất đá vụn bở không chứa nước
thường xuyên, nằm bên trên tầng nước ngầm.
- Viền mao dẫn: là lớp nước mao dẫn phát triển ngay trên mặt nước ngầm.
- Tầng không thấm: là tầng đất đá không thấm nước( Phạm Ngọc Hải, và
Phạm Việt Hòa, 2004).
Các yếu tố chi phối sự hình thành nước ngầm:
- Điều kiện khí hậu miền cấp và miền phân bố.
- Mức độ và khả năng lưu thông với nước mặt.
Hiện trạng khai thác, sử dụng:
So với nước mặt, nước ngầm có chất lượng tốt hơn, trong khai thác sử dụng
giảm được chi phí về xây dựng công trình tạo nguồn và dẫn từ xa tới nên từ xa xưa
ở mọi nơi trên thế giới đã khai thác để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất.
Nước ngầm phân bố không đồng đều trong không gian, thời gian và các vùng
địa lý khác nhau. Nhiều nơi là các vùng sa mạc như Trung Đông, Tây Phi, Trung
Á… cả năm có khi không được một milimet nước mưa.
Theo tính toán của các nhà địa chất Mỹ toàn trái đất có khoảng 1357,5 triệu
3
km nước, thì chỉ có 3% là nước nhạt (ngọt), phần còn lại (97%) là nước mặn trong
các đại dương. Trong số 3% tổng nước ngọt trên Trái đất thì có tới 77% nằm ở vùng
đóng băng vĩnh cửu (các khối băng vùng Bắc cực, Nam cực), còn lại chỉ 1% nước
chứa trong sông, hồ trên khắp các châu lục và 11% nước ngầm ở độ sâu từ 800m trở
lại có thể khai thác sử dụng được, còn 11% nước ngầm ở độ sâu từ 800m trở xuống
không thể khai thác sử dụng trong điều kiện kỹ thuật hiện nay.
Các nước trên thế giới khai thác sử dụng nước ngầm không đồng đều. Toàn
3
3
thế giới, hàng năm khai thác khoảng 800 k m (2.191.781.000,0 m /ngày) từ nước
3
3
ngầm. Trong đó Châu Phi là 35 k m /năm (95.890.411 m /ngày); Bắc và Trung Mỹ:
150k m3 (410.959.000); Nam Mỹ: 25 k m3; Châu Á: 500 k m3; Châu Âu: 80 k m3;
3
Châu Úc và Châu Đại Dương: 10 k m /năm (Jean Margat, 2000).
Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai thác
tối đa nguồn nước ngầm để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử
dụng nước ngầm cao như: Kuwait tỷ lệ nước ngầm được khai thác chiếm tới 88%
lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Xê Út chiếm 85,3%, Tiểu Vương Quốc Ả
Rập chiếm 79%, Israel chiếm 70% (Jean Margat, 2000).
Trung Quốc
97
4
Pakistan
55
5
Iran
53
6
Mexico
25
7
Arabia Saudi
21
8
tỷ số giữa tổng lượng khai thác so với trữ lượng nước ngầm có thể được tái sinh thì
theo bản đồ do các nhà địa chất thủy văn Hà Lan thuộc tổ chức IAH thành lập năm
2006 gây cho ta những ấn tượng sâu sắc về số liệu đó trên toàn thế giới . Chỉ số có giá
trị < 20% cho biết lãnh thổ đó còn dư dật nước ngầm và có thể khai thác bền vững.
Những nước có chỉ số 100% và lớn hơn nằm ở Trung cận Đông và Bắc Phi, nước
ngầm đang bị cạn kiệt dần. Những nước có chỉ số từ 20% đến 100% là những nước mà
ở đấy việc khai thác nước ngầm chỉ có thể bền vững nếu kiểm soát chặt chẽ việc khai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
thác nước và có kế hoạch bổ sung nhân tạo nước ngầm (Jean Margat, 2000).
Trên toàn thế giới nước ngầm được khai thác để đáp ứng 50% nhu cầu nước
cho sinh hoạt của nhân loại. Ngoài mục đích khai thác cho sinh hoạt, nước ngầm
còn được khai thác phục vụ cho công nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi và các ngành
kinh tế khác. Diện tích canh tác được tưới bằng nước ngầm ở Brazin là 22.000 ha,
Angieri là 80.000 ha, Hy Lạp là 30.000 ha trong khi các nước Nga, Mỹ, Trung
Quốc có 15 % lượng nước tưới lấy từ nước ngầm ( Phạm Ngọc Hải và Phạm Việt
Hòa, 2004).
Nước ngầm cũng được khai thác để đáp ứng cho ngành công nghiệp và chăn
nuôi ở hầu hết các nước trên thế giới. Các nước lớn như Nga, Mỹ, Trung Quốc, Ấn
Độ, Ai Cập, Nam Phi đều khai thác và sử dụng nước ngầm với quy mô lớn và còn
đang tiếp tục mở rộng trong tương lai để đáp ứng yêu cầu ngày một cao của kinh tế
dân sinh ( Phạm Ngọc Hải và Phạm Việt Hòa, 2004).
Hiện trạng chất lượng nước ngầm :
Ngày nay, tình trạng ô nhiễm và suy thoái nước ngầm đang phổ biến ở các
khu vực đô thị và các thành phố lớn trên thế giới. Dân số thế giới đang tiếp tục tăng,
công nghiệp hóa, đô thị hóa thâm canh nông nghiệp sử dụng nước ngày càng nhiều,
trong khi số lượng nước và chất lượng nước đang ngày càng giảm sút gây khó khăn
Các tạp chất do con người tạo ra cũng được tìm thấy trong các mẫu nước
chưa qua xử lý tại các giếng nước công cộng bao gồm thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu,
nitrat và các hoá chất xăng dầu. Các tạp chất này chiếm khoảng 1/4 lượng tạp chất –
con số này cũng lớn hơn tiêu chuẩn cho phép. Các tạp chất này được phát hiện có
trong 64% mẫu thử.
Các nhà khoa học đã tiến hành kiểm tra các mẫu nước thử với các thí nghiệm
kiểm tra đối với 337 tạp chất hoá học. 279 loại tạp chất trong số này không được chấp
nhận có trong nước uống đã qua xử lý theo Luật về An toàn nước sach của Mỹ.
Thêm vào đó, nghiên cứu chỉ ra rằng các tạp chất có trong nước giếng công
cộng thường kết hợp với các tạp chất khác tạo thành hợp chất. Đây là điều đáng lo
ngại do độc tố của các hợp chất này trong nước có thể lớn hơn độc tố của bất kỳ đơn
chất nào. Hợp chất các chất nhiễm bẩn với mức độ gần đạt tới tiêu chuẩn cho phép
được tìm thấy ở 84% số giếng công cộng trong khi lượng hợp chất vượt quá tiêu
chuẩn cho phép tìm thấy ở 4% số giếng công cộng. Các giếng nước được thu thập
mẫu nước nằm tại 41 bang ở nước Mỹ ( Chemical và Engineering News,2015).
Tại Ấn Độ một số vùng đã không an toàn để sử dụng nguồn nước ngầm.
Mạch nước ngầm ở các quận phía Bắc, phía Tây và Tây Nam dọc theo các cống xả
nước Najafgarh đều chứa Chì. Các quận phía Tây Nam có chứa cadmium và phía
Tây Bắc, phía Nam và phía Đông Delhi có chứa Crôm làm cho nước không chỉ có
hại mà còn nguy hiểm khi uống phải.
Một thực tế nguy hiểm là chỉ có khoảng 65% dân số của thành phố (chủ yếu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
tập trung gần trung tâm) có hệ thống dịch vụ cấp nước thành phố. Bên cạnh đó các
kim loại nặng, florua cũng được tìm thấy trong mạch nước ngầm ở phía Đông,
Trung Tâm, phía Bắc, Tây Bắc, phía Nam, Tây Nam và phía Tây Delhi.
Bên cạnh đó, các khu vực ở phía Đông, Trung Tâm, phía Tây Bắc, phía
Page 11
chủ yếu làm cạn kiệt nguồn nước ngầm, làm ô nhiễm các tầng ngậm nước và dẫn
đến cạnh tranh không bình đẳng về phân phối sử dụng nguồn nước ngần giữa các
cộng đồng và giữa các nước. Hầu hết nếu không muốn nói là tất cả các tầng ngậm
nước không được quản lý theo hướng bền vững hoặc bình đẳng để bảo tồn và bảo
vệ các nguồn nước sạch vô giá này của nhân loại. Tuy nhiên, các quyết định liên
quan đến quản lý và sử dụng nguồn nước ngầm trên thế giới thường được hoạch
định trên cơ sở thiếu thông tin khiến các mô hình quản lý và sử dụng đều không bền
vững. Quản lý và sử dụng nước ngầm thậm chí đặc biệt phức tạp khi nguồn nước
này được chia sẻ xuyên biên giới. Nguồn nước ngầm ở châu Phi xuyên biên giới tới
40 quốc gia (Jean Margat, 2000).
Alice Aureli, Chuyên gia cao cấp của UNESCO về nguồn nước cảnh báo, thế
giới đang phải đối phó với những thách thức gay gắt chưa từng thấy về môi trường
và tăng dân số toàn cầu, đòi hỏi phải tăng gấp đôi sản lượng lương thực trong ba
thập kỷ tới cũng như tìm kiếm các nguồn năng lượng đáp ứng các nhu cầu cơ bản.
Trong khi đó,các hiểm họa khác cũng đang tăng lên do biến đổi khí hậu, mất đa
dạng sinh học và sự cạn kiệt của các nguồn tài nguyên.Trong bối cảnh này, thúc đẩy
các chiến lược quản lý nguồn nước tốt hơn phải là nhân tố then chốt để đảm bảo sự
sống của nhân loại và sự tồn tại của hành tinh.
Theo dữ liệu của UNESCO, nước ngầm chiếm gần 50% nguồn nước sạch
trên hành tinh và chiếm 43% nguồn nước nông nghiệp toàn cầu. Để đảo ngược xu
thế quản lý hiện nay các nguồn nước ngầm, các chuyên gia UNESCO kêu gọi các
nước và các khu vực cùng nhau xác định các ưu tiên quốc gia và khu vực cũng
như nhu cầu sử dụng nguồn nước ngầm, theo đó nguồn nước ngầm cần được coi là
giải pháp lựa chọn sử dụng cuối cùng. UNESCO cũng kêu gọi các nước sử dụng
phương pháp mới được gọi là "Chẩn đoán quản lý nguồn nước ngầm toàn cầu " để
xác định nguồn nước ngầm. Phương pháp chẩn đoán này là cơ sở để xây dựng
Khuôn khổ hành động toàn cầu thúc đẩy các giải pháp thực tiễn quản lý tốt nguồn
500.000 m3/ngày.
Phần lớn các đô thị còn lại sử dụng cả nước mặt và nước ngầm.( Cục quản
lý tài nguyên nước, 2008)
Bảng 1.2: Hiện trạng khai thác và nhu cầu sử dụng nước tại các đô thị
ở Việt Nam đến năm 2020
Loại đô
thị
Hiện tại
Tên Đô thị
Hà Nội
Hồ Chí Minh
Nguồn nước
Nhu cầu đến
m3/ngày
2020(m3
/đêm
/ngày/đêm)
Nước ngầm
780000
1450000
I
Hải Phòng
Nước mặt
126000
564000
I
Huế
Nước mặt
90000
313000
I
Đà Nẵng
Nước mặt
75000
470000
II
Nam Định
Nước mặt
45000
89000
II
Thanh Hóa
Nước mặt + Nước ngầm
22000
72000
I
Vinh
Nước mặt
20000
107000
II
Đà Lạt
Nước mặt
31000
51000
II
Biên Hòa
Nước mặt
51000
157600
II
Vũng Tàu
Nước mặt + Nước ngầm
30000
(80000)
III
Cao Bằng
Nước mặt
12000
25600
III
Lạng Sơn
Nước ngầm
18000
38000
IV
Lai Châu
Nước dưới đất tự chảy
3550
5000
/ngày/đêm)
III
Yên Bái
Nước mặt
10000
30700
III
Lào Cai
Nước mặt
8500
30700
III
Sơn La
Nước mặt + Nước ngầm
10000
(5000)
6000
III
Vĩnh Yên
Nước ngầm
16000
36000
III
Bắc Ninh
Nước ngầm
11000
35500
III
Hạ Long- Cẩm Nước mặt + Nước ngầm
Phả
97000
(14000)
11000
34500
Hòa Bình
Nước mặt + Nước ngầm
13500
(6000)
III
Thái Bình
Nước mặt
18000
III
Hải Dương
Nước mặt + Nước ngầm
30000
(10200)
22700
65000
36000
IV
Tam Điệp
Nước ngầm
4000
16000
IV
Đồ Sơn
Nước mặt + Nước ngầm
5000
10000
IV
Hà Giang
Nước mặt + Nước ngầm
4800