BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƢỜNG
SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THANH HUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
BẢO VỆ CHẤT LƢỢNG NƢỚC BIỂN VEN BỜ
TẠI CÁC KHU VỰC CẢNG TÀU THUỘC TỈNH
KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN, KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thanh Huyền
ii
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu 2
Nội dung 2
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Khánh Hòa 3
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên 3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội 5
1.2. Tổng quan về vùng biển và cảng biển Khánh Hòa 8
1.2.1. Cảng Nha Trang 9
1.2.2. Cảng Cam Ranh 12
1.2.3. Cảng Hòn Khói 15
1.3. Các hoạt động ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc biển ven bờ tại một số khu
vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa 17
1.3.1. Việc xây dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình tại cảng 17
1.3.2. Hoạt động của các tàu thuyền 18
PHỤ LỤC i
I. Phụ lục 1
II. Phụ lục 2
III. Phụ lục 3
IV. Phụ lục 4
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. AAS (Atomic Absorption Spectrophotometric): Máy Quang Phổ Hấp
Thu Nguyên Tử
2. BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
3. COD (Chemical Oxygen Demand): Nhu cầu oxy hóa học
4. CV (Cheval-Vapeur): Mã lực
5. DO (Dissolved Oxygen): Lƣợng Oxy hòa tan trong nƣớc
6. DWT (Deadweight Tonnage): Là đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của
tàu thủy tính bằng tấn.
7. ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific):
Các Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á và Thái Bình Dƣơng
8. GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
9. GMT (Greenwich Mean Time): Giờ Trung bình tại Greenwich
10. GT (Gross Tonnage): Tổng dung tích
11. ICD (Inland Container Depot): Cảng nội địa
12. KH: Khánh Hòa
13. QTMT: Quan Trắc Môi Trƣờng
14. QA/QC (Quality Assurance/ Quality Control): Đảm bảo chất lƣợng và
Kiểm soát chất lƣợng
15. TP: Thành Phố
16. TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn
17. TSS (Total Suspended Solids): Tổng chất rắn lơ lửng
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
CHƢƠNG 1
Hình 1. 1. Du lịch Khánh Hòa 6
Hình 1. 2. Bờ biển Khánh Hòa 8
Hình 1. 3. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Nha Trang 10
Hình 1. 4. Cảng Nha Trang đón khách du lịch 11
Hình 1. 5. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Cam Ranh 13
Hình 1. 6. Bản đồ khu vực xung quanh cảng Hòn Khói 15
CHƢƠNG 2
Hình 2. 1. Các dụng cụ chứa mẫu 34
Hình 2. 2. Các máy đo pH, DO, độ mặn tại hiện trƣờng 35
Hình 2. 3. Lấy mẫu phân tích vi sinh 36
Hình 2. 4. Đo các thông số ở hiện trƣờng 37
Hình 2. 5. Giấy lọc sau khi lọc 40
Hình 2. 6. Máy bơm chân không 40
Hình 2. 7. Hệ thống chƣng cất 41
Hình 2. 8. Máy chƣng cất nƣớc 2 lần 41
Hình 2. 9. Tủ hút khí độc 46
Hình 2. 10. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) 48
Hình 2. 11. Máy phân tích dầu mỡ 49
Hình 2. 12. Máy thu hồi dung môi S – 316 51
CHƢƠNG 3
Hình 3. 1. Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Nha Trang 69
Hình 3. 2. Hình ảnh hoạt động tại khu vực cảng Cam Ranh 70
vii
Biểu đồ 3. 1. Biểu đồ thể hiện giá trị pH tại khu vực 3 cảng 54
Biểu đồ 3. 2. Biểu đồ thể hiện hàm lƣợng amoni tại các khu vực cảng tàu tỉnh
Nhận ra đƣợc sự đa dạng, phong phú của tài nguyên biển, con ngƣời đã và đang
tiếp tục khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên này cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Kinh tế biển đƣợc chọn là một trong những ngành mũi nhọn cho nên việc xây dựng
và phát triển hệ thống cảng biển quốc gia có vai trò to lớn, góp phần xứng đáng vào
thành quả của đất nƣớc.
Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều lợi thế biển, đảo. Hệ
thống cảng biển đƣợc hình thành khá sớm và hoạt động rất mạnh mẽ. Chính vì lẽ đó
mà nền kinh tế cũng nhƣ ngành du lịch của Khánh Hòa cũng đƣợc thúc đẩy, tăng
cƣờng giúp nâng cao đời sống nhân dân cả tỉnh.
Tuy nhiên song hành với sự phát triển cảng biển thì các nhà môi trƣờng phải đối
mặt với nguy cơ ô nhiễm chất lƣợng nƣớc biển ven bờ tại các khu vực cảng biển
nhiều hơn tại Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng.
Để phát hiện kịp thời và đƣa ra các biện pháp bảo vệ sớm, thì các nhà môi
trƣờng cần phải giám sát, theo dõi thƣờng xuyên dựa vào các cơ sở về quan trắc
chất lƣợng môi trƣờng tại các khu vực cảng tàu.
Vì vậy, tôi xin mạnh dạn tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện
pháp bảo vệ chất lượng nước biển ven bờ tại các khu vực cảng tàu thuộc tỉnh
Khánh Hòa”.
2
Mục tiêu
Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
Đánh giá hiện trạng chất lƣợng nƣớc biển ven bờ tại một số khu vực cảng tàu
thuộc tỉnh Khánh Hòa: Cảng Nha Trang, cảng Cam Ranh, cảng Hòn Khói
trong 3 tháng: tháng 3, 4, 5 năm 2013.
Từ đó đề xuất một số biện pháp sử dụng và bảo vệ hợp lý chất lƣợng nƣớc
biển ven bờ khu vực này.
Nội dung
Khảo sát hiện trƣờng, tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và các hoạt
động gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc biển ven bờ tại các khu vực cảng
40’33'' kinh Đông. Phía Đông giáp biển với
chiều dài khoảng 385 km, điểm cực Đông tại mũi Hòn Đôi thuộc bán đảo Hòn
Gốm, huyện Vạn Ninh với tọa độ 109
0
27’55'' kinh Đông, đây cũng là điểm cực
Đông trên đất liền của nƣớc ta. Lãnh thổ tỉnh gồm hai phần đất liền và hải đảo.
Trong đó quần đảo Trƣờng Sa có vị trí rất quan trọng về kinh tế, quốc phòng của cả
nƣớc. [14]
Địa hình
Địa hình của tỉnh Khánh Hoà tƣơng đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông
với những dạng địa hình núi, đồi, đồng bằng, ven biển và biển khơi. Phần phía Tây
là sƣờn đông dãy Trƣờng Sơn, chủ yếu là núi thấp và đồi, độ dốc lớn và địa hình bị
chia cắt mạnh. Tiếp đến là dạng địa hình núi thấp, đồi thấp xen kẽ bình nguyên và
thung lũng, thỉnh thoảng có núi đá chạy ra sát biển chia cắt dải đồng bằng ven biển
thành những vùng đồng bằng nhỏ hẹp. Với chiều dài 385 km bờ biển khúc khuỷu,
Khánh Hòa có điều kiện thuận lợi để hình thành các cảng nƣớc sâu, nhiều vùng đất
rộng thuận lợi để lập khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung. Có 8 cửa lạch, 10
đầm vịnh, 2 bán đảo và trên 200 hòn đảo lớn, nhỏ với nhiều hình thù khác nhau.
Đặc điểm địa hình Khánh Hoà đã tạo ra những cảnh quan phong phú và đa dạng
vừa mang tính đặc thù của mỗi tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập. Việc
4
khai thác tài nguyên phải phù hợp với các dạng hình cảnh quan nhằm bảo đảm tính
bền vững và có hiệu quả.
Khí hậu
Khí hậu Khánh Hoà vừa chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa
mang tính chất của khí hậu đại dƣơng nên tƣơng đối ôn hoà. Nhiệt độ trung bình
năm 26
o
C. Do có những vùng núi cao trên 1000 m nên có các đặc trƣng của khí hậu
nhiệt đới vùng núi cao, ôn hoà và mát mẻ quanh năm, không có các hiện tƣợng thời
khoảng 70 nghìn tấn. Nƣớc biển có nồng độ muối tƣơng đối cao, thuận lợi cho việc
sản xuất muối tập trung và các sản phẩm sau muối, nhất là muối công nghiệp. Biển
Khánh Hoà còn là nơi cƣ trú của loài chim yến, hàng năm cho phép khai thác
khoảng 2000 kg yến sào. Đây là một đặc sản quý hiếm ít tỉnh trong cả nƣớc có,
không chỉ đóng góp trực tiếp cho xuất khẩu, mà còn là nguồn nguyên liệu quý cho
công nghiệp chế biến dƣợc liệu bổ dƣỡng cao cấp.
Khoáng sản: Có nhiều loại nhƣ than bùn, môlíp đen, cao lanh, vàng sa khoáng,
nƣớc khoáng, sét chịu lửa, cát, đá vôi, san hô, đá granít…Đặc biệt vùng Cam Ranh
và Nha Trang có nhiều cát trắng dùng nấu thuỷ tinh cao cấp với trữ lƣợng 34.3 triệu
tấn, cát bán đảo Hòn Gốm (Vạn Ninh) trữ lƣợng khoảng 1 tỷ tấn. Ngoài ra, nhiều
loại khoáng sản khác cũng có trữ lƣợng lớn nhƣ: inmenhit trữ lƣợng 26 vạn tấn, đá
granít trữ lƣợng 2 tỷ tấn, nƣớc khoáng đƣợc phân bố rải đều trên địa bàn. [14]
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
Khánh Hoà là một tỉnh đất không rộng, ngƣời không đông nhƣng đƣợc thiên
nhiên ƣu đãi đặc biệt - khí hậu ôn hoà: Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27
o
C, lƣợng
mƣa trung bình hàng năm 1737 mm, cảnh quan xinh đẹp, bờ biển dài trên 385 km,
trong đó gần 100 km là bãi cát trắng, có nhiều bán đảo và vịnh lớn, trong đó vịnh
Nha Trang đƣợc công nhận là thành viên thứ 29 của Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất
thế giới; Cam Ranh là vịnh có vị trí chiến lƣợc nổi tiếng thế giới; Vân Phong là vịnh
có tiềm năng lớn trong việc phát triển kinh tế du lịch trong tƣơng lai. Khánh Hoà có
6
nhiều đảo ven bờ, có vùng núi cao, đồi trung du, đồng bằng và nhiều sông ngòi. Với
những lợi thế đó, Khánh Hoà hoàn toàn có đủ điều kiện để phát triển một nền kinh
tế với đủ các thành phần nhƣ: Nông lâm ngƣ nghiệp, công nghiệp, thƣơng mại và du
lịch. [14]
Về du lịch
TP. Nha Trang là trung tâm du
lịch nổi tiếng trong và ngoài nƣớc
200000 tấn/năm, cây ăn quả nhƣ: Chuối, dừa, xoài, dứa, thanh long … 60000
tấn/năm.
Công nghiệp nặng
Hiện ở Khánh Hoà có 2 nhà máy lớn đóng tàu mới và sữa chữa tàu biển tại Ninh
Hoà và Nha Trang, chuẩn bị xây dựng nhà máy đóng tàu tại Cam Ranh; ngoài ra
còn có nhiều cơ sở đóng tàu gỗ để đánh bắt hải sản. Đặc biệt Công ty liên doanh tàu
biển Hyundai Vinashin có khả năng đóng mới và sữa chữa các loại tàu biển lên tới
400000 tấn, cũng nhƣ đóng mới và sửa chữa các dàn khoan – khai thác dầu mỏ lớn.
Vận tải
Hệ thống cảng biển: Ngoài các cảng biển hiện nay nhƣ Nha Trang, Cam Ranh,
Hòn Khói và 1 khu vực để trung chuyển dầu, thì tiềm năng phát triển cảng trung
chuyển container là rất lớn. Đến nay quy hoạch xây dựng hệ thống cảng trung
chuyển quốc tế tại bán đảo Hòn Gốm - Vịnh Vân Phong đã đƣợc Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt và dự án đang đƣợc xúc tiến kêu gọi đầu tƣ, huy động nhiều nguồn
lực. Khu vực Cảng trung chuyển container có vị trí gần đƣờng hàng hải quốc tế
nhất, là khu vực tránh bão, tốt nhất của tàu thuyền quốc tế, luồng lạch vào ra rộng
nhất, kín gió và độ sâu tốt nhất Việt Nam (từ 15 đến 26 m sâu).
Giao thông
Khánh Hoà có hệ thống cơ sở hạ tầng tƣơng đối phát triển, nằm trên các trục
giao thông quan trọng của cả nƣớc: có Quốc lộ 1A và đƣờng sắt Bắc Nam nối liền
với các tỉnh phía Bắc và phía Nam, Quốc lộ 26 nối với Đắk Lắk và các tỉnh Tây
Nguyên.
8
Khánh Hoà có 3 cảng biển cho tàu có trọng tải l0000 - 30000 tấn cập bến, có ga
đƣờng sắt chính, có 2 sân bay, đặc biệt sân bay Cam Ranh có thể nâng cấp thành
sân bay quốc tế, thuận lợi cho việc giao lƣu trong nƣớc và quốc tế; mạng điện quốc
gia đã và có thể đáp ứng mọi nhu cầu về điện năng cho các nhà đầu tƣ; hệ thống
thông tin liên lạc đạt trình độ kỹ thuật tiên tiến. [14]
1.2. Tổng quan về vùng biển và cảng biển Khánh Hòa
Khánh Hòa là một trong những tỉnh có đƣờng bờ biển đẹp của Việt Nam. Đƣờng
khai thác tiềm năng, lợi thế biển đảo trên địa bàn một cách đồng bộ, hiệu quả và bền
vững, đƣa kinh tế biển và ven biển chiếm tỷ lệ cao trong GDP toàn tỉnh.
1.2.1. Cảng Nha Trang
Cảng Nha trang là cảng một biển nằm trong vịnh Nha Trang thuộc tỉnh Khánh
Hoà, là một cảng hàng hóa kết hợp du lịch, đầu mối giao thông quan trọng bằng
đƣờng biển của thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hoà nói riêng và khu vực Nam
Trung Bộ nói chung.
1.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
Cảng Nha Trang là một cảng biển đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về nhiều phƣơng diện,
lại nằm trong khu vực hấp dẫn gồm tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đắc Lắk và một
phần tỉnh Phú Yên và Lâm Đồng. Là một khu vực có nhiều tiềm năng và thế mạnh
xuất nhập khẩu và dịch vụ, du lịch. Đƣờng bộ nối liền từ cảng với Quốc lộ I đã và
đang đƣợc mở rộng và nâng cấp phục vụ cho chiến lƣợc phát triển xã hội của tỉnh.
Cảng cách sân bay Nha Trang cũ khoảng 2 km và gần đƣờng hàng hải quốc tế.
Cảng Nha Trang nằm ở vĩ độ 12⁰12' Bắc và kinh độ 109⁰13' Đông nằm trong
vịnh Nha Trang thuộc phƣờng Vĩnh Nguyên, thành phố Nha Trang. Bờ biển hƣớng
theo hƣớng Bắc - Nam, trƣớc mặt có một số đảo che chắn nhƣ Hòn Tre, Hòn Miễu,
Hòn Tằm nhƣng đều cao không quá 300 m, có 2 luồng chính vào ra cảng theo 2
hƣớng Bắc, Nam, nhờ có đảo che chắn nên cảng Nha Trang ít bị ảnh hƣởng của
bão. [17]
10
Múi giờ: GMT + 7h
Khu vực neo đậu: Khu vực cho tàu chở hàng nguy hiểm ở Đông Bắc đảo Hòn
Một với độ sâu tối đa là 20 m. Các tàu chở hàng khác neo đậu cách cầu cảng
0.5 dặm ở độ sâu là 15 m. Luồng vào cảng
Dài: 5 km
Độ sâu luồng: -12.0 m
Cảng Nha Trang nằm trong vịnh Nha Trang thuộc tỉnh Khánh Hòa, là đầu mối
giao thông quan trọng bằng đƣờng biển của tỉnh Khánh Hòa nói riêng và khu vực
Nam Trung Bộ nói chung.
Với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển cảng biển, gần Quốc lộ 1A
và trục hàng hải quốc tế. Cảng Nha Trang đã và đang đầu tƣ, đổi mới hệ thống công
nghệ sẽ trở thành một trong những cảng biển hiện đại, với sản lƣợng hàng hoá
thông qua năm sau cao hơn năm trƣớc phục vụ cho sự phát triển của thành phố Nha
Trang, tỉnh Khánh Hoà và khu vực Nam Trung Bộ.
1.2.2. Cảng Cam Ranh
1.2.2.1. Đặc điểm tự nhiên
Cảng Cam Ranh (tên cũ cảng Ba Ngòi) là cảng thƣơng mại quốc tế nằm trong
vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa, nơi hội tụ những điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho phát triển dịch vụ cảng biển nhƣ mực nƣớc sâu, kín gió, diện tích lớn, nằm
gần đƣờng hàng hải quốc tế và sân bay Cam Ranh, cách quốc lộ 1A 1.5 km và tuyến
đƣờng sắt Bắc – Nam 3 km nên từ lâu cảng Cam Ranh đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động giao thƣơng hàng hóa giữa các tỉnh trong khu vực với các vùng
miền trên cả nƣớc và thế giới.
Cảng biển thuộc vịnh Cam Ranh, đã đƣợc đánh giá là một trong ba cảng biển có
vị trí thuận lợi và điều kiện tự nhiên tốt nhất thế giới, nằm ở cực Nam tỉnh Khánh
Hòa. Vịnh Cam Ranh có diện tích 185 km
2
, bề ngang của vịnh khoảng từ 6 – 8 km,
bề dài ăn sâu vào đất liền từ 12 đến 13 km. Độ sâu vịnh từ 18 – 20 m. Vịnh có 2 cửa
ra vào là Cửa Lớn và Cửa Nhỏ phía bên ngoài 2 cửa ra vào vịnh do núi tạo thành
còn có một hòn đảo gọi là đảo Bình Ba (đảo chắn sóng).
Gặp khi sóng to gió lớn, bão tố, thì vịnh Cam Ranh là nơi trú ngụ tốt và an toàn
nhất cho tàu thuyền. Cửa biển Ba Ngòi (Cam Ranh) là một cửa biển thiên nhiên ổn
13
định nhất. Hai bên cửa biển có núi đứng ngoài, ở giữa lại có dãy núi cao che chở
cho vịnh ở trong. Vịnh Cam Ranh có hai cửa, trong núi lại chia làm ba vùng sâu và
6000 tấn/ngày, hàng bao từ 2000 - 2500 tấn/ngày, đảm bảo giải phóng tàu nhanh.
Mọi công đoạn bốc dỡ từ tàu lên xe hoặc nhập kho, lƣu bãi và ngƣợc lại đƣợc thực
hiện theo quy trình khép kín. Bên cạnh đó, cảng cũng rất coi trọng việc bảo vệ môi
trƣờng: Đầu tƣ, cải tiến công nghệ mới chống hàng rơi vãi; những nhà máy chế biến
dăm gỗ đƣợc di dời xa khu ven biển; những dự án mới (bến phao hàng lỏng) đƣợc
thẩm tra kỹ về công tác phòng cháy, chữa cháy; có kế hoạch ứng cứu kịp thời sự cố
tràn dầu…
1.2.2.3. Tiềm năng phát triển
Để đƣa cảng Cam Ranh lên một tầm cao mới, phục vụ tốt các nhu cầu của khách
hàng và hội nhập thành công với thế giới, cảng đã và đang tiếp tục đƣợc đầu tƣ xây
mới 1 cầu cảng tổng hợp và container có chiều dài 230 m, chiều rộng 30 m cho tàu
có trọng tải 50000 DWT và 1 bến phao hàng lỏng cho tàu 5000DWT phục vụ xếp
dỡ đƣợc tất cả các loại hàng hóa, đáp ứng đầy đủ và chất lƣợng các dịch vụ hậu cần
cảng biển cho khách hàng; lắp đặt 2 cẩu xoay cố định trên cầu cảng có sức nâng 40
tấn, 1 cẩu di động có sức nâng từ 60 - 100 tấn; xây dựng 2 nhà kho có diện tích
6000 m
2
, tôn tạo 60000 m
2
bãi chứa hàng để đáp ứng nhu cầu lƣu chứa hàng hóa tại
cảng. Cảng cũng tiếp tục đầu tƣ cải tiến quy trình công nghệ làm hàng để tăng năng
suất xếp dỡ, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt rách vỡ hàng hóa.
Theo lộ trình đến năm 2020, cảng Cam Ranh sẽ chuyển đổi cầu cảng tổng hợp và
container hiện hữu thành cầu cảng container chuyên dụng, xây dựng thêm 1 cầu
15
cảng mới cho hàng tổng hợp; đầu tƣ hoàn chỉnh hệ thống bãi chứa container, khu
vực sửa chữa container và các trang thiết bị, công nghệ xếp dỡ hàng hóa.
Có thể nói, với sự đầu tƣ đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân
lực… một cơ hội lớn đang mở ra đối với cảng Cam Ranh, đƣa cảng phát triển lên
một tầm cao mới, sớm trở thành trung tâm dịch vụ cảng biển quan trọng của khu
đây, chủ yếu là các dịch vụ xếp dỡ hàng hóa qua cảng, lƣu kho bãi, vận chuyển
hàng hóa tại cảng Hòn Khói. Trƣớc đây cảng Hòn Khói chủ yếu cung cấp dịch vụ
xếp dỡ muối cho chính công ty khi công ty xuất khẩu hàng ra nƣớc ngoài. Cùng với
sự phát triển của kinh tế đất nƣớc, cảng Hòn Khói dần đƣợc chuyên môn hóa thành
đơn vị kinh doanh, không chỉ phục vụ nhu cầu của chính công ty mà còn phục vụ
các khách hàng bên ngoài.
Cảng biển Hòn Khói ở thị xã Ninh Hòa tuy đƣợc hình thành khá lâu nhƣng do
cảng biển này có mức nƣớc không sâu nên chỉ tiếp có thể tiếp nhận đƣợc tàu có tải
trọng đến 1000 tấn cập cảng. Tuy nhiên, do thực hiện khá linh hoạt việc tiếp nhận
tàu và bốc xếp hàng qua cảng nên từ đầu năm 2012 đến nay, cảng Hòn Khói đã tiếp
nhận 70 lƣợt tàu cập cảng với số lƣợng hàng bốc xếp đạt 87500 tấn; nâng tổng mức
doanh thu trên trên 3.7 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ này năm trƣớc. Để tiếp
nhận các tàu vận tải biển có tải trọng lớn cập cảng an toàn, cảng Hòn Khói tiếp tục
đầu tƣ, nâng cấp các hạng mục nhƣ cải tạo cầu cảng, nạo vét luồng lạch để đón tàu
có trọng tải lớn hơn…[19]
17
1.2.3.3. Tiềm năng phát triển
Hiện tại sản lƣợng hàng qua cảng Hòn khói khoảng 200000 tấn/năm. Dự kiến sau
khi đƣợc cảng Hòn Khói đƣợc đầu tƣ sửa chữa lớn cầu cảng hiện tại 120 m, mở
rộng thêm 100 m cầu cảng và nạo vét luồng vào cảng, khả năng tiếp nhận tàu cập
cảng làm hàng là 2000 tấn; sản lƣợng hàng qua cảng kể từ năm 2011 đạt công suất
là: 500000 tấn/năm.
1.3. Các hoạt động ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc biển ven bờ tại một
số khu vực cảng tàu tỉnh Khánh Hòa
Cảng biển đang đem lại nguồn lợi lớn cho kinh tế cho toàn tỉnh. Hàng năm tàu
thuyền đến các cảng Nha Trang, Cam Ranh, Hòn Khói tăng cả về số lƣợng và kích
cỡ, theo đó hàng hóa thông qua hệ thống cảng gia tăng đáng kể. Sự tăng trƣởng trên
ẩn chứa nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng từ các bến cảng. Chính ô nhiễm môi trƣờng đã
tác động xấu cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội.
1.3.1. Việc xây dựng, sửa chữa, bảo trì các công trình tại cảng