ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------------------
HOÀNG QUỲNH ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
CÂY BA KÍCH TÍM (Morinda officinalis How)
TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
HOÀNG QUỲNH ANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
CÂY BA KÍCH TÍM (Morinda officinalis How)
TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành : 66 44 03 01
huyện Ba Chẽ đã tạo điều kiện hỗ trợ cho tôi cả về vật chất cũng như tinh
thần. Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Ba Chẽ,
Phòng Thống kê; cán bộ và nhân dân 08 xã trên địa bàn huyện Ba Chẽ đã
giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thu thập số liệu thực hiện đề tài.
Cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên và giúp đỡ
tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do tính phức tạp của địa hình, các
nghiên cứu về tài nguyên cây thuốc ở Ba Chẽ còn quá ít mới chỉ mang tính
thăm dò, thời gian và trình độ có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô
giáo, quý vị và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Quỳnh Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ..................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 10
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 10
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 12
2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................... 12
trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ................................................. 36
2.2.4. Xây dựng vùng phân bố lý thuyết của cây Ba kích tím tự nhiên trong
khu vực huyện Ba Chẽ .................................................................................... 36
2.2.5. Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển cây Ba kích tím tự
nhiên trên địa bàn huyện Ba Chẽ .................................................................... 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 36
2.3.1. Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp ................................. 36
2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ..................................................... 36
2.3.2.1. Phỏng vấn thu thập thông tin ....................................................... 36
2.3.2.2. Điều tra tại thực địa ..................................................................... 37
2.3.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích SWOT và đề xuất giải pháp............ 38
2.3.4. Ứng dụng GIS xây dựng vùng phân bố lý thuyết cây Ba kích tím ....... 39
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 40
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Chẽ ảnh hưởng đến bảo tồn
và phát triển loài Ba kích tím .......................................................................... 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh...................... 40
3.1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................. 40
v
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ........................................................................ 41
3.1.1.3. Khí hậu ........................................................................................ 41
3.1.1.4. Thuỷ văn ..................................................................................... 41
3.1.1.5. Thổ nhưỡng ................................................................................. 42
3.1.1.6. Tài nguyên rừng .......................................................................... 42
3.1.1.7. Hệ động, thực vật rừng ................................................................ 43
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh .......... 43
3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế ..................................................................... 43
3.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.......................................................... 44
3.1.2.3. Dân số, dân tộc ............................................................................ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 73
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 73
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 76
III. Trang Webb ............................................................................................... 77
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CP
: Cổ phần
CS
: Cộng sự
HTX
: Hợp tác xã
NCKH
: Nghiên cứu khoa học
NCTNLS
: Nghiên cứu thực nghiệm lâm sinh
: Tổ chức Y tế Thế giới
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các nguồn tài nguyên đất đai huyện Ba Chẽ ............................ 42
Bảng 3.2: Hiện trạng dân số huyện Ba Chẽ .............................................. 44
Bảng 3.3: Thành phần dân tộc .................................................................. 45
Bảng 3.4: Đặc điểm thực vật học Ba kích tím theo thời gian .................... 46
Bảng 3.5: Kiến thức bản địa về sự phân bố sinh thái của cây Ba kích tím 48
Bảng 3.6: Mật độ Ba kích tím trong các trạng thái rừng ........................... 49
Bảng 3.7: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu đất tại khu vực nghiên cứu... 53
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa cây Ba kích tím với các loài cây khác ........ 54
Bảng 3.9: Thành phần thảm tươi khu vực huyện Ba Chẽ .......................... 55
Bảng 3.10: Tình hình khai thác và sử dụng cây Ba kích tím của người dân
địa phương trên địa bàn huyện Ba Chẽ ..................................... 57
Bảng 3.11: Tình hình gây trồng Ba kích tím trên địa bàn huyện Ba Chẽ .. 60
Bảng 3.12: Diện tích của từng mức độ phân bố Ba kích tím trên địa bàn
huyện Ba Chẽ ........................................................................... 65
Bảng 3.13: Thực trạng công tác quản lý, bảo tồn Ba kích tím trên địa bàn
huyện Ba Chẽ ........................................................................... 66
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ vệ tinh huyện Ba Chẽ (Gmap) ............................................ 40
Hình 3.2: Sơ đồ chuỗi thị trường của Ba kích tím .......................................... 59
Hình 3.3: Chức năng xây dựng bản đồ chuyên đề để lập bản đồ phân bố loài
trong ArcGIS ................................................................................... 63
Hình 3.4: Bảng thuộc tính phân bố Ba kích tím ............................................. 63
được đặt ra là việc bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc để ngày càng tối ưu
11
hóa giá trị sử dụng nguồn tài nguyên này, góp phần nâng cao sức khỏe cho
con người.
Là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, Ba Chẽ là địa phương có
nhiều tiềm năng trong việc phát triển các cây dược liệu quý. Với diện tích tự
nhiên là 60.855,56 ha, trong đó hơn 90% là rừng và đất rừng, cộng thêm các
đặc điểm địa hình, hướng phơi, độ cao, khí hậu, thủy văn, tác động của con
người kết hợp với các đặc tính sinh thái của từng loài đã tạo nên sự đa dạng
của hệ thực vật tại huyện Ba Chẽ, đặc biệt là tài nguyên cây thuốc. Trong đó,
Ba kích tím được coi là loài có giá trị sử dụng tốt nhất, mang lại giá trị kinh tế
cao cho người dân.
Ba kích tím (Morinda officinalis. How) thuộc chi Nhàu, là cây chịu
bóng, mọc rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, đã được sử dụng trong
các loại thuốc thảo dược truyền thống và bổ sung chất dinh dưỡng cho hơn
2000 năm nay. Cây không chỉ có ý nghĩa về mặt khoa học mà còn có giá trị
kinh tế cao. Củ của cây ba kích được sử dụng rộng rãi như một loại dược liệu
có tác dụng bổ thận âm, bổ thận dương, tăng cường gân cốt, tăng sức đề
kháng, sức dẻo dai, khử phong thấp. Dịch chiết từ củ ba kích có tác dụng
giảm huyết áp, tác dụng nhanh với các tuyến cơ năng, bổ trí não, giúp ăn và
ngủ ngon [50]. Ba kích chất lượng tốt tại tỉnh Quảng Ninh có giá 1,2 - 1,5
triệu đồng/kg khô (5 kg tươi được 1 kg khô). Suốt một thời gian dài, ba kích
mọc hoang, phân bố nhiều ở vùng đồi núi thấp huyện Ba Chẽ, tuy nhiên phần
lớn là khai thác tự nhiên, bừa bãi, thiếu khoa học nên số lượng Ba kích tím
còn lại rất ít. Bên cạnh đó, diện tích phân bố tự nhiên của loài cây này cũng bị
thu hẹp do người dân phát nương, làm rẫy, thay thế rừng tự nhiên bằng rừng
trồng dẫn đến hệ lụy là rừng bị tàn phá và nghèo nàn thảm thực vật dưới tán
bàn huyện.
13
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng phân bố Ba kích tím tự nhiên trên địa bàn
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
- Đánh giá được hiện trạng khai thác, sử dụng và gây trồng Ba kích tím
trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng được vùng phân bố lý thuyết Ba kích tím tự nhiên trong
khu vực huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển Ba kích tím trên địa bàn
huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa khoa học:
- Cung cấp dữ liệu chi tiết về hiện trạng phân bố của cây Ba kích tím
trong điều kiện tự nhiên ở huyện Ba Chẽ.
- Đề xuất giải pháp cho quản lý bảo tồn đa dạng tài nguyên thuốc tại
huyện Ba Chẽ.
* Ý nghĩa trong thực tiễn:
Các nội dung nghiên cứu của đề tài đóng góp quan trọng cả về mặt lý
luận khoa học và giá trị thực tiễn. Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở
khoa học cho công tác quản lý, bảo tồn, phát triển bền vững nguồn tài nguyên
cây thuốc trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh.
14
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
thức khoa học. Tri thức khoa học thường được lưu giữ trong các ấn phẩm
(sách, báo, tạp chí, công trình nghiên cứu khoa học, cơ sở dữ liệu,…); còn Tri
thức bản địa thường được truyền miệng, giới hạn ở mức độ hẹp, do cá nhân, gia
đình, dòng họ hay công cộng nắm giữ do đó có thể bị mất. Phần lớn tri thức
khoa học bắt nguồn từ tri thức bản địa [6].
- Tri thức sử dụng rất đa dạng, cùng một loài có nhiều cách sử dụng
khác nhau tùy theo dân tộc và địa phương.
- Tri thức sử dụng có tiến hóa, thông qua kinh nghiệm thực tiễn, bài
học thất bại trong quá trình sử dụng cây cỏ làm thuốc.
- Tri thức sử dụng gắn liền với văn hóa và tập tục của từng địa phương.
- Tri thức sử dụng gắn liền với thu nhập kinh tế của người nắm giữ nó.
- Có sự khác biệt về số lượng và chất lượng tri thức sử dụng giữa các
thành viên khác nhau trong cộng đồng, dân tộc, nền văn hóa. Sự khác nhau này
phụ thuộc vào tuổi tác, học vấn, giới tính, tình trạng kinh tế, kinh nghiệm, tác
động ngoại lai và trách nhiệm trong gia đình và cộng đồng, quỹ thời gian, năng
khiếu, khả năng đi lại và mức độ độc lập, kiểm soát nguồn tài nguyên [6].
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Tài nguyên cây thuốc trên Thế giới
Từ xa xưa đến nay, cây làm thuốc luôn có vị trí đặc biệt quan trọng
trong nguồn tài nguyên thực vật. Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới
(WHO) thì đến năm 1985 đã có gần 20.000 loài thực vật trong tổng số
250.000 loài đã biết được sử dụng làm thuốc hoặc cung cấp các hoạt chất
để chế biến thuốc. Trong đó ở Ấn Độ có khoảng 6.000 loài; Trung Quốc
5.000 loài; vùng nhiệt đới Châu Mỹ hơn 1.900 loài thực vật có hoa [47].
Trong công trình “Medicinal and poisonous plants”, (3 tập) thuộc
chương trình phối hợp điều tra tài nguyên thực vật Đông Nam Á (xuất bản
16
năm 1999, 2001 và 2003) đã thống kê được khoảng 2.200 loài thực vật có giá
Dược thảo ở châu Âu rất đa dạng và phần lớn dựa trên nền tảng của y
học truyền thống cổ điển. Người đầu tiên phải kể đến là Galen (131-200
SCN), một thầy thuốc của Hoàng đế La Mã Marcus Aurelius, có ảnh hưởng
sâu sắc đến sự phát triển của các vị thuốc bào chế từ thảo mộc. Ồng đã viết
hàng trăm cuốn sách và đã được áp dụng trong ngành Y châu Âu hơn 1500
năm [1]. Ở thế kỷ I SCN, một thầy thuốc Hy Lạp tên là Dioscorides đã viết
một cuốn sách dược thảo có tên “De material Medica”. Quyển sách này bao
gồm 600 loại thảo mộc, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến y học phương Tây và là
sách tham khảo chính được dùng ở châu Âu cho đến thế kỷ XVII. Cuốn sách
còn được dịch ra nhiều ngôn ngữ như: tiếng Anh cổ, tiếng Ba Tư và tiếng
Hebrew [12]. Vào thời Trung cổ, học thuyết “Dấu hiệu” khẳng định có một sự
kết nối giữa vẻ bề ngoài của một loài cây - “dấu hiệu của thần thánh” - và
công dụng y học của chúng. Chẳng hạn, những chiếc lá lốm đốm của cây cỏ
phổi (Puỉmonaria officinalis)giống như các mô của phổi, chữa rất hiệu quả
các bệnh về phối. Cũng trong thời gian này, khoảng thế kỷ XI SCN, tại
Scotian các thầy tu đã sử dụng cây thuốc Phiện (Papaver omnirỉerum) và cây
Cần sa (Cannabis sativa) để làm thuốc giảm đau và thuốc gây mê. Sau này,
Nicholas Culpeper (1616-1654) đã kế thừa một số kiến thức từ Dioscorides,
Paracelus và kinh nghiệm chữa bệnh của thầy thuốc địa phương, ông đã cho
xuất bản cuốn dược thảo “The English Physitian”. Đây là cuốn sách bán chạy
nhất và được tái bản nhiều lần [1].
Ở châu Phi, sự đa dạng của ngành dược thảo cổ truyền lớn hơn bất kỳ
châu lục nào khác. Việc sử dụng liệu pháp điều trị bằng cây thuốc ở châu
Phi đã có từ thời xa xưa. Những bản viết tay có từ thời Ai Cập cố đại (1950
TCN) đã liệt kê hàng chục loài cây thuốc và công dụng của chúng. Trong
bản giấy cói của dân tộc Ebers (khoảng 1500 TCN ) ghi lại hơn 870 toa
thuốc và công thức, 700 loài dược thảo và các chứng bệnh, từ bệnh phổi cho
đến các vết thương do cá sấu cắn. Việc buôn bán dược thảo giữa các vùng
19
viết vào năm 1500 TCN, chứa đựng những kiến thức phong phú về dược
thảo thời kỳ đó. Trong đó, nhiều loài cây được xem là những “cây thiêng”
dành cho những vị thần đặc biệt, chẳng hạn như cây Trái nấm (Aegle
marmeỉos) là cây dành cho thánh thần của người Hindu, thánh Lakshmi
(Thánh mang lại sự giàu có và may mắn), thánh Samhita (Vị thánh của sức
khoẻ) và cây được trồng gần các đền thờ. Những công dụng của cây thuốc
này được ghi lại trong cuốn sách dược thảo “Charaka Samhita”, viết năm
400 TCN. Sau này, vào khoảng 100 năm SCN, một học giả người Ấn Độ đã
mô tả chi tiết 341 loại dược thảo cũng như những loại thuốc có nguồn gốc từ
khoáng chất và động vật [51].
Ngoài ra, Y học dân tộc Bungarì “Đất nước của hoa hồng” đã coi
Hoa hồng là một vị thuốc chữa được nhiều bệnh, người ta dùng cả hoa, lá,
rễ để làm thuốc tan huyết ứ và bệnh phù thũng. Ngày nay, người ta đã
chứng minh rằng trong cánh Hoa hồng có một lượng tanin, glycosid, tinh
dầu đáng kế. Tinh dầu này không chỉ để chế nước hoa mà còn được dùng
để chữa nhiều bệnh [33].
Việc phát hiện ra các hoá chất chữa trị bệnh ung thư hiệu nghiệm trong
cây Thuỷ tùng vùng Thái Bình Dương, một loài cây bản địa của các rừng cỏ
Bắc Mỹ đã mang lại lợi nhuận kinh tế cao. Trong vòng hai mươi năm qua
ngành công nghiệp chế biến Thuỷ tùng thành thuốc chữa ung thư đã mang lại
lợi nhuận là 500 triệu USD/năm, những cây thuốc này đang được sử dụng
rộng rãi ở Châu Âu và Châu Á [10]. Hãng dược phẩm danh tiếng Biotech của
Bỉ mỗi năm điều tra nghiên cứu sàng lọc 1.500 đến 2.000 loài cây thuốc từ
các quốc gia trên thế giới [22].
Cùng với phương thức dùng cây thuốc chữa bệnh theo lối cố truyền và
dân gian, các nhà khoa học trên thế giới còn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu cơ
chế và các hợp chất hoá học trong cây cỏ có tác dụng chữa bệnh. Vào thế kỷ
XVIII, một bác sĩ người Anh tên là William Withering (1741-1799) lần đầu
21
cây thuốc chứa các nhóm hoạt chất ancanoit, flavonoit, cumarin hiện đang
được quan tâm nghiên cứu [28].
Tuy nhiên, ngày nay do các hoạt động mưu cầu của cuộc sống con
người đã và đang gây sức ép lên sự sinh tồn của các loài cây thuốc trên thế
giới. Nhiều loài cây thuốc quý hiếm bị khai thác bừa bãi nên đang đứng trước
nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc đã bị tuyệt chủng. Theo p. Raven (1987) và Ole
Harmann (1988), trong vòng hơn 100 năm trở lại đây, có khoảng 1.000 loài
thực vật đã bị tuyệt chủng, có tới 60.000 loài gặp rủi ro hay sự tồn tại của
chúng bị đe doạ vào thế kỷ tới. Trong số những loài thực vật đã mất đi hoặc
đang bị đe doạ gay gắt, có một tỷ lệ không nhỏ là thực vật làm thuốc. Trong
đó có khoảng 120 loài ở Ấn Độ, 77 loài ở Trung Quốc, 75 loài ở Macoro, 61
loài ở Thái Lan, 35 loài ở Bangladet [6].
Do vậy, song song với các nghiên cứu về sử dụng cây thuốc, một vấn
đề cấp bách khác được đặt ra đó là việc bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc,
cùng với những kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc trên thế giới.
Hiện nay, các nước trên Thế giới đang hướng về thực hiện chương trình Quốc
gia kết hợp sử dụng bảo tồn và phát triển bền vững cây thuốc. Tại Hội nghị
Quốc tế về Bảo tồn cây thuốc, tổ chức ở Chiềng Mai (Thái Lan) năm 1993,
một lần nữa các nhà khoa học đã khẳng định tầm quan trọng và vai trò to lớn
của cây thuốc trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Đồng thời, đưa
ra tài liệu “Hướng dẫn bảo tồn cây thuốc”- “Guidelines on the Conservation
of Medicinal Plants”, kêu gọi các quốc gia có những giải pháp và chương
trình hành động thiết thực để bảo tồn cây thuốc [52].
1.2.2. Tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Việt Nam có một nền y học cổ truyền hết sức đa dạng, đặc sắc với bề
dày lịch sử hàng nghìn năm và từ đó hình thành nên nền y học dân tộc không
ngừng phát triển qua các thời kỳ lịch sử. Trong đó, nhiều cây thuốc, bài
Tài liệu sớm nhất về cây thuốc Việt Nam là “Nam Dược Thần Hiệu” và
“Hồng nghĩa giác tư y thư” của Tuệ Tĩnh [24]. Trong tài liệu này đã mô tả
23
hơn 630 vị thuốc, 13 đơn thuốc chữa các loại bệnh và 37 đơn thuốc chừa bệnh
thương hàn. Tới thế kỷ XVIII, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã xuất bản
bộ sách lớn thứ hai “Y tông Tâm tĩnh” cho nước ta. Bộ sách gồm 28 tập, 66
quyến đã mô tả khá chi tiết về thực vật, các đặc tính chữa bệnh [23].
Năm 1957, Đỗ Tất Lợi đã biên soạn bộ “ Dược liệu học và các vị thuốc
Việt Nam” gồm 3 tập. Năm 1961 tái bản in thành 2 tập, trong đó tác giả mô tả
và nêu công dụng của hơn 100 cây thuốc nam. Từ năm 1962 - 1965,
Ông lại cho xuất bản bộ “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” gồm 6 tập.
Đến năm 1969 tái bản thành 2 tập, trong đó giới thiệu hơn 500 vị thuốc có
nguồn gốc thảo mộc, động vật và khoáng vật. Lần tái bản thứ 7 (1995) số cây
thuốc của ông nghiên cứu đã lên tới 792 loài và gần đây nhất là lần tái bản lần
thứ 12 (2006) tác giả đã nâng số loài độn thực vật có giá trị làm thuốc lên đến
800 loài, các loài này được mô tả tỉ mỉ tên khoa học, phân bố, công dụng,
thành phần hóa học và chia tất các cây thuốc đó thành các nhóm bệnh khác
nhau [23].
Năm 1960, Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Văn Dương cho xuất bản bộ
“Cây cỏ Việt Nam”. Tuy chưa giới thiệu được hết hệ thực vật Việt Nam,
nhưng phần nào cũng đưa ra được công dụng làm thuốc của nhiều loài thực
vật [22].
Năm 1976, đế phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu cây thuốc
dược sĩ Vũ Văn Chuyên đã cho ra đời cuốn “Tóm tắt đặc điểm các họ cây
thuốc”, trong đó ngoài việc tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc, ông còn đưa ra
danh sách các cây thông thường thuộc các họ, giúp họ dễ học và dễ phân loại
thực vật, thuận lợi cho việc tra cứu [10].
Năm 1976, trong công trình luận văn phó tiến sĩ khoa học, Võ Văn Chi