ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
ĐÀO MẠNH HOÀNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
ĐÀO MẠNH HOÀNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Đạt
lường chất lượng tỉnh Phú Thọ, UBND các xã: Gia Thanh, Sai Nga, Tuy Lộc
đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết để hoàn
thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp
và bạn bè đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Tác giả
Đào Mạnh Hoàng
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ...............................................................viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ................................................... 5
1.1. Lý luận về phát triển bền vững làng nghề truyền thống ............................ 5
3.1.3. Giao thông ............................................................................................. 42
3.1.4. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu đối với phát triển
bền vững làng nghề truyền thống .................................................................... 45
3.2. Tổng quan chung về phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ............................................................................................................ 46
3.2.1. Lịch sử phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .. 46
3.2.2. Số lượng và cơ cấu làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ....
49
3.2.3. Cơ chế hoạt động của các làng nghề truyền thống ....................................
50
3.2.4. Lao động và các hình thức tổ chức làng nghề truyền thống tỉnh Phú Thọ..
50
3.2.5. Chương trình dự án hỗ trợ phát triển làng nghề truyền thống .............. 52
3.2.6. Kết quả sản xuất kinh doanh làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ............................................................................................................ 53
3.3. Phát triển sản xuất kinh doanh tại các làng nghề truyền thống................ 55
3.3.1. Sử dụng nguồn lực trong sản xuất kinh doanh tại các làng nghề
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
truyền thống..................................................................................................... 55
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
3.3.2. Chi phí sản xuất các sản phẩm ở các làng nghề truyền thống .............. 63
3.3.3. Chủng loại và khối lượng sản phẩm sản xuất ....................................... 66
3.3.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm các làng nghề truyền thống trên địa
i
4.3.5. Giải pháp về xây dựng kết cấu hạ tầng ................................................. 98
4.3.6. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 99
4.3.7. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ ....................................... 100
4.3.8. Giải pháp về bảo vệ môi trường.......................................................... 101
4.4. Một số kiến nghị..................................................................................... 102
KẾT LUẬN .................................................................................................. 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 106
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 108
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN - TTCN
: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT
: Công nghệ thông tin
GTSX
: Giá trị sản xuất
TSCĐ
: Tài sản cố định
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp......................................... 32
Bảng 3.1: Dân số và lao động tỉnh Phú Thọ ................................................... 43
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ qua các năm ............................... 44
Bảng 3.3: Lao động và các hình thức tổ chức làng nghề truyền thống trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ ....................................................................... 51
Bảng 3.4: Hiện trạng phát triển sản xuất các làng nghề truyền thống tỉnh
Phú Thọ năm 2015 .......................................................................... 55
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng đất đai bình quân 1 hộ điều tra ở các làng
nghề truyền thống ........................................................................... 56
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng trang thiết bị máy móc bình quân một hộ ở
các làng nghề truyền thống ............................................................. 57
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng lao động bình quân 1 hộ ở các làng nghề......... 59
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng vốn của các cơ sở điều tra tính bình quân
nước ta có khoảng gần 2000 làng nghề thủ công thuộc 11 nhóm ngành nghề
chính như: Sơn mài, đồ gỗ mỹ ngệ, gốm sứ, thêu ren, mây tre đan, cói, giấy,
tranh dân gian, gỗ, đá…Có thể nói rằng những làng nghề truyền thống này có
vị trí vô cùng quan trọng trong phát triển nền kinh tế của các địa phương nó
trực tiếp giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. Hơn
nữa, các làng nghề truyền thống còn tạo ra rât nhiêu sản phâm không chỉ đơn
thuần là trao đổi thương mại mà còn có giá trị to lớn vê văn hoá và lịch sử của
đất nước.
Tính đến hết tháng 6 năm 2015, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có 66 làng
nghề thủ công, trong đó có 03 làng đủ tiêu chí công nhận làng nghề truyền
thống theo tiêu chí của UBND tỉnh, trong đó có 02 làng sản xuất nón và 01
làng sản xuất đồ mộc. Nhiều sản phẩm đã xuất khẩu sang các nước Châu Âu,
Mỹ, Nhật Bản… Nhờ công tác nhân cấy nghề, đến nay các làng có nghề
truyền thống đã giải quyết trên 70% lao động nông thôn, cụ thể như nghề mộc
Dư Ba thu hút 95% lao động nông thôn; làng nghề đan nón Sai Nga 70% lao
động, làng nghề đan nón Gia Thanh thu hút trên 80% lao động.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển LNTT (làng nghề truyền thống)
trên địa bàn tỉnh hiện nay đang còn bộc lộ nhiều bất cập như: Phát triển nghề
vẫn mang tính tự phát, phân tán, quy mô sản xuất nhỏ chủ yếu là hộ gia đình,
chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng cạnh tranh không cao, mẫu mã sản
phẩm ít sáng tạo. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa được bền vững một số
sản phẩm không cạnh tranh được với hàng Trung Quốc và các địa phương
khác. Bên cạnh đó là tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, ô nhiễm
khí thải từ các làng nghề, ô nhiễm nguồn nước… ngày càng nghiêm trọng và
ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống trong các làng nghề truyền
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
1.1. Lý luận về phát triển bền vững làng nghề truyền thống
1.1.1. Lý luận về làng nghề truyền thống
1.1.1.1. Các khái niệm
Trong quá trình phát triển của lịch sử cũng như hiện nay đều cho thấy,
làng xã Việt Nam có vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất, cũng như đời
sống dân cư ở nông thôn. Qua thử thách của những biến động thăng trầm,
những phong tục tập quán ở nông thôn vẫn được duy trì, phát triển đến ngày
nay.
Làng xã Việt Nam được phát triển rất lâu đời, phần lớn người dân đều
làm nông nghiệp, cùng với sự phát triển đã xuất hiện những bộ phận dân cư
sống bằng nghề khác, họ liên kết chặt chẽ với nhau, hình thành thêm một số
tổ chức theo nghề nghiệp tạo thành các làng nghề, phường nghề, xã nghề gắn
liền với địa danh của địa phương, từ đó các nghề được lan truyền và phát triển
thành làng nghề. Bên cạnh những người chuyên làm nghề, thì đa phần vừa sản
xuất nông nghiệp, vừa làm nghề. Nhưng do nhu cầu trao đổi hàng hoá, các
nghề mang tính chất chuyên môn sâu hơn và thường được giới hạn trong quy
mô nhỏ dần dần tách khỏi nông nghiệp để chuyển sang nghề thủ công. Càng
về sau xu thế người lao động tách khỏi đồng ruộng, chuyển sang làm nghề thủ
công và sống bằng nghề đó ngày càng nhiều.
Như vậy, làng nghề theo quan niệm lâu nay là hình thức tổ chức
chuyên sản xuất phi nông nghiệp của phần lớn dân cư sống trong cộng đồng,
thôn, ấp, bản,...bao gồm cả làng nghề truyền thống hình thành từ lâu đời và
những nghề mới được hình thành do phát triển từ các làng nghề truyền thống
hoặc tiếp thu những nghề mới tạo ra.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản
phẩm khác nhau”.
Như vậy khái niệm làng nghề có thể bao gồm những nội dung chính sau:
“Làng nghề là một thiết chế KT-XH ở nông thôn, được cấu thành bởi hai yếu
tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lí nhất định trong đó bao
gồm nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối
liên kết chặt chẽ về kinh tế - xã hội và văn hóa”.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Phân loại và tiêu chí công nhận làng nghề: Việc phân loại loại nghề
cũng khá phức tạp người ta thường dựa vào quy mô, lĩnh vực và lịch sử hình
thành, ngành nghề sản xuất, loại hình kinh doanh, tính chất hoạt động sản
xuất kinh doanh của các làng nghề.
Để được công nhận là một làng nghề thì theo Thông tư 116/2006/TTBNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải đạt 03 tiêu chí sau:
(1) Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động
ngành nghề nông thôn
(2) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời
điểm đề nghị công nhận
(3) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
* Làng nghề truyền thống
Khái niệm làng nghề truyền thống (LNTT) được khái quát dựa trên hai
khái niệm nghề truyền thống và làng nghề nêu trên. Theo Thông tư
116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Làng nghề
truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình thành từ lâu đời”.
Tác giả luận án Bạch Thị Lan Anh cho rằng : “LNTT là làng nghề được
tồn tại và phát triển lâu đời trong lịch sử, trong đó gồm có một hoặc nhiều
nghề thủ công truyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và đội ngũ thợ lành
nghề, là nơi có nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống lâu đời, giữa
công nghệ mang tính cổ truyền do chính người lao động trong làng nghề tạo
ra. Kỹ thuật đặc biệt nhất của làng nghề là những bí quyết, kinh nghiệm của
người thợ được tích lũy qua nhiều thế hệ.
Tổ chức sản xuất kinh doanh: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong
các làng nghề hiện nay chủ yếu là hộ gia đình. Đây được xem là mô hình sản
xuất nhỏ, thường chỉ sử dụng lao động gia đình. Chính mô hình nhỏ này là
một bất lợi cho việc tiếp nhận công nghệ, năng lực quản lý, năng lực tài
chính, năng lực sản xuất còn kém vì vậy việc tiếp nhận các đơn đặt hang lớn
thường khó khăn. Tuy nhiên nó lại là mô hình tổ chức sản xuất phù hợp nhất
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
với cơ sở vật chất ở làng nghề truyền thống hiện nay do có nhiều ưu điểm như
tranh thủ thời gian lao động, linh hoạt trong sản xuất thích ứng với cuộc sống
lao động sản xuất ở vùng nông thôn.
1.1.1.3. Vai trò của làng nghề truyền thống
a. Tạo việc làm cho người lao động
Khi sản xuất các sản phẩm của làng nghề sẽ tạo cho người lao động có
việc làm trong thời điểm nông nhàn. Từ đó lao động được sử dụng triệt để
hơn trong gia đình, nâng cao tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao
động trong độ tuổi ở khu vực nông thôn. Đặc biệt một số làng nghề truyền
thống còn sử dụng được lao động già cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực
kinh tế khác không nhận.
Phát triển làng nghề truyền thống là động lực trực tiếp giải quyết việc
làm cho người lao động ở nông thôn và mang lại ý nghĩa to lớn về chính trị,
xã hội. Hạn chế sức ép của ngươi lao động dồn về các đô thị kiếm việc làm,
qua đó góp phần giải quyết bớt một số tệ nạn xã hội do thiếu việc làm gây ra.
b. Tăng thu nhập cho hộ gia đình
Ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, các hộ gia đình tham gia sản
hệ, trở thành các sản phẩm truyền thống, không chỉ thể hiện nét văn hoá riêng
của từng địa phương mà còn là nét văn hoá của Việt Nam. Ngoài ra, tại các
làng nghề truyền thống thường tổ chức lễ cúng tổ nghề để tưởng nhớ các vị tổ
nghề đã có công mang nghề và truyền nghề về cho làng. Đây là lễ hội có
nhiều ý nghĩa, mang nhiều nét văn hoá dân gian, rất được các làng nghề coi
trọng. Đồng thời, điều kiện kinh tế được nâng lên, các làng nghề truyền thống
có điều kiện tổ chức nhiều hoạt động văn hoá dân gian khác, tổ chức các cuộc
thi như thi tay nghề, các cuộc thi gắn với nghề.
1.1.2. Lý luận về phát triển bền vững làng nghề truyền thống
1.1.2.1. Các khái niệm
* Phát triển bền vững
Ở Việt Nam, ngày 17 tháng 8 năm 2004 Việt Nam đã ban hành Quyết
định số 153/2004/QĐ-TTg phê duyệt và ban hành “định hướng phát triển bền
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
vững ở Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam) nhằm phát triển
bền vững đất nước trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát
triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Theo quyết định này thì
Việt Nam cũng đưa ra 8 nguyên tắc về phát triển bền vững đúng theo Hội
nghị Thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de
Janeiro (Braxin) năm 1992. Đồng thời theo mục 4 điều 3 Bộ luật Bảo vệ môi
trường số 52 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, có định nghĩa “Phát
triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu thế hệ hiện tại mà không
làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ
sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường”.
* Phát triển bền vững làng nghề truyền thống
Phát triển làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nông thôn mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động, thu hút nhiều lao động,
khác với sản xuất nông nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một quá trình
liên tục, đòi hỏi một sự thường xuyên cung ứng dịch vụ vật liệu và tiêu thụ
sản phẩm. Do đó dịch vụ nông thôn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức
đa dạng phong phú, đem lại thu nhập cao cho người lao động.
Sự phát triển của làng nghề truyền thống có tác dụng rõ rệt với quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo yêu cầu của sự nghiệp CNHHĐH. Sự phát triển lan tỏa của làng nghề đã mở rộng qui mô địa bàn sản
xuất, thu hút nhiều lao động. Đến nay cơ cấu kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 70
- 80% cho công nghiệp và dịch vụ, 30 - 40% cho nông nghiệp.
b. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
Phát triển bền vững làng nghề truyền thống tạo thêm nhiều việc làm mới,
thu hút nhiều lao động. Mặt khác, việc phát triển các ngành nghề tại các làng
nghề ở nông thôn sẽ tận dụng tốt thời gian lao động, khắc phục được tính thời
vụ trong sản xuất nông nghiệp, góp phần phân bổ hợp lí lực lượng lao động
nông thôn. Vai trò tạo việc làm của các làng nghề còn thể hiện rất rõ ở sự phát
triển lan tỏa sang các làng khác, vùng khác, đã giải quyết việc làm cho nhiều
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
lao động.
Hiện nay việc giao thương, xuất khẩu thuận tiện các làng nghệ có thể tạo
việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho hàng triệu lao động thủ công
chuyên nghiệp và nhàn rỗi. Như vậy, vai trò của làng nghề rất quan trọng,
được coi là động lực trực tiếp giải quyết việc làm cho người lao động, đồng
thời góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động. Ở nơi có làng nghề phát
triển thì ở đó có thu nhập và mức sống cao hơn so với vùng thuần nông.
c. Thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian và lực lượng lao động, hạn
chế di dân tự do
Thường thì đa số các làng nghề thủ công không đòi hỏi số vốn đầu tư