Ngiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dồn điền đổi thửa tại huyện phú xuyên thành phố hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


NGUYỄN DANH CÔNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI
HUYỆN PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyªn ngµnh : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
M sè : 60.85.01.03

NG¦êI H¦íNG DÉN KHOA HäC:
PGS.Ts. Hoµng th¸i ®¹i

Khoa Môi trường - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, người đã luôn theo sát, tận
tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý Đất
đai - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cám ơn Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Xuyên, cùng toàn thể cán bộ và nhân dân
3 xã: Khai Thái, Vân Từ, Nam Triều huyện Phú Xuyên – TP. Hà Nội, gia đình, bạn
bè và người thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cám ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Danh Công
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh bảng vii
Danh mục biểu đồ ix
Danh mục ảnh ix

1.3.1. Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên 27

1.3.2. Nhóm các yếu tố kĩ thuật - kinh tế - xã hội 28

1.4. Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam 30

Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1. Phạm vi nghiên cứu 33

2.2. Nội dung nghiên cứu 33

2.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Phú Xuyên 33

2.2.2. Tình hình quản lí và sử dụng đất đai của huyện Phú Xuyên 33

2.2.3. Tình hình thực hiện chính sách DĐĐT của huyện Phú Xuyên 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2.4. Những tác động của chính sách DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Phú Xuyên 33

2.2.5. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT 33

2.2.6. Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT
trên địa bàn huyện Phú Xuyên 33

2.3. Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1. Tình hình quản lý đất đai 58

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất 67

3.2.3. Tình hình biến động đất đai năm 2012 - 2013 69

3.3. Tình hình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Phú Xuyên 71

3.3.1. Cơ sở pháp lý của việc dồn điền đổi thửa 71

3.3.2. Tổ chức thực hiện công tác dồn điền, đổi thửa 72

3.3.3. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Phú Xuyên 76

3.3.4. Kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa tại các xã nghiên cứu đại diện 78

3.3.5. Kết quả phỏng vấn nông hộ tại 3 xã nghiên cứu đại diện 80

3.4. Những tác động của chính sách dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Phú Xuyên 83

3.4.1. Chính sách dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp làm tăng hiệu lực trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai 83

3.4.2. Dồn điền đổi thửa tạo điều kiện để đầu tư phát triển sản xuất 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.5. Hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa 91


DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1: Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước 15
Bảng 1.2: Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô diện tích của hộ
nông dân ở một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH 16
Bảng 1.3. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH 17
Bảng 1.4. Đặc điểm manh mún ruộng đất của các loại hộ 18
Bảng 1.5.Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương 24
Bảng 3.1. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi 48
Bảng 3.2. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản 50
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2013 68
Bảng 3.4. Tình hình biến động đất đai trên địa bàn huyện Phú Xuyên 70
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện DĐĐT theo nhóm hộ ở huyện Phú Xuyên 77
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện DĐĐT ở huyện Phú Xuyên 78
Bảng 3.7. Thực trạng ruộng đất trước và sau thực hiện dồn điền đổi thửa tại các
xã nghiên cứu đại diện 79
Bảng 3.8. Quan điểm của hộ nông dân đối với công tác dồn điền đổi thửa 81
Bảng 3.9. Diện tích đất công ích trước và sau dồn điền đổi thửa tại các xã
nghiên cứu đại diện 85
Bảng 3.10. Giá thầu đất công ích trước và sau dồn điền đổi thửa tại các xã
nghiên cứu đại diện 86
Bảng 3.11. Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi nội đồng trước và sau dồn điền đổi
thửa tại các xã nghiên cứu đại diện 88
Bảng 3.12. Sự thay đổi của cơ cấu thu nhập của hộ nông dân trước và sau dồn
điền đổi thửa tại các xã nghiên cứu đại diện 89
Bảng 3.13. Tổng hợp tình hình thực hiện chuyển đổi mô hình canh tác sau dồn
điền đổi thửa tại các xã nghiên cứu đại diện 91
Bảng 3.14. So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên một ha/năm
tại các xã nghiên cứu đại diện 94
DANH MỤC ẢNH

STT TÊN ẢNH TRANG

Ảnh 3.1: Đồng lúa sau DĐĐT huyện Phú Xuyên 78
Ảnh 3.2: Đồng lúa xã Khai Thái sau DĐĐT 80
Ảnh 3.3: Giao thông, thủy lợi nội đồng xã Nam Triếu sau DĐĐT 89
Ảnh 3.4: Mô hình trang trại Vịt – Cá – Cây ăn quả xã Vân Từ 104

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải
BCĐ : Ban chỉ đạo
CHN : Cây hàng năm
CLN : Cây lâu năm
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá- hiện đại hoá
DĐĐT : Dồn điền đổi thửa
DĐRĐ : Dồn đổi ruộng đất
DT : Diện tích
ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng
GO : Giá trị sản xuất
IC : Chi phí trung gian
KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất
KHTS : Khấu hao tài sản
LX : Lúa xuân

Nam từ một nước hàng năm phải nhập khẩu một lượng lớn lương thực, vươn lên
thành một nước xuất khẩu đứng thứ 2 trên thế giới, sau Thái Lan. Mặt khác các mặt
hàng nông sản như: cà phê, chè, tiêu, thuỷ sản…tham gia xuất khẩu ngày càng
nhiều, khiến cho thu nhập của người nông dân ổn định và đời sống của họ không
ngừng được cải thiện.
Vai trò to lớn của sự phân chia ruộng đất cho hộ nông dân như nói trên là
không thể phủ nhận. Song với bối cảnh ngày nay, đất nước đang trên đà phát triển
theo hướng Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá, trong môi trường hội nhập kinh tế quốc
tế, ngành nông nghiệp không những có nhiệm vụ quan trọng là đảm bảo an ninh
lương thực quốc gia mà còn phải đảm bảo tối đa nguyên liệu cho ngành công
nghiệp, tăng khối lượng nông sản xuất khẩu. Nhưng trên thực tế, khi giao ruộng đất
cho nông dân theo tinh thần của Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của
Chính Phủ, chúng ta đã thực hiện phương châm công bằng xã hội: “ruộng tốt cũng
như ruộng xấu, ruộng xa cũng như ruộng gần được chia đều tính trên một nhân khẩu
cho các gia đình”, dẫn đến tình trạng ruộng đất bị phân tán manh mún không đáp
ứng được nhu cầu phát triển của nền nông nghịêp trong thời kỳ đổi mới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

Sự manh mún ruộng đất đã dẫn đến tình trạng chung là hạn chế đầu tư, hiệu
quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng đất còn gây nên những khó
khăn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất.
Để khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất như đã nói trên, thì việc dồn
đổi ruộng đất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, liền khu, liền khoảnh là việc làm
hết sức cần thiết. Dồn điền đổi thửa đáp ứng được đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới,
xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào đồng ruộng; đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, tạo điều kiện cho
các hộ nông dân yên tâm sử dụng và khai thác đất nông nghiệp lâu dài và hiệu quả,
đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Nắm bắt

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu phải đảm
bảo tính chính xác và hệ thống.
- Phản ánh đúng thực trạng dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Phú Xuyên,
Thành phố Hà Nội, làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất trong những năm tiếp theo.
- Đề xuất được các giải pháp hợp lý và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
dồn điền đổi thửa ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất huyện Phú Xuyên - Thành
phố Hà Nội.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của Việt Nam
1.1.1. Giai đoạn 1945 - 1954
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và phát triển kinh tế của Việt Nam có
mối quan hệ chặt chẽ với các sử dụng đất đai. Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng
sản Đông Dương năm 1930 đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt
Nam: “Đánh đổ đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc và xóa bỏ chế độ phong
kiến giành ruộng đất cho nông dân”. Cách mạng tháng Tám 1945 thành công; nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời đánh dấu một kỷ nguyên mới độc lập cho dân
tộc; tự do hạnh phúc cho nhân dân; đã đặt nền móng cho chính sách ruộng đất của
Nhà nước dân chủ nhân dân. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chính phủ
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ban hành sắc lệnh bãi bỏ thuế thân, thuế môn
bài, giảm tô, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp, Việt gian phản động chia cho
nông dân nghèo, chia lại công điền công thổ; ngày 20/10/1945 Chính phủ ra Nghị
định giảm thuế 20% (Nguyễn Đình Bồng, 2012).

Đình Bồng, 2012).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960) đã đề ra đường lối xây
dựng CNXH ở miền Bắc: “đối với nông nghiệp, phương hướng là tiếp tục thu hút
nông dân cá thể vào HTX bậc thấp, từng bước chuyển lên bậc cao; mở rộng quy mô
HTX, kết hợp hoàn thiện quan hệ sản xuất với phát triển lực lượng sản xuất với phát
triển lực lượng sản xuất. Quá trình hợp tác hóa nông nghiệp đã diễn ra nhanh chóng,
với sự tập trung cao độ ruộng đất, lao động và các tư liệu sản xuất; từ hợp tác xã bậc
thấp chuyển lên hợp tác xã bậc cao, ruộng đất đã được tập thể hóa triệt để, chế độ sở
hữu tập thể về ruộng đất đã được thiết lập”. (Nguyễn Đình Bồng, 2012).
Năm 1965 Hội nghị lần thứ 11,12 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
III đã đề ra nghị quyết chuyển hướng về tư tưởng, tổ chức kinh tế, quốc phòng, tiếp
tục xây dựng CNXH trong điều kiện cả nước có chiến tranh; chủ trương tiếp tục
củng cố HTX nông nghiệp. Quy mô HTX ngày càng mở rộng với mô hình HTX
liên thôn, HTX quy mô toàn xã; trong đó HTX là đơn vị quản lý, đội sản xuất là
đơn vị nhận khoán với phương thức 3 khoán: Khoán sản lượng, khoán lao động,
khoán chi phí, phân phối bình quân. Mô hình HTX đã thích ứng với điều kiện thời
chiến, tuy nhiên phương thức điều hành theo lối hành chính đã phát sinh yếu tố độc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

đoán, chuyên quyền, mệnh lệnh, vi phạm nguyên tắc dân chủ đã kìm hãm sản xuất,
nông dân vẫn không quan tâm đến hiệu quả sử dụng đất; sản xuất trì trệ, đời sống
tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Tháng 9 năm 1966 tại Vĩnh Phúc đã xuất hiện hình
thức “khoán hộ”, thực chất là giao quyền sử dụng đất cho hộ nông dân, tuy nhiên do
trái với quy định chung đã bị phê phán và đình chỉ. (Nguyễn Đình Bồng, 2012).
Cuối năm 1974 Ban bí thư ra chỉ thị 208/CT/TƯ về tổ chức lại sản xuất, cải
tiến quản lý nông nghiệp. Việc cải tiến quản lý HTX nông nghiệp được xác định là
“Xây dựng HTX thành đơn vị kinh tế thống nhất quản lý, thống nhất điều hành,
thống nhất kinh doanh, thống nhất phân phối. Tổ chức lại sản xuất, tiến hành phân
công lại lao động mới, hình thành các đội sản xuất cơ bản, các đội chuyên (đội

Thực hiện Chỉ thị 57 CT-TƯ ngày 14/3/1978 Bộ Chính Trị “về việc nắm
vững và đẩy mạnh công tác cải tạo nông nghiệp miền Nam” và Chỉ thị 43 CT-TƯ
ngày 15/11/1987 Bộ Chính Trị “về việc xóa bỏ các hình thức bóc lột của phú nông,
tư sản nông thôn và tàn dư bóc lột phong kiến, thực sự phát huy quyền làm chủ của
nông dân lao động, đẩy mạnh cải tạo XHCN đối với nông nghiệp ở các tỉnh phía
Nam”. (Nguyễn Đình Bồng, 2012).
Ngày 13/1/1980 Ban Bí thư TƯ Đảng đã ban hành Chỉ thị số 100 về “Cải
tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong
HTX nông nghiệp”. Chỉ thị nêu rõ: “HTX nông nghiệp phải quản lý chặt chẽ và sử
dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất, trước hết là ruộng đất, sức kéo, phân bón, các
công cụ và cơ sở vật chất kỹ thuật tập thể”; “Tổ chức tốt việc giao diện tích ruộng
đất cho đội sản xuất, cho nhóm và người lao động sử dụng để thực hiện sản lượng
khoán, tránh để đồng ruộng bị chia cắt manh mún, khi diện tích giao khoán cho
người lao động được phân bố hợp lý, thì có thể ổn định vài ba năm để xã viên yên
tâm canh tác trên diện tích đó”. Chỉ thị 100 của Ban bí thư đã tạo cho xã viên được
quyền sử dụng đất trong khuôn khổ rộng rãi hơn, thiết thực và gắn bó hơn với lợi
ích của người lao động, một mốc son có ý nghĩa về chính sách ruộng đất nông
nghiệp thời kỳ này. (Nguyễn Đình Bồng, 2012).
Ngày 3/5/1983 Ban bí thư TƯ Đảng đã ban hành Chỉ thị 19 “về hoàn thành
điều chỉnh ruộng đất, đẩy mạnh cải tạo XHCN với nông nghiệp ở các tỉnh Nam Bộ”
Ngày 29/11/1983 Ban bí thư TƯ Đảng đã ban hành Chỉ thị 29-CT/TƯ về
việc đẩy mạnh giao đất giao rừng, xây dựng rừng và tổ chức kinh doanh theo
phương thức nông lâm kết hợp, trủ trương giao đất, giao rừng cho hộ nông dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

nhằm khuyến khích nông dân trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc; nông dân được
quyền thừa kế tài sản trên đất trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày.
Ngày 18/01/1984 Ban bí thư TƯ Đảng đã ban hành Chỉ thị 35 – CT/TƯ “về
hướng dẫn phát triển kinh tế gia đình”; “Về đất cho phép các hộ gia đình nông dân

chức năng xem xét và cấp cho các hộ nông dân. Đến năm 1998, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là
trên 90%. (Ban Kinh tế, 2004).
Đối với đất rừng ở khu vực Trung du và Miền núi nơi có rất nhiều phong
tục tập quán thì việc giao đất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra
chậm hơn và quá trình này vẫn đang được tiếp tục. Vào năm 2003, người nông dân
được giao thêm 2 quyền sử dụng nữa đó là quyền cho thuê lại và quyền được góp
vốn đầu tư kinh doanh bằng quyền sử dụng đất. (Luật Đất đai năm 2003).
Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đến
nay đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển
khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai
đoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai đoạn 2000-2003. An toàn lương thực
quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đang từng bước được
đẩy lùi. (Ban Kinh tế, 2004).
1.2. Tổng quan về dồn đổi ruộng đất ở một số nước trên Thế Giới và Việt Nam
1.2.1. Vấn đề manh mún đất đai
Khái niệm manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh: một là sự
manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá
nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng. Hai là sự
manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng đất
quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác.(Bộ
Phát triển nông thôn, 2003).
Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp,
khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ giới
hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp dẫn đến tình trạng sử dụng đất kém hiệu quả.
Vì thế người ta luôn tìm cách khắc phục tình trạng này.
Manh mún đất đai xảy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và
ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này
rất đa dạng: có thể là do đặc điểm bề mặt phân bố địa lý, do sức ép dân số nhưng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dày khoảng 1m.
Để làm được các yêu cầu nêu trên cần phải làm được hai việc:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển đổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.
+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây
dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng.
Công tác dồn điền đổi thửa, xử lý ruộng đất như nêu trên là khó khăn phức
tạp vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành với một số
biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng đất mới phát huy hiệu quả trong sử
dụng đất. Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúa nước ở Nhật
Bản đã được chuyển đổi. Trước chuyển đổi, bình quân có 3,4 thửa /hộ, sau chuyển
đổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ. Việc chuyển đổi, xử lý đất nông nghiệp đã
tăng sức sản xuất của đất đai, tăng năng suất lao động của người nông dân; việc áp
dụng máy móc vào sản xuất được thuận tiện và hiệu quả tạo điều kiện để phát triển
nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp. Vì vậy cùng với
các yếu tố khác, việc chuyển đổi và xử lý đất nông nghiệp đã góp phần quan trọng
đưa năng suất lúa từ 3.000kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000kg gạo/ha/năm năm
1992.(Nguyễn Khắc Bộ, 2004).
Đài Loan: Sau năm 1949 dân số tăng đột ngột do sự di dân từ lục địa ra.
Lúc đầu chính quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng đất theo nguyên
tắc phân phối đồng đều ruộng đất cho nông dân. Ruộng đất đã được trưng thu, tịch
thu, mua lại của các địa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo điều kiện ra
đời các trang trại gia đình quy mô nhỏ. Năm 1953, hòn đảo này đã có đến 679.000
trang trại với quy mô bình quân là 1,29ha/trang trại. Đến năm 1991 số trang trại đã
lên đến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08ha/trang trại. Tuy nhiên, quá
trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này đòi hỏi phải mở rộng quy mô
của các trang trại gia đình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng do người Đài Loan coi ruộng đất là tiêu

năng suất thấp đã bị loại thải, thay vào đó là các trang trại quy mô vừa, năng suất
lao động cao. Ví dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ có quy mô 14
ha/hộ, đến năm 1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35 ha/hộ. Ở Mỹ, năm
1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, đến năm 1992
chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ. Nhìn chung, tiến trình tích tụ
ruộng đất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu
khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ 2. (Chu Mạnh Tuấn, 2007).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

1.2.3. Dồn điền đổi thửa ở Việt Nam
1.2.3.1. Nguyên nhân tiến hành dồn điền đổi thửa
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi
mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế
tự chủ trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nền nông nghiệp và đặc biệt là vấn đề ruộng đất
trong nông nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải được quan tâm
giải quyết, đó chính là tình trạng ruộng đất quá manh mún về diện tích và ô thửa.
Chuyển đổi ruộng đất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần
thiết, tạo tiền đề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn.
Mặt khác, khi thực hiện giao đất còn nhiều sai sót, tùy tiện dẫn đến tình
trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn định ở cơ sở; quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
kiến thiết lại ruộng đồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược đang gây trở
ngại lớn cho việc đổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Để khắc phục tình trạng trên, giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiến hành
dồn đổi ruộng đất. Để hiểu rõ hơn tại sao phải nhanh chóng tiến hành công tác dồn
đổi ruộng đất.

+ Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao đặc biệt là các khu đất gần các
trục đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu đô thị, khu công
nghiệp vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọi người đều có thể
hưởng "thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro"nếu đất đai bị chuyển mục đích
sử dụng.
Mức độ manh mún ruộng đất hiện nay thể hiện ở một số điểm:
- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào đất cây hàng năm như: đất
trồng lúa, đất trồng màu, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại đất trồng
cây hàng năm khác. Loại đất càng tốt, có điều kiện thâm canh càng cao thì càng bị
phân tán manh mún.
- Biểu hiện đặc trưng của sự manh mún là ruộng đất bị "chia nhỏ" để chia
đều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia đình. Vì vậy một
hộ sử dụng rất nhiều thửa đất nằm rải rác trên tất cả các xứ đồng của mỗi thôn xóm,
làng bản kích thước rất đa dạng, diện tích bình quân /thửa đất lúa phổ biến là từ
200-400m
2
; diện tích đất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

phổ biến từ 100-300m
2
. Riêng các tỉnh Nam Bộ bình quân/thửa phổ biến đất lúa là
từ 2000-4000m
2
; đất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân lên đến
hàng nghìn m
2
.
- Theo Điều tra nông thôn của dự án DANIDA với bộ số liệu Điều tra tiếp

ồng bằng phía Nam 0,94 3,7
2,828
(Nguồn: Số liệu của dự án DANIDA, 2010)
1.2.3.2. Thực trạng về manh mún ruộng đất tại Đồng bằng sông Hồng
- Tình trạng manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ ở Đồng bằng sông Hồng
hiện nay sự manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ thể hiện ở các đặc điểm sau:
+ Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao động rất thấp (khoảng
0,25 ha/hộ).
+ Số lượng các hộ có diện tích từ 2 ha trở lên không đáng kể (khoảng 2116
hộ) đa số có diện tích nhỏ hơn 0,20 ha (1.731.533 hộ).
+ Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất
đất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn.

Trích đoạn Những nghiờn cứu nõng cao hiệu quả sử dụng đất nụng nghiệp tại Việt Nam Mụ hỡnh trang trại
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status