tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng huyện đà bắc tỉnh hoà bình - Pdf 24



bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp h nội
__________________________________ nguyễn đình thi

nghiên cứu phát triển hệ thống
cây trồng huyện đ bắc tỉnh ho bình
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01
tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp

Hà Nội - 2009
Công trình đợc hoàn thành tại:
trờng đại học nông nghiệp h nội


giống bí ngồi tại Trờng Đại học Nông nghiệp I, vụ xuân 2004. Tạp chí Nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Số 9/2006. Tr.106-107.
[3] Nguyễn Đình Thi, Trần Đức Viên. Kết quả khảo nghiệm cây bí ngồi tại huyện Đà
Bắc, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2006. Tạp chí Kinh tế Sinh thái. Số 32/2009. Tr.
47.
[4] Hoàng Đăng Dũng, Trần Đức Viên, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Văn Hoan, Lã Vĩnh
Hoa, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thị Lệ, Trần Lệ Thuỷ. ảnh hởng của liều lợng và
thời điểm phun GA
3
đến năng suất tổ hợp Bắc Ưu 51 - vụ xuân 2004. Tạp chí Nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Số 2/2006. Tr.101-103.
[5] Nguyễn Đình Thi, Vũ Thị Thanh Huyền, Nguyễn Văn Trung, Trần Đức Viên,
Nguyễn Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Luyện, Nguyễn Thị Lệ. Kết quả khảo nghiệm một số
giống bí ngồi tại Trờng Đại học Nông nghiệp I, vụ xuân 2004. Tạp chí Nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Số 9/2006. Tr.106-107.
[6] Hoàng Đăng Dũng, Vũ Văn Liết, Nguyễn Văn Hoan, Trần Đức Viên, Nguyễn Văn
Trung, Nguyễn Thị Luyện, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thị Lệ. Nghiên cứu các giải
pháp công nghệ sản xuất hạt lai F1 tổ hợp lúa lai hai dòng Việt Lai 24, vụ mùa 2004.
Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Số 10/2006. Tr.98-100.
1

1. Tính cấp thiết của đề tài mở đầu
Huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình là huyện miền núi có diện tích tự nhiên
72.755,62 ha, độ cao trung bình so với mực nớc biển là 560 mét. Đà Bắc vừa là
địa bàn sinh sống của hàng vạn đồng bào các dân tộc Tày, Mờng, Dao, Thái,
Kinh lại vừa có chức năng sản xuất và phòng hộ cho thuỷ điện Hoà Bình. Kết
quả phân tích 47 mẫu đất ruộng tại Đà Bắc cho thấy nguy cơ thoái hoá đất là rõ
rệt (đất chua và nghèo chất hữu cơ). Năng suất cây trồng thấp và mang tính độc
canh, dinh dỡng đất ngày càng suy kiệt và chua hoá, kỹ thuật canh tác của
ngời dân còn lạc hậu, dân số ngày càng tăng

3.3 Về mô hình cây trồng
Đã xác định đợc 5 mô hình HTCT phù hợp có hiệu quả kinh tế cao, bền vững:
(-) Với ruộng thiếu nớc tới trong vụ xuân: Lạc xuân-lúa mùa-bí ngồi. (-) Với
ruộng chủ động tới tiêu: (+) Da chuột-lúa mùa-đậu tơng đông (+) Lúa xuân-
lúa mùa sớm-da chuột; (+) Lúa xuân-lúa mùa-bí ngồi; (+) Lúa xuân-lúa mùa-
ngô.
4. Bố cục của luận án
Luận án gồm 176 trang đánh máy. Trong đó, 4 trang mở đầu, 46 trang tổng
quan tài liệu, 11 trang nội dung và phơng pháp nghiên cứu, 71 trang kết quả
nghiên cứu, 3 trang kết luận và đề nghị. Có 49 bảng biểu, 5 hình minh chứng. 126
tài liệu tham khảo với 13 trang, trong đó tài liệu tiếng Việt là 90 và tài liệu tiếng
Anh là 36. 1 trang các bài báo đã công bố có liên quan. 29 trang phụ lục gồm: kết
2
quả phân tích ANOVA, kết quả phân tích tơng quan của thí nghiệm, thử nghiệm
đồng ruộng, số liệu phân tích đất và các hình ảnh minh hoạ trong quá trình triển
khai nghiên cứu tại địa bàn.
CHƯƠNG I
tổng quan ti liệu
1.1 Cơ sở khoa học của hệ thống cây trồng
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Hệ thống cây trồng: HTCT là thành phần các giống và loài cây
đợc bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ
sinh thái nông nghiệp (HSTNN) nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự
nhiên, kinh tế-xã hội. HTCT là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian và thời
gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật đợc thực hiện, nhằm đạt năng suất cây trồng
cao và nâng cao độ phì của đất. Nguyễn Văn Luật, 1992, Vũ Tuyên Hoàng, 1995,
David Connor, 2003 đã đa ra khái niệm về HTCT. Đào Thế Tuấn, 1978 đã đa ra
khái niệm về cơ cấu cây trồng.
1.1.1.2 Hệ thống cây trồng tiến bộ
Theo Phạm Chí Thành (1996), HTCT tiến bộ bao gồm HTCT bản địa cộng

nhất các điều kiện tự nhiên cũng nh các nguồn tài nguyên khác của vùng. Sự
tơng tác giữa các yếu tố đầu vào trong HTCT mà ở đó cây trồng là vị trí trung
3
tâm (Edwards C.A, 1989). Theo Pimentel D., (1989) cho rằng tơng tác giữa
các yếu tố sinh thái với cây trồng là mối quan hệ phức hợp.
1.1.2.5 Hệ sinh thái
Sự sắp xếp và bố cục của HSTNN là công cụ cơ bản để thiết kế sự tơng
tác giữa các nhân tố đảm bảo phạm vi giới hạn của cấu trúc cảnh quan và chất
lợng môi trờng đợc mô tả trong hình 1.3 (Paoletti M. G và Lorenzoni G. G,
1989). Xây dựng HTCT là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, đó là HSTNN mà
trong đó cây trồng là thành phần chủ yếu. Bố trí HTCT cần chú ý đến các mối
quan hệ giữa các thành phần sinh vật trong HSTNN.
1.1.2.6 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt
động kinh tế. Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của cơ cấu cây trồng có thể dựa vào
một số chỉ tiêu nh: năng suất, tổng sản lợng, thu nhập và mức lãi của các sản
phẩm hàng hoá.
1.1.2.7 Thị trờng
Marshall (1917), thị trờng không phải chỉ do cạnh tranh điều khiển mà
còn do sự hợp tác và tơng trợ lẫn nhau. Đào Thế Tuấn, 2003 cũng đa ra nhận
định về thị trờng. Theo Nguyễn Cúc, Đặng Ngọc Lợi (2007) thì điều kiện để
hình thành thị trờng cần phải có 4 yếu tố liên quan đến đối tợng, điều kiện, địa
điểm và cơ chế hay tập tục.
1.1.2.8 Nông hộ
Theo Đặng Kim Sơn (2006) ở nông thôn nớc ta có 3 nhóm hộ chính.
Theo Đào Thế Tuấn (1997) thì nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ. Hoàng Việt
(1998), kinh tế hộ nông thôn ở nớc ta trong những năm qua đã có bớc phát
triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra 5 tồn tại cần khắc phục trong quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
1.1.2.9 Chính sách

trờng kết hợp hài hoà với nông nghiệp sinh thái.
1.2 Tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nớc
1.2.1.1 Nghiên cứu về luân canh, xen canh, cải tiến giống cây trồng trong
luân canh và xen canh
Flach M. và cộng sự (1989) đa ra khái niệm luân canh cây trồng. Geurts
F.M. và cộng sự (1989) đã đa ra khái niệm xen canh. Đây là khái niệm mang
tính chất tổng quát phù hợp với điều kiện của mỗi nớc.
1.2.1.2 Nghiên cứu về cơ cấu cây trồng và kỹ thuật canh tác trên đất dốc
Mối quan hệ giữa HTCT trên đất dốc với vấn đề rửa trôi, xói mòn đất đã
đợc nghiên cứu ứng dụng hệ thống canh tác NLKH trên đất dốc. Nghiên cứu về kỹ
thuật canh tác trên đất dốc lần đầu tiên áp dụng ở Philippine. Mô hình này cũng
đợc B.T. Kang áp dụng ở Nigeria gọi là canh tác theo băng (Alley cropping)
(Nguyễn Vy, 1992; Phạm Minh Nguyệt, 1994; World Bank, 1994).
1.2.1.3 Nghiên cứu cây trồng theo phơng thức NLKH
Các kết quả nghiên cứu trong nớc và trên thế giới cho thấy việc lựa chọn
CCCT trên vùng đất dốc cần dựa trên quan điểm phát triển nông nghiệp theo
hớng bền vững, trong đó NLKH là một giải pháp quan trọng.

1.2.2 Nghiên cứu trong nớc về HTCT ở miền núi phía Bắc
Các kết quả nghiên cứu của Trần An Phong (1972, 1995) và Nguyễn
Đăng Khôi (1974) đã chỉ ra sử dụng nguồn hữu cơ tăng cờng độ phì cho đất
dốc vùng đồi núi. Các công trình nghiên cứu của Bùi Huy Đáp (1977, 1994),
Nguyễn Thế Lâm (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1957), Nguyễn Ngọc Bình
(1988), Lê Quốc Doanh (2007) theo thời gian về HTCT trên đất dốc. Nhiều
công trình nghiên cứu tổng hợp và chuyên đề về HTCT, đặc biệt là HTCT ở
vùng đồi núi đã đợc tiến hành ở nhiều nơi trong và ngoài nớc đã có nhiều
kết quả nhất định. Diện tích đất ruộng bậc thang và đất bằng là nguồn quan
trọng nhất để giữ ổn định an ninh lơng thực cho ngời dân vùng Tây Bắc nói
chung và huyện Đà Bắc nói riêng.

điều tra còn bao gồm các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm cơ bản của hộ gia đình (số nhân
khẩu, số lao động, tuổi, trình độ chủ hộ, điều kiện vật chất, ), tình hình tiêu thụ sản
phẩm, mức thu, chi tiêu của hộ. Bên cạnh các chỉ tiêu lợng hoá đợc còn có các
câu hỏi mở để nắm rõ đợc thuận lợi, khó khăn của hộ; mong muốn và hớng sản
xuất trong thời gian tới. Các số liệu thu thập đợc phân tổ thống kê theo các tiêu
thức khác nhau. Phân tích số liệu thu thập đợc thông qua phơng pháp: dẫy số,
tính các chỉ tiêu tổng hợp. Số liệu đợc xử lý bằng Microsoft Excel 7.0.
2.5 Phơng pháp lấy và phân tích mẫu đất
+ Phơng pháp lấy mẫu đất: Lấy mẫu đất đại diện ở tầng canh tác tại thời điểm
trớc khi tiến hành nghiên cứu. Tổng số mẫu thu thập là 47. Tất cả các mẫu đất đều
đợc thu thập tại tầng canh tác (0-20 cm). Phân tích tại phòng Thí nghiệm Trung tâm-
Khoa Đất và Môi trờng-Đại học Nông nghiệp Hà Nội với các chỉ tiêu liên quan,
gồm: pH
KCL
: pH meter, điện cực thuỷ tinh; N (tổng số): Theo phơng pháp
Kjeldahl, phá mẫu bằng H
2
SO
4
và HClO
4
; N (thuỷ phân): Tiurin và Kônônôva; OC
(%): theo phơng pháp Walkley và Black; P
2
O
5
tổng số: phơng pháp so màu,
công phá bằng H
2
SO

lúa hồi xanh: 50% đạm + 30% kali. Bón thúc lần 2 trớc khi trỗ 20 ngày: bón
toàn bộ số phân còn lại. Các chỉ tiêu theo dõi: sinh trởng phát triển, các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất.
Thí nghiệm 2: Khảo nghiệm và so sánh một số dòng/giống lúa lai
- Thời gian và địa điểm: Xã Mờng Chiềng và xã Tu Lý. Vụ xuân và vụ mùa
năm 2005 và vụ xuân năm 2006.
- Bố trí thí nghiệm: Nh thí nghiệm 1.
+ Các chỉ tiêu khác của thí nghiệm: Tơng tự thí nghiệm 1.
Thử nghiệm 1: Thử nghiệm phơng pháp canh tác lúa
- Thời gian, địa điểm: xã Mờng Chiềng, vụ mùa năm 2006.
6
- Bố trí thử nghiệm: Diện tích thử nghiệm của mỗi công thức đợc bố trí theo
phơng pháp ô lớn. Lặp lại 6 hộ nông dân tại địa điểm triển khai (Gomez K.A và
cs, 1983).
- Công thức thử nghiệm: (1) Cấy theo phơng pháp truyền thống của ngời
dân địa phơng; (2) Cấy theo phơng pháp cải tiến.
Thử nghiệm 2: Thử nghiệm cây da chuột
Diện tích thử nghiệm mỗi giống là 100 m
2
, lặp lại 6 hộ nông dân tại địa điểm
triển khai (Gomez K.A và cs, 1983). Mật độ trung bình 22.000 cây/ha. Giống da
chuột: Sao xanh (đối chứng), GA-F1, NH184, NH185. Các chỉ tiêu theo dõi: sinh
trởng phát triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, so sánh hiệu quả
kinh tế của các giống tham gia thử nghiệm.
Thử nghiệm 3: Thử nghiệm cây bí ngồi
Giống bí ngồi tham gia thử nghiệm: Đài Loan 266, Tảo Thanh, Lam House
và Nghệ Nông. Bố trí nh thử nghiệm 2. Thử nghiệm đợc tiến hành trong vụ xuân
và vụ đông năm 2005 và vụ xuân năm 2006. Các chỉ tiêu thử nghiệm và phân tích
tơng tự thử nghiệm 2.
2.7 Xây dựng các mô hình công thức luân canh phù hợp

08 Bắc và 104
0
51 kinh tuyến Đông, là một
huyện nằm trong vùng Tây Bắc Việt Nam, do đó có các đặc trng khí hậu điển
hình của vùng. Huyện Đà Bắc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2
mùa rõ rệt là mùa ma và mùa khô. Mùa ma với nền nhiệt độ cao, mùa khô với
nền nhiệt độ thấp.
3.1.1.2 Đặc trng địa hình và đất đai
7
Địa hình của huyện Đà Bắc đợc hình thành do tác động trên cơ sở hai kiểu
kiến tạo địa tầng là Phan Xi Păng và Sầm Na (Phòng NN&PTNT, 2004). Căn
cứ vào địa hình huyện Đà Bắc đợc phân thành 3 dạng địa hình: Địa hình núi đá
và rừng bao phủ, địa hình đất đồi dốc, địa hình ruộng bậc thang và ruộng bằng.
3.1.2 Điều kiện kinh tế và x hội
3.1.2.1 Dân số và thành phần dân tộc
Đà Bắc có 52.750 ngời với 5 dân tộc cùng chung sống trên địa bàn.
Trong đó ngời Tày (40,65%); ngời Mờng: 34,14%; ngời Dao: 12,86%;
ngời Kinh: 11,85%; Ngời Thái: 0,50%. Với 10.076 hộ gia đình chiếm 92,10%
là thuần nông, hộ phi nông nghiệp là 572 hộ chiếm 5,23% và 292 hộ hoạt động
dịch vụ chiến 2,67%.
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
Toàn huyện có 270 công trình thuỷ lợi, chủ yếu là hồ chứa và đập dâng cho hệ
thống tới tiêu tự chảy. Hệ thống thuỷ lợi hàng năm tới tiêu cho khoảng 1.006 ha đất
nông nghiệp, hầu hết là 2 vụ lúa/năm. Diện tích đất canh tác còn lại nhờ nớc trời. Hệ
thống đờng giao thông của huyện có chiều dài 726 km. Huyện có đờng 433 nối với
thành phố Hoà Bình và nối vào Quốc lộ 6 về Thủ đô Hà Nội. Mạng lới đờng giao
thông đảm bảo nối liền từ thị trấn huyện đến 21/21 xã và thị trấn. Hệ thống điện lới
quốc gia và bu chính viễn thông đã trải khắp 21 xã thị trấn trên phạm vi toàn huyện.
Hệ thống dịch vụ của huyện cha thực sự phát triển: 2/16 quầy, cửa hàng phục vụ sản
xuất nông nghiệp có quy mô là 5-6 ngời.

Diện
tích

cấu
Hiện trạng
sử dụng đất
Diện
tích

cấu
8
(ha)
(%)
(ha)
(%)
Đất lúa
1.09
0

30,76

- 2 vụ lúa;
- 2 vụ lúa 1 vụ màu;
- 1 vụ lúa mùa.
981
25
84
90,00
2,30
7,70

3.54
3
1
00,00
3.2.2 Hiện trạng cơ cấu cây trồng trên đất ruộng
3.2.2.1 Trên đất tới tiêu nớc chủ động
Lúa xuân gồm 2 trà chính là xuân chính vụ và xuân muộn. Trong đó trà xuân
muộn chiếm khoảng 90% diện tích. Lúa mùa, gồm 3 trà chính là trà sớm, trà chính
vụ và trà mùa muộn. Cấy 2 vụ lúa có thu nhập 5,46 triệu đồng/ha và nếu tính cho 1
ngày công lao động có thu nhập đợc 8,42 nghìn đồng. Nếu tăng vụ màu có thể
trồng ngô hoặc khoai lang thì thu nhập đạt từ 9,06 đến 9,36 triệu đồng/ha, tăng bình
quân 170% so với 2 vụ lúa và 1 ngày công thu nhập 11.000 đồng.
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên đất chủ động
tới và tiêu nớc
Tổng
thu
Tổng chi
Thu
nhập
Công thức luân canh
Triệu đồng/ha
Thu nhập
ngày công
(1.000đ)
Lúa xuân-lúa mùa 23,60 17,60 5,46 8,42
Lúa xuân-lúa mùa-ngô 31,90 22,60 9,36 11,73
Lúa xuân-lúa mùa-khoai lang 28,76 19,70 9,06 11,76
Tăng vụ, ngoài việc góp phần tăng thu nhập cho ngời dân địa phơng thì
về lâu dài tăng vụ đã góp phần hạn chế suy thoái đất. Kết quả phân tích các mẫu
đất trên đất chủ động nớc gieo trồng 2 vụ lúa/năm và các mẫu đất gieo trồng 3


phâ
n

P
2
O
5
dễ
tiêu
K
2
O
dễ
tiêu
O
C
N
tổn
g
số
P
2
O
5
tổn
g số
K
2
O

4
0,9
6
0,0
9
0,0
5
2,00
4 4,3 4,2 0,8
6,12
8
0,4
6
0,0
4
0,0
5
0,98
5 6,6 4,6 10,3
7,80
5
0,3
0
0,0
4
0,0
8
2,52
Trung
bình

46,7%; Giống ĐB5 năng suất đạt 56,4 tạ/ha cao hơn đối chứng là 40,3%.
10
Bảng 3.26: Năng suất thực thu của các giống lúa thuần vụ xuân tại Đà Bắc
ĐVT: tạ/ha
Xuân 2005 Xuân 2006
Giống
Tu

Mờng
Chiềng
Tu

Mờng
Chiềng
Trung
bình
So với Đối
chứng
(%)
ĐB5 60,5
*
67,2
*
55,8
*
61,0
*
61,1 143,4
ĐB6 62,4
*

Bảng 3.27: Năng suất của các giống lúa thuần vụ mùa năm 2005 tại Đà Bắc
ĐVT: tạ/ha
Giống
Tu

Mờng
Chiềng
Trung
bình
So với đối
chứng (%)
ĐB5 54,1 *

58,6 * 56,4 140,3
ĐB6 55,1 * 62,7 * 58,9 146,7
HT1 49,8 * 52,7 * 51,3 127,6
ĐV108 53,3 * 57,5 * 55,4 138,0
KD(đ/c) 37,2 43,1 40,2 100,0
CV(%) 13,5 7,7
LSD
0,05
12,6 7,9
Thí nghiệm 2: Khảo sát giống lúa lai
Bảng 3.31: Năng suất giống lúa lai vụ xuân năm 2005-2006 tại Đà Bắc
ĐVT: tạ/ha
Xuân 2005 Xuân 2006
Giống
Tu Lý
Mờng
Chiềng

62,8
*
61,3
*
65,5 108,6
VL-24 67,6
ns
72,9
*
62,7
*
63,8
*
66,8 110,8
BTST(đ/c) 63,6 65,9 54,4 57,1 60,3 100,0
CV(%) 6,1 3,1 4,2 5,4
LSD 0,05 7,7 5,1 4,8 4,1
Ghi chú (bảng 3.26, 3.27.3.31 và 3.32): ns: Th hin s sai khác không ý ngha
mc 0,05; * th hin s sai khác có ý ngha mc 0,05 theo LSD
Bảng 3.32: So sánh năng suất giống lúa lai vụ mùa năm 2005 tại Đà Bắc
ĐVT: tạ/ha
Giống Tu Lý
Mờng
Chiềng
Trung
bình
So với đối
chứng
(%)
VL-20 58,9 * 69,3 * 64,1 114,5

thống 9,78-16,1%.
Bảng 3.33: Kết quả cải tiến phơng pháp cấy lúa vụ mùa 2006 tại xã Mờng
Chiềng, huyện Đà Bắc
Giống

Công
thức
Bông/
m
2

(bông)
Hạt
chắc/bông
(hạt)
KL
1000 hạt
(gam)
Năng
suất
(tạ/ha)
So với đối
chứng
(%)
2 154 133 25,4 52,02 100,00
ĐB5
1 170 141 25,2 60,40 116,10
2 176 119 23,5 49,21 100,00
HT1
1 186 129 23,2 55,66 113,10

phí sản xuất
(tr.đ/ha)
Thu nhập
(tr.đ/ha)
Nghệ nông 39,41 9,96 29,45
Tảo Thanh 27,13 9,96 17,17
12
Đài Loan (đ/c) 20,13 9,96 10,17
Bulam House 24,66 9,96 14,70
Giống bí ngồi Nghệ Nông năng suất ổn định và ở mức tơng đối cao. Chi phí
sản xuất của các giống bí ngồi nh nhau nhng giá trị thu đợc sau khi trừ chi phí
sản xuất đạt 29.452.800 đồng/ha cao hơn rất nhiều so với giống Tảo Thanh và giống
bí ngồi Hàn Quốc và Đài Loan. Trên cơ sở kết quả thử nghiệm chúng tôi tiếp tục đề
xuất kỹ thuật gieo trồng cây bí ngồi giống Trung Quốc (Nghệ Nông).
3.3.3 Lựa chọn một số cây màu vụ xuân
Bảng 3.39: Hiệu quả kinh tế của một số cây màu trồng trong vụ xuân trên
đất ruộng ở Đà Bắc
ĐVT: Tr.đ/ha
Tổng thu Tổng chi Thu nhập
Cây trồng
Tr.đ/ha
Lạc xuân 17,82 6,60 11,21
Ngô xuân 9,36 5,31 4,09
Khoai lang 7,92 3,28 4,64
Đậu tơng 12,60 3,45 9,15
Đất ruộng ở Đà Bắc có 2 cây màu đem lại thu nhập cao là lạc xuân và đậu
tơng, ngô xuân và khoai lang cho thu nhập thấp (4 triệu đồng/ha). Trong 2 cây
màu là lạc xuân và đậu tơng thì lạc xuân có khả năng chịu hạn cao hơn so với
đậu tơng vì vậy, để tăng vụ trên đất nhờ nớc trời chúng tôi thấy cây lạc có
nhiều u thế hơn so với cây đậu tơng.

Mô hình
truyền thống
(A)
Mô hình
cải tiến
(B)
So sánh
(A và B)
Cây trồng Lúa Lúa Lúa Lúa Da chuột
Giống KD KD VL-20 VL-24 GA-F1
Canh tác Cũ Cũ Mới Mới Mới
Năng suất (tạ/ha) 52,6 50,5 68,2 61,7 352,0
Diện tích (ha) 2,00 2,00
Tổng thu (tr.đ/ha) 36,08 91,22 55,14
Tổng chi (tr.đ/ha) 17,60 33,05 15,45
Thu nhập (tr.đ/ha) 18,48 58,17 39,42
13
Kết quả so sánh bảng 3.41 cho thấy trên đất chủ động nớc tới tiêu thì hệ
thống canh tác cũ có thu nhập 18,48 triệu đồng/ha, với mức áp dụng 3 nội dung
cải tiến là: Thay giống lúa thuần bằng giống lúa lai; Thay kỹ thuật canh tác lúa cũ
bằng kỹ thuật canh tác mới phù hợp; Tăng vụ đông bằng cây da chuột. Kết quả
cuối cùng thu đợc là: mô hình cải tiến có thu nhập đạt 58,1 triệu đồng/ha, cao
gấp 3 lần so sánh với mô hình canh tác cũ.
Nh vậy, thay lúa xuân bằng da chuột, tăng vụ đậu tơng đông cho thấy thu
nhập đạt 97,04 triệu đồng/ha so với mô hình cũ thu nhập tăng 4,3 lần (bảng 3.44).
Bảng 3.44: Chi phí sản xuất và thu nhập giữa hai công thức luân canh lúa
xuân-lúa mùa và cây màu trên đất ruộng có tới
Mô hình cũ Mô hình mới
Lúa xuân Lúa mùa
Da chuột

(1000đ
)
Số
lợng
(kg)
Thành
tiền
(1000đ
)
I. Chi phí 9.652 7.950 15.450 8.625 3.459
- Giống 108 594 81 445,5 0,75 2.700 54 243 81 810
Phân
chuồng
5400 810 0 - 13.500 2.025 5400 810 - -
- Urê 216 1,512 270 1.890 324 2.268 216 1.512 81 567
- Lân 405 607,5 405 607,5 675 1.012 405 607 - -
- Kali 81 567 108 756 162 1.134 81 567 - -
- Thuốc
BVTV
54 702 3 39 135 1.755 2 26 3 32.500
- Công lđ 324 4.860 324 4.212 304 4.556 324 4.860 137 2.050
I
II. GTSX 5600 19.600 5200 20.280 35.670 89.175 6040 23.556 1.215 12.150
III. Thu
nhập
9.947,5 12.330 73.724 14.930 8.690
Tổng
(tr.đ/ha)
22,20 97,04
3.4.3 Cải tiến công thức luân canh trên đất hởng nớc trời

sánh trên cho thấy do sức hấp dẫn của thu nhập, nhân dân sẽ mở rộng dần các
công thức luân canh theo thứ tự là: Da chuột-lúa mùa-đậu tơng; lúa xuân-lúa
mùa-da chuột; lúa xuân-lúa mùa-bí ngồi; lúa xuân-lúa mùa-ngô; và công thức
luân canh lúa xuân-lúa mùa sẽ dần thu hẹp diện tích lại. Nông dân lựa chọn loại
cây trồng nào là theo quy luật cung cầu của thị trờng. Vì thế hệ thống cây trồng
không thể tất cả là da chuột, hoặc cũng không thể tất cả là bí ngồi. Lý do cơ bản
là cây rau không thể ăn đợc nhiều và bảo quản đợc lâu nếu không có biện pháp
chế biến ngay, và khi sản xuất với diện tích lớn thì khả năng tiêu thụ là hạn chế và
giá sẽ giảm dần, diện tích trồng sẽ thu hẹp. Riêng 3 cây lúa, đậu tơng và ngô thì
sản phẩm là phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của ngời dân địa
phơng, hơn nữa sản phẩm của chúng có thể cất giữ lâu dài mà không ảnh hởng
đến chất lợng.
Bảng 3.47: Lợi nhuận của các công thức luân canh trên đất chủ động nớc
tới tiêu
TT Công thức
Thu
nhập
(tr.đ/ha)
So sánh
(%)
1 Lúa xuân-lúa mùa 18,48 100,00
2 Lúa xuân-lúa mùa-ngô 33,64 182,00
3
Da chuột-lúa mùa-đậu
tơng
97,34 436,90
4
Lúa xuân-lúa mùa-da
chuột
58,17 314,70

1 Lúa-lúa-ngô - 22,91 5,31
2 Lúa-lúa-da chuột - 33,05 15,45
3 Lúa-lúa-bí ngồi - 28,42 10,82
4
Da chuột-lúa-đậu
tơng
- 27,50 9,90
5 Lúa-lúa (đ/c 1) 17,6 - -
6 Lúa (đ/c 2) 9,21 - -
7 Lạc-lúa-bí ngồi - 26,30 17,09
Trung bình 11,71
Đây là căn cứ quan trọng để hỗ trợ ngời dân trong huyện khi mở rộng mô
hình sản xuất.
- Hai là, nhu cầu về lực lợng lao động khi áp dụng hệ thống canh tác mới
tăng lên. Kết quả nghiên cứu trình bày bảng 3.49 cho thấy nếu trên quỹ đất lúa
(1.090 ha) áp dụng hệ thống cây trồng mới nhu cầu lao động tăng thêm 303
công/ha/vụ so với hệ thống cây trồng truyền thống.
- Ba là, vấn đề dân trí. Khi áp dụng hệ thống cây trồng mới có một loạt
thay đổi về giống, về kỹ thuật trồng trọt, vì vậy, nhu cầu nâng cao dân trí phải
đợc đặt ra mà trớc mắt là hoạt động khuyến nông theo hớng cung cấp giống,
xây dựng mô hình theo phơng án hớng dẫn thực hành ngay tại thực địa là hết
sức cần thiết và hiệu quả.
- Bốn là, vấn đề thị trờng. Đây là vấn đề quan trọng phải đợc nghiên cứu cụ
thể, đặc biệt diện tích rau đa vào sản xuất lớn, lợng rau tạo ra tăng lên trong vụ
đông. do đó phải căn cứ vào nhu cầu rau của từng vùng để hình thành kênh tiêu thụ
và chủ động xây dựng kế hoạch sản phẩm với ngời mua rau tránh tình trạng d thừa
gây thiệt hại cho ngời dân địa phơng.
Bảng 3.49: So sánh mức tăng lao động khi áp dụng công thức luân canh mới
Mô hình
Truyền

ha) với năng suất bình quân 30-36 tạ/ha/vụ, thu nhập đạt 6,0 triệu đồng/ha. Diện
tích 3 vụ có 25 ha cấy 2 vụ lúa và 1 vụ ngô hoặc khoai lang, thu nhập đạt 9,06-
9,30 triệu đồng/ha. Diện tích đất hởng nớc trời 190,0 ha, trong đó 84 ha cấy 1
vụ lúa/năm năng suất đạt 30,0 tạ/ha. Trồng 1 vụ ngô (82,0 ha) năng suất đạt 38
tạ/ha và 1 vụ lạc (24,0 ha) năng suất đạt 20 tạ/ha. Đà Bắc có 43.712,16 ha đất
rừng, chủ yếu là diện tích rừng phòng hộ (32.355,24 ha). Một phần đất dốc của Đà
Bắc hiện làm nơng rẫy với 3 loại cây trồng chính là ngô, sắn và dong riềng.
1.2 Khảo nghiệm và thử nghiệm các giống cây trồng mới
Kết quả khảo nghiệm các giống lúa thuần và lúa lai ở điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội của huyện Đà Bắc khẳng định đợc: Sản xuất lúa lai có hiệu quả kinh
tế cao hơn lúa thuần. Chỉ có 2 giống lúa thuần là ĐB5 và ĐB6 đạt năng suất cao (vụ
xuân: ĐB5=61,1 tạ/ha và ĐB6=61,5 tạ/ha; vụ mùa: ĐB5=56,4 tạ/ha và ĐB6=58,9
tạ/ha); các giống lúa thuần đều có thời gian sinh trởng trong vụ xuân 121-125
ngày và vụ mùa 112-116 ngày phù hợp trà lúa xuân và lúa mùa chính vụ. Hai giống
lúa lai VL-20 và TH3-3 đạt năng suất cao trong vụ xuân (VL20=67,1 tạ/ha và TH3-
3=67,0 tạ/ha). Vụ mùa chỉ có giống TH3-4 đạt năng suất cao (TH3-4: 71,0 tạ/ha).
Giống VL-24 có thời gian sinh trởng ngắn trong vụ mùa (111-116 ngày) phù hợp
cho việc bố trí cơ cấu cây trồng 3 vụ/năm. Kết quả thử nghiệm các giống rau cho
thấy: Giống da chuột GA-F1 đạt năng suất cao so với các giống da chuột tham
gia thử nghiệm (vụ xuân: 35 tấn/ha và vụ đông: 23,2 tấn/ha). Thu nhập từ giống da
chuột GA-F1 bằng 308,62% so với giống đối chứng (Sao Xanh). Giống bí ngồi
Nghệ Nông đạt năng suất cao (vụ xuân: 20,45 tấn/ha; vụ đông: 19,7 tấn/ha) trong
các giống bí ngồi tham gia thử nghiệm. Thu nhập từ sản xuất cây bí ngồi Nghệ
Nông đạt 29,45 triệu đồng/ha, gia tăng 19,33 triệu đồng/ha so với giống đối chứng
(Đài Loan 266).
1.3 Cải tiến hệ thống cây trồng
Trên đất chủ động tới và tiêu nớc đã xác định đợc 4 công thức luân
canh cây trồng (da chuột-lúa mùa-đậu tơng đông; lúa xuân-lúa mùa sớm-da
chuột; lúa xuân-lúa mùa-bí ngồi; lúa xuân-lúa mùa-ngô). Các công thức tăng 2
vụ lúa 1 vụ màu hoặc 2 vụ màu 1 vụ lúa kết hợp với cải tiến giống cho thu nhập

Để áp dụng đợc hệ thống cây trồng mới phù hợp: Nhu cầu về vốn đầu t
tăng bình quân 11,71 triệu đồng/ha, nhu cầu về lao động tăng thêm 303 công/ha.
Nhà nớc cần có chính sách cho vay thêm vốn theo nhu cầu của từng hộ dân căn
cứ vào định mức áp dụng cụ thể và cần điều chỉnh quy hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng phù hợp đáp ứng nguồn lực lao động từng vùng. Nhu cầu về khoa học
công nghệ cách giải quyết trớc mắt là đẩy mạnh các hoạt động chuyển giao
công nghệ, khuyến nông. Cần tính toán cụ thể nhu cầu của thị trờng để lập kế
hoạch sản xuất cho phù hợp. Sử dụng các giống lúa thuần và lúa lai để áp dụng
linh hoạt, tuỳ điều kiện ngời dân, từng địa phơng có thể lựa chọn các giống lúa
thuần hoặc lúa lai đã đợc khẳng định. Cần hoàn thiện nâng cấp các công trình
phục vụ sản xuất: hệ thống thuỷ lợi tự chảy, hoạt động dịch vụ, có kế hoạch cụ
thể để xây dựng và phát triển thị trờng nông sản.
2.3 Sử dụng quỹ đất cha sử dụng
Huyện Đà Bắc hiện còn 212,0 ha đất bằng cha sử dụng cần đợc nghiên
cứu để đa vào sản xuất. Phơng thức tiến hành phải bắt đầu từ khai hoang, xây
dựng hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ lợi, và tuỳ thuộc vào điều kiện có
tới hay không có tới mà lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp nh kết quả
nghiên cứu đã chỉ rõ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status