Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá - Pdf 27

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ ĐỨC KÍNH
NGHIÊN CỨU CHYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG THEO
HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TẠI THÀNH PHỐ
THANH HOÁ TỈNH THANH HOÁ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP


CHUYÊN NGÀNH : Khoa học cây trồng
MÃ SỐ : 62 62 01 10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Thầy hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Huy Hoàng
2.
PGS.TS Trịnh Khắc QuangHà Nội - 2015
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận án về đề tài “Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây
trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá”,
chúng tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của các thầy hướng dẫn, sự giúp đõ
nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, Ban Đào tạo Sau Đại học, Trung tâm Chuyển giao
Công nghệ và Khuyến Nông, Viện KHNN Việt Nam; các Thầy, Cô giáo và bạn bè
đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến: PGS. TS
Nguyễn Huy Hoàng, nguyên trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học Viện KHKTNN
Việt Nam; PGS.TS Trịnh Khắc Quang, Giám đốc Viện KHNN Việt Nam. Là hai
người thầy hướng dẫn khoa học giúp đỡ tôi từ những ý tưởng đầu tiên đến suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện Luận án Tiến sỹ nông nghiệp tại Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam.

Tác giả luận án
VŨ ĐỨC KÍNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm một số yếu tố khí hậu tại TP Thanh Hoá ……… ………… 66

Bảng 3.2. Mùa vụ trồng trọt và loại cây trồng ở thành phố Thanh Hoá 67
Bảng 3.3. Tính chất lý hoá học của nhóm đất phù sa có tầng đốm rỉ glây nông 69

Bảng 3.4. Tính chất lý hóa học của đất thịt phù sa chua glây nông 69


Bảng 3.19. Diện tích và cơ cấu của các công thức luân canh trên nhóm đất bãi của
TP Thanh Hóa năm 2012 91

Bảng 3.20. Diện tích, cơ cấu của các công thức trồng trọt trên nhóm đất vàn cao ở
trong đê của TP Thanh Hóa, năm 2012 91

Bảng 3.21. Diện tích và cơ cấu của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàn
ở trong đê của TP Thanh Hóa năm 2012 92

Bảng 3.22. Diện tích, cơ cấu của các công thức canh tác trên nhóm đất trũng ở
trong đê của TP Thanh Hóa năm 2012……………………………………… ……93

Bảng 3.23. Các công thức trồng trọt trên nhóm đất bãi và hiệu quả kinh tế 94

vi
Bảng 3.24. Các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất bãi và hiệu quả xã hội… 95

Bảng 3.25. Các công thức trồng trọt trên đất bãi và hiệu quả môi trường 95

Bảng 3.26. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên nhóm đất cao trong đê
của TP Thanh Hóa năm 2013 ………………………………………………….… 96

Bảng 3.27. Hiệu quả xã hội của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất cao
trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013 97

Bảng 3.28. Hiệu quả môi trường của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất
cao trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013…………………………………… …97

Bảng 3.29. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên loại/nhóm đất vàn

Bảng 3.39a. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các giống
trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 111
Bảng 3.39b. Yếu tố cấu thành năng suất và NSLT của các giống lúa thí nghiệm
trong vụ Xuân và Mùa năm 2013, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 112
Bảng 3.40. Năng suất thực thu của các giống thí nghiệm trong vụ Xuân và vụ Mùa
năm 2012 và 2013, tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 114
Bảng 3.41. Phản ứng của các giống lúa với các đối tượng sâu, bệnh hại chính
(điểm), tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 116
Bảng 3.42. So sánh năng suất thực thu của các giống lúa trong mô hình vụ Mùa
2012-2013 và vụ Xuân 2013- 2014 tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 117
Bảng 3.43. So sánh chất lượng gạo của 2 giống lúa HT6 và BT7(đ/c)… 117
Bảng 3.44. Hiệu quả kinh tế của giống HT6 trong vụ Xuân và vụ Mùa, tại xã
Quảng Thắng, thành phố Thanh Hóa …………………………………………….119
Bảng 3.45. Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương thí nghiệm tuyển chọn
giống trong vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá……… …… 120
Bảng 3.46. Các giai đoạn sinh trưởng và TGST của các giống đậu tương thí nghiệm
vụ Đông 2012 và 2013 tại xã Quảng Thắng, thành phố Thanh Hoá 121
Bảng 3.47. Khả năng sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm
trong vụ Đông 2012 và 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 121
Bảng 3.48a. Các yếu tố tạo thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm
tuyển chọn giống vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 122
Bảng 3.48b. Các yếu tố tạo thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm
tuyển chọn giống vụ Đông 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 123
Bảng 3.49a. Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương
thí nghiệm vụ Đông 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 124
Bảng 3.49b. Các yếu tố tạo thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương
thí nghiệm trong vụ Đông 2013, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 124
Bảng 3.50. Tình hình sâu bệnh hại, tính tách vỏ quả và khả năng chống đổ của các
giống đậu tương vụ Đông năm 2012, tại xã Quảng Thắng, TP Thanh Hoá 125
Bảng 3.51. Năng suất thực thu của các giống đậu tương mô hình vụ Đông năm 2013

Hình 3.4. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên đất bãi 94

Hình 3.5. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên đất cao trong đê 96

Hình 3.6. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên đất vàn trong đê của TP
Thanh Hóa năm 2013…………………………………………………… … 98

Hình 3.7. Hiệu quả kinh tế của các công thức canh tác trên chân/nhóm đất trũng
trong đê của TP Thanh Hóa năm 2013 100x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt

Diễn giải

Bộ NN & PTNT

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thônNN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BĐKH

Biến đổi khí hậu



IRRI Viện nghiên cứu lúa quốc tế

UBND Ủy ban nhân dân

UNESCO United Nation Educational, Scientific and
cultural Organization)- Tổ chức liên hiệp
quốc về giáo dục, khoa học và văn hóa.

CCLAI Cơ cấu lãi

CCSDĐ Cơ cấu sử dụng đất

xi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỤC LỤC ix

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục đích và yêu cầu đề tài 1


1.4. Những nhận xét rút ra từ tổng quan tài liệu 47

Chương 2. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49

2.1. Nội dung nghiên cứu 49

2.2. Vật liệu nghiên cứu 49

xii
2.3. Phương pháp nghiên cứu 50

2.3.1. Thu thập thông tin thứ cấp theo phương pháp kế thừa 50

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 50

2.3.3. Thu thập số liệu, thông tin từ nhóm KIP 51

2.3.4. Điều tra các công thức trồng trọt/canh tác trên các loại đất…………………. 53

2.3.5. Phương pháp thu thập, phân tích mẫu đất và nông sản 53

2.3.6. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình 53

2.3.7. Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt/luân canh
trên các loại /nhóm đất 60

2.4. Phương pháp xử lý số liệu 61

2.4.1. Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu bằng phần mềm Excel 61

3.2.3. Đánh giá các công thức trồng trọt/luân canh cây trồng trên các chân/nhóm đất
chính của TP Thanh Hóa 87

xiii
3.3. Nghiên cứu và đề xuất CCCTr mới theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu quả và bền
vững tại ngoại ô TP Thanh Hóa 103

3.3.1. Dự báo tình hình tiêu thụ nông sản trên địa bàn TP Thanh Hóa giai đoạn 2015
– 2020 và định hướng đến năm 2025 103

3.3.2. Các công thức trồng trọt/luân canh trên các loại/nhóm đất chính, các giống
cây trồng được lựa chọn để chuyển đổi CCCTr theo hướng sản xuất hàng hóa hiệu
quả và bền vững tại TP Thanh Hóa 104

3.3.3. Kết quả khảo nghiệm tuyển chọn giống và xây dựng mô hình chuyển đổi
CCCTr theo hướng sản xuất hàng hoá tại TP Thanh Hoá 105

3.3.4. Đề xuất cơ cấu cây trồng mới theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững giai
đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2025 tại TP Thanh Hóa……………………134
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 138

1. Kết luận 138

2. Đề nghị 140

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 141

TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

PHẦN PHỤ LỤC

tăng lên. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa vừa phải đảm bảo an ninh lương thực, thực
phẩm cho phát triển và tăng dân số trên địa bàn.
Song phần lớn các bộ phận sản xuất nông nghiệp vẫn là kinh tế hộ còn mang
tính nhỏ lẻ, manh mún, tự cung tự cấp, hiệu quả kinh tế thấp.Việc ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp còn chậm và phân tán, quan hệ sản
xuất chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất quy mô lớn. Việc nghiên cứu chuyển đổi
cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở tỉnh Thanh Hoá
nói chung và Thành phố Thanh Hoá nói riêng đã và đang là một đòi hỏi bức xúc để
đáp ứng sự phát triển của xã hội.
2

Vấn đề đặt ra cho nền nông nghiệp của Thành phố Thanh Hoá hiện nay là
từng bước đưa nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao sản
xuất theo hướng hàng hoá có sức cạnh tranh hội nhập với khu vực cũng như thế giới
tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái hội tụ các yếu tố đa dạng sinh học,
phát triển bền vững nhằm cung cấp các sản phẩm nông nghiệp cho thị trường tại
chỗ và các vùng lân cận, tiến tới xuất khẩu. Quá trình ấy cần tiếp cận mấy vấn đề
sau:
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong đó có cơ cấu cây trồng từ tự cung tự cấp
sang sản xuất hàng hoá. Khi cơ cấu cây trồng mới được hình thành phù hợp với xu
thế phát triển chung của nền kinh tế xã hội sẽ kéo theo sự phát triển của nền công
nghiệp chế biến, dịch vụ, chăn nuôi và ngành nghề khác.
- Để có chất lượng hàng hoá và giá thành hàng hoá phù hợp với thị trường
phải nâng cao hàm lượng khoa học vào quá trình sản xuất với mục đích tăng năng
suất cây trồng, giảm giá thành, nâng cao chất lượng nông sản phẩm trên thị trường
tiêu thụ.
- Để có một số lượng hàng hoá ổn định phải hình thành một nền nông nghiệp
chung sống với thiên nhiên, đồng thời việc xây dựng cơ sở hạ tầng đường xá, thuỷ
lợi, dịch vụ và các cơ sở chế biến.
- Nâng cao dân trí để khả năng tiếp cận với công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến.

với điều kiện tự nhiên, văn hoá xã - hội của TP Thanh Hoá;
3.1.2. Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, phân vùng sản xuất
nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá bền vững
phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Thanh Hoá;
3.1.3. Kết quả nghiên cứu là tài liệu giúp cho các nhà quản lý, điều hành định hướng
đúng sản xuất nông nghiệp ở TP Thanh Hoá.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
3.2.1. Hình thành được cơ cấu cây trồng mới có hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ
chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần nâng cao đời sống của
nhân dân địa phương.
3.2.2. Xác định được hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý, xây dựng được cơ
cấu cây trồng thích hợp theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển nông nghiệp
bền vững ở TP Thanh Hoá.
3.2.3. Chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp, kém bền vững sang sản xuất nông
nghiệp hàng hoá tập trung, bền vững.
4

4. Đối tượng nghiên cứu và giới hạn của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các cơ cấu cây trồng hiện có, giống cây trồng mới;
Các yếu tố tự nhiên bao gồm: đất, nước, khí hậu, các yếu tố sinh vật trong đó có cây
trồng, vật nuôi, các yếu tố kinh tế - xã hội bao gồm các cơ chế chính sách thị
trường, giá cả dịch vụ, điều kiện cơ sở hạ tầng và nông hộ…có ảnh hưởng trực tiếp
đến việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ cấu cây trồng hàng năm hiện có, đề xuất loại
cây trồng, giống cây trồng và cơ cấu cây trồng mới trong nông nghiệp trên địa bàn
TP Thanh Hoá, chú trọng theo hướng sản xuất hàng hoá phục vụ tiêu dùng trong
nước và hướng tới xuất khẩu. Thời gian nghiên cứu từ năm 2012- 2014.
5. Những đóng góp mới của luận án

chúng trong tổng thể. Một cơ cấu không thể bất biến mà nó được thay đổi để phù
hợp với điều kiện khách quan, điều kiện lịch sử và xã hội nhất định. Tính ổn định
tương đối luôn luôn tác động lẫn nhau, vận động và biến đổi không ngừng theo
hướng ngày càng hoàn thiện hơn và sự vận động biến đổi ấy là một quá trình khách
quan chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó có tác động của con
người. Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất lớn, rất nghiêm ngặt vào điều kiện tự nhiên, các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế-xã hội. Việc duy trì thay đổi cơ cấu không
phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện để đạt tăng trưởng và phát triển sản xuất. Cơ
cấu cây trồng còn là tiền đề bố trí chế độ luân canh cây trồng, thay đổi theo những
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn đề mà thực tiễn sản xuất đòi hỏi và
cũng đặt ra cho kỹ thuật trồng trọt những đòi hỏi cần thiết [17], [43].
Cơ cấu cây trồng theo theo hướng sản xuất hàng hoá cần đạt được 2 yêu cầu:
một là cơ cấu cây trồng phải đạt được hiệu quả kinh tế cao và hai là cơ cấu cây trồng
phải hợp lý, ổn định và bền vững về mặt sinh thái.
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự định
hình về mặt tổ chức cây trồng trên đồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí, thời
điểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với
nhau để khai thác, sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội [41], [53].
Như vậy CCCTr hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên –
kinh tế- xã hội của vùng. CCCTr hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả mối quan hệ giữa
cây trồng được bố trí trên đồng ruộng làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển
6

toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh, gắn với đa canh, sản
xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao.
CCCTr là một thực tế khách quan, được hình thành từ điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội cụ thể và vận động theo thời gian [41], [67], [72].
CCCTr hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng (HTCTr) mới trên cơ sở cải
tiến CCCTr cũ hoặc phát triển HTCTr mới trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân

Nông nghiệp thành phố được hình thành ở khu đô thị (vườn hoa, cây xanh)
và các khu ngoại thành. Nông nghiệp ngoại thành có 2 bộ phận là nông nghiệp trong
vườn nhà và nông nghiệp đồng ruộng [59].
1.1.2. Những yếu tố chi phối sự hình thành cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chí Thành và CS. (1996) [57], người nông dân trồng trọt loại
cây gì, diện tích bao nhiêu vào lúc nào, ở đâu, kỹ thuật áp dụng, luân canh cây
trồng như thế nào là tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu ), điều
kiện kinh tế (giao thông, thủy lợi nhu cầu thị trường) và điều kiện xã hội
(chính sách của nhà nước, phong tục tập quán ). Các nhóm vếu tố này được xếp
vào nhóm yếu tố bên ngoài chi phối các quyết định của người nông dân. Nông
nghiệp Việt Nam hiện tại còn ở mức sản xuất hàng hóa nhỏ do các hộ nông dân
chủ động sản xuất trên diện tích canh tác của mình. Vì vậy, việc lựa chọn cơ cấu
cây trồng còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nông hộ như: đất đai, lao động,
vốn, kỹ năng, trình độ sản xuất…
1.1.2.1. Một số yếu tố tự nhiên
(1) Yếu tố khí hậu
Cây trồng có quan hệ qua lại và phức tạp với các điều kiện tự nhiên, trong đó
có yếu tố khí hậu. Diễn biến khí hậu thường được thể hiện bởi thời tiết, chúng là
những nhân tố tác động mạnh mẽ đến cây trồng, được thể hiện qua năng suất (cao
hay thấp) và chất lượng nông sản (tốt hay xấu). Vì vậy, nghiên cứu CCCTr, điều
cần quan tâm đầu tiên là các yếu tố thời tiết cấu thành khí hậu. Nói đến vai trò của
khí hậu đối với sản xuất cây trồng, V. I. Vavilop cho rằng: "Biết được các yếu tố
khí hậu, chúng ta sẽ xác định được năng suất, sản lượng mùa màng, chúng mạnh
hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả kỹ thuật". Những điều kiện khí hậu được xác định cho
nông nghiệp là ánh sáng, nhiệt độ và chế độ nước. Đó là những yếu tố không thể
thiếu và thay thế được đối với sự sống của cây trồng. Ngoài ra, cũng phải thấy "khí
hậu nào, đất nào, cây đó", cho nên khí hậu là yếu tố quyết định sự phân bố động,
8

thực vật trên trái đất, ngay cả mạng lưới sông ngòi, độ màu mỡ của đất cũng là hệ

dẫn đến năng suất giảm. Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ của từng nhóm cây: ưa nóng,
ưa lạnh hay ngày ngắn để bố trí HTCTr trong năm.
* Lượng mưa
Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với cây trồng. Cây trồng đòi hỏi một
lượng nước lớn gấp nhiều lần khối lượng chất khô của chúng. Lượng nước mà cây
9
tiêu thụ để hình thành một đơn vị chất khô của một số cây trồng (gọi là hệ số tiêu
thụ nước) như ngô: 250-400 đơn vị nước cho 1 đơn vị chất khô, lúa: 500-800 đơn vị
nước cho 1 đơn vị chất khô, tiếp đó bông: 300-600, rau: 300-500, cây gỗ: 400-
500, [23]. Hầu hết lượng nước được sử dụng cho nông nghiệp là nước mặt, các
nguồn này được cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hàng năm. Tuỳ theo lượng mưa
hàng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước đối với một vùng cụ thể để xem xét
lựa chọn hệ thống cây trồng và bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp.
(2) Đất đai và CCCTr
Đất đai là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất. Bảo vệ, duy trì
và cải tiến nguồn tài nguyên này là tiêu chuẩn để tiếp tục duy trì chất lượng cuộc
sống trên trái đất [97]. Điều kiện đất đai và khí hậu mang tính chất quyết định để bố
trí cơ cấu và hệ thống cây trồng hợp lý. Nó tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, độ dốc,
chế độ nước ngầm, thành phần cơ giới đất để bố trí một hoặc một số cây trồng phù
hợp. Hiểu được mối quan hệ giữa cây trồng với đất sẽ dễ dàng xác định được
HTCTr và CCCTr hợp lý ở một vùng cụ thể.
Thành phần cơ giới của đất quy định tính chất của đất như chế độ nước, chế độ
không khí, nhiệt độ và dinh dưỡng. Đất có thành phần cơ giới nhẹ thích hợp cho
trồng cây lấy củ. Đất có thành phần cơ giới nặng và có nước trên mặt phù hợp cho
các cây ưa nước. Các cây trồng cạn như ngô, lạc, đậu tương thường sinh trưởng tốt
và cho năng suất cao trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ [50]. Bón phân và
canh tác hợp lý là biện pháp hữu hiệu điều khiển dinh dưỡng đất. Nghiên cứu mối
quan hệ giữa sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng ở vùng đất đồi núi nhờ
nước trời ở Indonexia cho thấy hạn chế chủ yếu để cây trồng tăng trưởng và cho năng
suất tốt là độ màu mỡ của đất thấp. Phân bón, đặc biệt phân đạm và phân lân là yếu tố

đưa ra những quyết định đúng đắn.
(4) Hệ sinh thái và cây trồng
Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) hiện diện như là một hướng có tính khoa
học được sử dụng trong nghiên cứu, đối thoại và lựa chọn mục đích để quản lý giảm
chi phí đầu vào của hệ sinh thái.
Làm sáng tỏ những vấn đề tính bền vững trong nông nghiệp là mục tiêu chủ
yếu của HSTNN [89]. Xây dựng HTCTr là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó là
HSTNN mà trong đó, cây trồng là thành phần chủ yếu. Do đó, cần duy trì yếu tố cần
thiết của HTCTr như đất nông nghiệp, đất rừng và bảo tồn duy trì đa dạng gen
[101]. Trong HTCTr nếu thiếu sự phù hợp của cây trồng được xác định là yếu tố
11
cản trở việc ứng dụng thực hiện HSTNN ở một chừng mực nhất định của vùng nhiệt
đới [90].
Vì vậy, việc xác định chủng loại và từng giống cây trồng phù hợp trong hệ
thống ở từng nơi là rất quan trọng. Điều kiện để xác định, quyết định tính phù hợp
của chúng tại một địa phương cụ thể là các yếu tố sinh thái. Xây dựng CCCTr là
xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, hệ sinh thái nông nghiệp [43], [68]. Ngoài thành
phần chính là cây trồng, hệ sinh thái còn có các thành phần sống khác như cỏ dại,
sâu, bệnh, vi sinh vật, các động vật, các côn trùng và những sinh vật có ích khác.
Các thành phần sống ấy cùng với cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi
phối lẫn nhau, tạo nên các mối quan hệ rất phức tạp, tạo dựng và duy trì cân bằng
sinh học trong hệ sinh thái theo hướng hạn chế các mặt có hại, phát huy mặt có lợi
đối với con người là vấn đề cần quan tâm trong HSTNN [12], [43], [68]. Theo Lê
Văn Khoa (1999) [31], việc bố trí CCCTr và HTCTr cần chú ý đến các mối quan hệ
giữa các thành phân sinh vật trong HSTNN, dựa theo các nguyên tắc là: (i) Lợi
dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng; (ii) khắc phục, phòng tránh
hoặc tiêu diệt mầm mống có hại đối với cây trồng cũng như với lợi ích của con
người. Các mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng trong hệ sinh thái được biểu
hiện qua các mối quan hệ cạnh tranh, cộng sinh, ký sinh và ăn nhau theo nguyên tắc
hình tháp số lượng trong dây chuyền dinh dưỡng. Vì vậy khi cải tiến CCCTr cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status