BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
LÊ ðĂNG HẢI
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà nội, ngày……. tháng … năm 2015
Tác giả Lê ðăng Hải
như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày……. tháng … năm 2015
Tác giả
Lê ðăng Hải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC ðỒ THỊ viii
DANH MỤC SƠ ðỒ ix
DANH MỤC HÌNH x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong ñề tài nghiên cứu 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Tổng quan chung về phát triển làng nghề truyền thống trên ñịa bàn
huyện Phú Xuyên 46
4.1.1 Lịch sử phát triển làng nghề truyền thống huyện Phú Xuyên 46
4.1.2 Số lượng và cơ cấu làng nghề truyền thống trên ñịa bàn huyện Phú
Xuyên 49
4.1.3 Lao ñộng và các hình thức tổ chức làng nghề truyền thống huyện Phú
Xuyên 50
4.1.4 Chương trình dự án hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống 52
4.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh làng nghề truyền thống trên ñịa bàn
huyện Phú Xuyên 53
4.2 Phát triển sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống ñại diện 55
4.2.1 Sử dụng nguồn lực trong sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền
thống 55
4.2.2 Chi phí sản xuất các sản phẩm ở các làng nghề truyền thống tại các xã
ñại diện 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
4.2.3 Chủng loại và khối lượng sản phẩm sản xuất 66
4.2.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm các làng nghề truyền thống trên ñịa bàn
huyện Phú Xuyên 70
4.2.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế 77
4.3 ðánh giá phát triển bền vững làng nghề truyền thống trên ñịa bàn
huyện Phú Xuyên 78
4.3.1 Bền vững về kinh tế xã hội và môi trường 78
4.3.2 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức 85
4.3.3 Những kết quả và tồn tại hạn chế 90
Bảng 3.4: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 40
Bảng 4.1: Số lượng và cơ cấu làng nghề truyền thống huyện Phú Xuyên 49
Bảng 4.2: Lao ñộng và các hình thức tổ chức làng nghề truyền thống trên ñịa
bàn huyện Phú Xuyên 51
Bảng 4.3: Hiện trạng phát triển sản xuất các làng nghề truyền thống huyện Phú
Xuyên năm 2013 54
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng ñất ñai bình quân 1 hộ ñiều tra ở các làng nghề
truyền thống 56
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng trang thiết bị máy móc bình quân một hộ ở các
làng nghề truyền thống 58
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng lao ñộng bình quân 1 hộ ở các làng nghề 60
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở ñiều tra tính bình quân trên hộ 62
Bảng 4.8: Nguyên vật liệu và chi phí nguyên vật liệu bình quân 1 hộ ñiều tra
năm 2013 ở các làng nghề truyền thống 64
Bảng 4.9: Chi phí sản xuất bình quân 1 hộ trong một năm ở các làng nghề
truyền thống 65
Bảng 4.10: Chủng loại khối lượng và giá bán sản phẩm mây tre ñan của các hộ
ñiều tra năm 2013 67
Bảng 4.11: Chủng loại khối lượng và giá bán sản phẩm giày da của các hộ ñiều
tra năm 2013 68
Bảng 4.12: Chủng loại khối lượng và giá bán sản phẩm các hộ ñiều tra làng
mộc Tân Dân 69
Bảng 4.13: Thị trường tiêu thụ sản phẩm mây tre ñan Phú Túc 72
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế bình quân 1 hộ của các làng nghề
truyền thống năm 2013 77
Bảng 4.16: Một số chỉ tiêu phân tích bền vững về kinh tế LNTT ñại diện 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT TÊN SƠ ðỒ TRANG
Sơ ñồ 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm mây tre ñan Phú Túc 71
Sơ ñồ 4.2: Kênh tiêu thụ sản phẩm giày da Phú Yên 73
Sơ ñồ 4.3: Kênh tiêu thụ sản phẩm mộc Tân Dân 76
Hình 4.3: Sản phẩm của làng nghề mộc ðại Nghiệp Tân Dân 69 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
thành, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội, của ñời sống cộng
ñồng và dần dần ñược qui về các khái niệm như nghề truyền thống, nghề cổ
truyền, nghề gia truyền.Trải qua những thăng trầm của thời gian, những làng
nghề truyền thống ñã chứng tỏ ñược sức sống bền bỉ của mình, giữ gìn ñược
những nét ñẹp văn hóa của cha ông chúng ta. Hiện nay, nước ta có khoảng gần
2000 làng nghề thủ công thuộc 11 nhóm ngành nghề chính như: Sơn mài, ñồ gỗ
mỹ ngệ, gốm sứ, thêu ren, mây tre ñan, cói, giấy, tranh dân gian, gỗ, ñá…Có thể
nói rằng những làng nghề truyền thống này có vị trí vô cùng quan trọng trong
phát triển nền kinh tế của các ñịa phương nó trực tiếp giải quyết việc làm, nâng
cao thu nhập cho lao ñộng nông thôn. Hơn nữa, các làng nghề truyền thống còn
tạo ra rất nhiều sản phẩm không chỉ ñơn thuần là trao ñổi thương mại mà còn có
giá trị to lớn về văn hoá và lịch sử của ñất nước.
Phú Xuyên là một trong những huyện có nhiều làng nghề nổi tiếng của Hà
Nội Hiện nay, toàn huyện có hơn 100 làng nghề thủ công, trong ñó có 39 làng ñược
công nhận làng nghề truyền thống theo tiêu chí thành phố với những nhóm nghề
như sơn mài, khảm trai, mây giang ñan, ñồ gỗ, da giày Nhiều sản phẩm ñã xuất
khẩu sang các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản… Nhờ công tác nhân cấy nghề, ñến
nay các làng trên ñịa bàn huyện ñều ñã có nghề, giải quyết trên 70% lao ñộng nông
thôn, tiêu biểu như nghề khảm trai Chuyên Mỹ thu hút 95% lao ñộng nông thôn;
làng nghề mây, tre, giang ñan xã Phú Túc thu hút 70% lao ñộng, làng nghề da giầy
xã Phú Yên thu hút trên 80% lao ñộng, làng nghề mộc dân dụng xã Tân Dân thu hút
80% lao ñộng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển LNTT (làng nghề truyền thống) trên ñịa
bàn huyện hiện nay ñang còn bộc lộ nhiều bất cập như: Phát triển nghề vẫn mang
tính tự phát, phân tán, quy mô sản xuất nhỏ chủ yếu là hộ gia ñình, chất lượng sản
phẩm còn thấp, khả năng cạnh tranh không cao, mẫu mã sản phẩm ít sáng tạo. Thị
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loại sản phẩm tại các làng nghề truyền thống
- Các hộ gia ñình sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống
- Các văn bản pháp quy liên quan ñến phát triển làng nghề truyền thống
- Các vấn ñề kinh tế xã hội và môi trường liên quan tại các làng nghề truyền
thống.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
LNTT trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên. Qua việc phân tích thực trạng chỉ ra các yếu
tố ảnh hưởng, trên cơ sở ñó ñề xuất ñịnh hướng, giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh sự
phát triển bền vững LNTT trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên.
- Về không gian: ðề tài chủ yếu ñi sâu ñiều tra, khảo sát các hộ sản xuất kinh
doanh tập trung tại 3 làng truyền thống nghề gồm: Làng nghề mây tre ñan (Lưu
Thượng) xã Phú Túc, làng nghề giày da xã Phú Yên (Giẽ Thượng) và làng nghề
mộc (ðại nghiệp) xã Tân Dân.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp ñược thu thập từ 2011 ñến 2013. Các
giải pháp ñược ñề xuất tới 2020 ñến 2025. Dữ liệu sơ cấp khảo sát năm 2014.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1) Phát triển làng nghề truyền thống gồm những nội dụng và tiêu chí ñánh giá?
2) Sản phẩm của các làng nghề truyền thống trên ñịa bàn huyện gồm những sản
phẩm nào? Sản xuất tiêu thụ ra sao?
3) Thực trạng phát triển làng nghề truyền thống thể nào? Các yếu tố ảnh hưởng
ñến phát triển bền vững LNTT trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên gì?
4) Giải pháp ñể phát triển bền vững LNTT trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên là gì?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG
người có thể vừa thuộc nhóm này song cũng có thể vừa thuộc nhóm khác. Mặt
khác, một số nghề ñối với ñịa phương ñược coi là nghề truyền thống, nhưng trên
phạm vi vĩ mô có thể chưa ñược gọi là nghề truyền thống. Có nhiều cách phân loại
nghề, tuy nhiên có thể xem xét một số cách như sau:
- Các ngành nghề sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ, chạm
khảm gỗ, chạm khắc ñá, thêu, vàng bạc…
- Các ngành nghề phục vụ cho sản xuất và ñời sống như: nề, mộc, hàn, ñúc
ñồng, gang, nhôm, sản xuất vật liệu xây dựng, công cụ…
- Các ngành nghề sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như: dệt vải, dệt chiếu,
khâu nón…
- Các ngành nghề chế biến lương thực thực phẩm như: xay xát, làm bún bánh,
nấu rượu, nấu ñường mật, chế biến thủy sản…
ðể ñược công nhận là một nghề truyền thống thì theo Thông tư116/2006/TT
BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải ñạt 03 tiêu chí sau:
- Nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương từ trên 50 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị
công nhận
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc
- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng
nghề.
* Làng nghề
Làng, theo ñịnh nghĩa của Từ ñiển Tiếng Việt, là một khối người quây quần
ở một nơi nhất ñịnh trong nông thôn. Làng là một tế bào của xã hội của người Việt,
là một tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng. ðó là một không gian lãnh
thổ nhất ñịnh, ở ñó tập hợp những người dân quần tụ lại cùng sinh sống và sản xuất.
Trong quá trình ñô thị hóa, khái niệm làng ñược hiểu một cách tương ñối. Một số
ñịa phương hiện nay không còn ñược gọi là làng mà thay vào ñó là những tên gọi
khác như phố, khối phố. Tuy nhiên, dù tên gọi là có thay ñổi nhưng bản chất của
cộng ñồng dân cư ñó vẫn gắn với nông thôn thì vẫn ñược xem là làng.
Các làng ở nước ta ñược chia làm 4 loại chính:
ngành nghề sản xuất, loại hình kinh doanh, tính chất hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
của các làng nghề.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
ðể ñược công nhận là một làng nghề thì theo Thông tư 116/2006/TT-BNN
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải ñạt 03 tiêu chí sau:
(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành
nghề nông thôn
(2) Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời
ñiểm ñề nghị công nhận
(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
* Làng nghề truyền thống
Khái niệm làng nghề truyền thống (LNTT) ñược khái quát dựa trên hai khái
niệm nghề truyền thống và làng nghề nêu trên. Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề truyền thống là làng nghề
có nghề truyền thống ñược hình thành từ lâu ñời”.
Tác giả luận án Bạch Thị Lan Anh cho rằng: “LNTT là làng nghề ñược tồn
tại và phát triển lâu ñời trong lịch sử, trong ñó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ
công truyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và ñội ngũ thợ lành nghề, là nơi có
nhiều hộ gia ñình chuyên làm nghề truyền thống lâu ñời, giữa họ có sự liên kết, hỗ
trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Họ có cùng tổ nghề và ñặc biệt
cácthành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc”, (Bạch Thị Lan
Anh, 2010).
Như vậy LNTT ñược hình thành từ lâu ñời, trải qua thử thách của thời gian
vẫn duy trì và phát triển, ñược lưu truyền từ ñời này qua ñời khác. Trong các LNTT
thường có ñại bộ phận dân số làm nghề cổ truyền hoặc một vài dòng họ chuyên làm
nghề theo kiểu cha truyền con nối, nghĩa là việc dạy nghề ñược thực hiện bằng
phương pháp truyền nghề.
lý, năng lực tài chính, năng lực sản xuất còn kém vì vậy việc tiếp nhận các ñơn ñặt
hang lớn thường khó khăn. Tuy nhiên nó lại là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp
nhất với cơ sở vật chất ở làng nghề truyền thống hiện nay do có nhiều ưu ñiểm như
tranh thủ thời gian lao ñộng, linh hoạt trong sản xuất thích ứng với cuộc sống lao
ñộng sản xuất ở vùng nông thôn.
Bên cạnh các hộ sản xuất còn có các mô hình mới như hợp tác xã, các doanh
nghiệp, các công ty cổ phần… những mô hình này hoạt ñộng theo Luật hợp tác xã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
và Luật doanh nghiệp. Các mô hình sản xuất này khá phù hợp với xu hướng thị
trường hiện nay và ngày một ñã khẳng ñịnh ñược vai trò của mình trong xu thế hội
nhập của các làng nghề truyền thống.
2.1.1.3 Vai trò của làng nghề truyền thống
a) Tạo việc làm cho người lao ñộng
Người nông dân sản xuất nông nghiệp thường theo mùa vụ, nên thời gian sản
xuất thường kéo dài hơn thời gian thật sự lao ñộng. Do ñó, trong sản xuất nông
nghiệp có những lúc nhàn rỗi, dư thừa lao ñộng. Khi sản xuất các sản phẩm của
làng nghề sẽ tạo cho người lao ñộng có việc làm trong thời ñiểm này. Từ ñó lao
ñộng ñược sử dụng triệt ñể hơn trong gia ñình. Có những làng nghề thu hút trên
60% lực lượng lao ñộng ở nông thôn tham gia vào hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công
nghiệp. Nhờ ñó, tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở
khu vực nông thôn ñạt khoảng 80%. ðặc biệt một số làng nghề truyền thống còn sử
dụng ñược lao ñộng già cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực kinh tế khác không
nhận.
b) Tăng thu nhập cho hộ gia ñình
Ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, các hộ gia ñình tham gia sản xuất
các sản phẩm làng nghề sẽ có thêm nguồn thu cho hộ, từ ñó tăng mức sống cho
người dân nông thôn. Thu nhập của người lao ñộng hưởng lương ở các làng nghề
Phát triển sản xuất ngoài tăng thu nhập cho chính hộ gia ñình còn tăng thêm
thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách cho ñịa phương bằng việc ñóng thuế, giải
quyết việc làm, du lịch làng nghề
g) Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc
Vì làng nghề cổ truyền tạo nên những sản phẩm truyền thống với trình ñộ kỹ,
mỹ thuật cao, kết tinh tài hoa của các nghệ nhân qua nhiều thế hệ, nhiều sản phẩm
không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn phản ánh một cách sinh ñộng lối sống và
ước vọng của người lao ñộng, thấm ñẫm tâm hồn người Việt và ñược truyền từ ñời
này sang ñời khác.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
2.1.2 Lý luận về phát triển bền vững làng nghề truyền thống
2.1.2.1 Các khái niệm
* Phát triển bền vững
Năm 1984, Bà Gro Harlem Brundtland khi ñó làm thủ tướng Na Uy ñã ñược
ñại hội ñồng Liên hợp quốc ủy nhiệm làm Chủ tịch ủy ban môi trường và phát triển
thế giới (WCED) nay còn gọi là ủy ban Brundtland. Năm 1987, trong bản báo cáo
“Tương lai của chúng ta” do ủy ban Brundtland ñã công bố thuật ngữ “Phát triển
bền vững” dịch sang tiếng anh là Sustainable Development, nó ñược ñịnh nghĩa ñó
là “sự phát triển nhằm ñáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không tổn hại ñến khả
năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau” và ñược thế giới công nhận là khái
niệm chính thức.
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de
Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền
vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh “phát
triển bền vững” là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt
của sự phát triển gồm: Phát triển kinh tế (nhất là tang trưởng kinh tế), phát triển xã
hội (nhất là thực hiện tiến bộ , công bằng xã hội, xóa ñói giảm nghèo và giải quyết
kinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dân
nông thôn.