Nghiên cứu một số hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu biến đổi tại huyện hậu lộc tỉnh thanh hoá - Pdf 24


Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip

i

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Nông nghiệp và pTNT
Viện khoa học nông nghiệp việt Nam
*
trịnh cao sơn

NGHIÊN CứU MộT Số Hệ THốNG CÂY TRồNG
PHù HợP VớI ĐIềU KIệN KHí HậU BIếN ĐổI tại
huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa luận văn thạc sỹ nông nghiệp Hà Nội - 2012

Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Chí Thành Hà Nội - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iiiLỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm, giúp ñỡ của nhiều cá nhân và tập thể. Nhân ñây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn của mình:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Chí Thành
ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam,
các ñồng chí lãnh ñạo, các cô, các thầy và toàn thể anh chị em cán bộ Ban ñào tạo của Viện
ñã giúp ñỡ, dạy bảo tôi trong quá trình học tập.
Qua ñây tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
và các cơ quan có liên quan tạo ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu thực hiện ñề tài này tại ñịa phương.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã nhiệt tình cổ vũ, ñộng
viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Tác giả luận văn
Trịnh Cao Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vMỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Lời cam ñoan iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng biểu vi
Danh mục các hình vẽ, ñồ thị vii
MỞ ðẦU 1
Chương 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
1.1.1 Các khái niện 4
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xây dựng HTCT hợp lý 11
1.2 C¬ së thùc tiÔn 19

3.2.2 Hiệu quả kinh tế của các cơ cấu cây trồng tại ñịa phương 58
3.2.3 Ý kiến của người dân huyện Hậu Lộc về hệ thống cây trồng thông qua kết
quả thảo luận nhóm KIP .
59
3.3 Một số kết quả nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trồng trọt thích ứng với ñiều
kiện khí hậu biến ñổi vùng ven biển huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa 62
3.4 Một số kết quả nghiên cứu cải tiến kỹ thuật trồng trọt trên vùng ñất nhiễm
mặn, hạn hán ñiển hình tại huyện Hậu Lộc
63
3.4.1. Kết quả thí nghiệm về giống cây trồng trên vùng ñất nhiễm mặn, hạn hán
huyện Hậu Lộc 63
3.4.1.1. Kết quả so sánh giống lạc vụ xuân trên vùng ñất ven biển nhiễm mặn có
nước tưới 63
3.4.1.2. Kết quả so sánh giống khoai tây vụ ñông trên vùng ñất ven biển nhiễm
mặn có nước tưới 64
3.4.1.3 Kết quả so sánh giống lúa trên vùng ñất ven biển nhiễm mặn, hạn hán có
nước tưới 67
3.5. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và ñề xuất cơ cấu cây trồng mới trong các
công thức luân canh trên vùng ñất ven biển thường xuyên bị ngập mặn, hạn hán
ở huyện Hậu Lộc 70
3.5.1 Xác ñịnh cơ cấu cây trồng trên vùng ñất ven biển thường xuyên bị ngập
mặn, hạn hán ở huyện Hậu Lộc 70
3.6 ðánh giá kết quả và khả năng ứng dụng phát triển 74
3.6.1 Giá trị thực tiễn 74
3.6.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 75
3.6.2.1 Hiệu quả kinh tế 75
3.6.2.2 Hiệu quả về xã hội 76
3.6.3 Khả năng ứng dụng và phát triển công nghệ 76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6 CCCT Cơ cấu cây trồng
7 MDRC Tỷ suất lợi nhuận
8 IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
9 NNHL Nông nghiệp hợp lý
10

TGST Thời gian sinh trưởng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ixDANH MỤC BẢNG BIỂU

B¶ng Tên bảng Trang
3.1: So sánh cấp hạt giữa ñất phù sa sông Hồng và ñất cát ven biển huyện Hậu
Lộc – tỉnh Thanh Hóa
43
3.2: §Æc tr−ng cña mét sè yÕu tè thêi tiÕt ë huyÖn HËu Léc.… ……….… 43
3.3: Các loại ñất ở huyện Hậu Lộc 48
3.4: Diện tích, sản lượng trồng trọt năm 2007 - 2011 51
3.5: Hiệu quả kinh tế của một số cơ cấu cây trồng (năm 2011)…… 59
3.6: Một số ñặc ñiển sinh trưởng phát triển của các giống lạc trên ñất ven biển nhiễm
mặn, hạn hán tại huyện Hậu Lộc vụ xuân 2012 63
3.7: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống trồng trên chân ñất nhiễm
mặn vụ xuân 2012 64
3.8: Một số ñặc ñiểm giống khoai tây vụ ñông 2011 65
3.9: Năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất của một số giống khoai tây ñược trồng

3.1: ðặc trưng của một số yếu tố thời tiết ở Hậu Lộc 44 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài.
Hậu Lộc là huyện ñồng bằng ven biển nằm phía ñông Bắc tỉnh Thanh
Hoá, cách thành phố Thanh Hóa 24 km về phía Nam, có diện tích tự nhiên
14.355,74 ha; trong ñó, ñất nông nghiệp 9.900 ha, ñất sản xuất nông nghiệp
7.406,54 ha (chiếm 51,55% tổng diện tích tự nhiên). Dân số toàn huyện:
166.174 người. Ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và một bộ phận
ñánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản.
Cách ñây 7 năm, cơn bão số 7 năm 2005 làm vỡ tuyến ñê biển huyện
Hậu Lộc (Thanh Hóa) nên ở ñây có ñến 90% diện tích ñất canh tác bị nhiễm
mặn nặng. Vụ xuân năm 2007 do hạn hán kéo dài, toàn huyện có tổng diện
tích gieo trồng là 7.000 ha, diện tích gieo cấy lúa là 5.049 ha thì có ñến 2.259
ha ở 13/27 xã trong huyện ñều nhiễm mặn, trong ñó có 1.636 ha nhiễm mặn
nặng ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng;
thì có tới 590 ha lúa và mầu hoàn toàn mất trắng; vụ xuân năm 2010 do tình
hình hạn hán nhiễm mặn thì ñã có 1.455,5 ha diện tích bị hạn, nhiễm mặn
chiếm 20% tổng diện tích gieo trồng vụ xuân. Trong 989,5 ha diện tích bị hạn,
nhiễm mặn nặng thì có tới 120 ha ñất lúa bị chết hoàn toàn.
Theo báo cáo của Sở NN&PTNT tỉnh Thanh Hóa tình hình thời tiết,

của con người là phải tìm ra hệ thống cây trồng thích ứng với ñiều kiện khí
hậu biến ñổi.
Nhà nước Việt Nam ñã có một số giải pháp nhằm tạo dựng một nền
kinh tế xã hội chung sống với biến ñổi khí hậu. Các nhà khoa học ở các Viện
nghiên cứu nông nghiệp ñang tập trung nghiên cứu chọn lựa những giống cây
trồng chịu mặn, chị hạn, chịu úng nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng
trọt thích ứng với môi trường khí hậu biến ñổi. Các nhà khoa học của các tỉnh,
huyện tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ñịa phương mình ñã ñi
theo hướng chọn loại cây trồng, mùa vụ trồng trọt thích ứng với ñiều kiện khí
hậu biến ñổi cụ thể của ñịa phương mình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

Vì lý do trên, dưới sự giúp ñỡ của thầy hướng dẫn tôi chọn ñề tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu một số hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện
khí hậu biến ñổi tại huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa”. Nhằm tìm ra lời
giải góp phần khắc phục những hạn chế nói trên, ñáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của xã hội, xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững về sinh thái, giảm
thiểu suy thoái về môi trường ñất, nước, không khí trong khu vực và rủi ro
trong sản xuất.
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục tiêu
Tìm ra hệ thống cây trồng thích hợp với ñiều kiện khí hậu biến ñổi của
những năm thuộc nửa ñầu thế kỷ 21. Góp phần thực hiện nhiệm vụ an ninh
lương thực bền vững và ổn ñịnh cuộc sống cho dân cư trong vùng.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
ðánh giá ñúng thực trạng của biến ñổi khí hậu ảnh hưởng tới vấn ñề an
ninh lương thực ở các xã ven biển huyện Hậu Lộc – tỉnh Thanh Hóa.


Hệ thống chăn nuôi Hệ thống trồng trọt Hệ thống chế biến

Hệ thống cây trồng

Cây trồng

Môi trường, ñiều
kiện, tự nhiên, kinh
tế xã hội
Công thức luân canh
Năng suất, chất
lượng, giá cả
(Nguồn: Zandstra, 1981)
Hình 1.1: Hệ thống nông nghiệp của Zandstra
- Theo Phạm Chí Thành (1991) [58]: Hệ thống nông nghiệp trước hết
là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong
lịch sử; một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu
của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng với các ñiều kiện và nhu cầu của thời
ñiểm ấy.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

- Theo ðào Thế Tuấn (1989) [72], Hệ thống nông nghiệp thực chất là
sự thống nhất của 2 hệ thống: (1) Hệ sinh thái nông nghiệp là một bộ phận
của hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi) trao
ñổi năng lượng, vật chất và thông tin với ngoại cảnh, tạo nên năng suất sơ cấp
(trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ sinh thái; (2) Hệ kinh tế - xã hội,

hệ thống phụ là trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế ñược
bố trí một cách có hệ thống, ổn ñịnh và phù hợp với mục tiêu của từng nông
trại hay tiểu vùng nông nghiệp; các hệ thống phụ trong hệ thống canh tác có
quan hệ mật hiết với nhau, tác ñộng qua lại với nhau và chịu sự tác ñộng qua
lại của yếu tố môi trường bên ngoài tạo thành hiệu ứng hệ thống rất ñặc thù.
- Theo ðào Thế Tuấn (1984) [69]: Hệ thống canh tác là sự kết hợp
hữu cơ giữa các yếu tố, ñối tượng có tác ñộng qua lại và có mối quan hệ ràng
buộc với nhau.
Khi xem xét, ñánh giá một Hệ thống canh tác tại một vùng nào ñó có
phù hợp hay không, chúng ta phải ñánh giá chúng trong mối quan hệ với các
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng ñó. Khi xây dựng một Hệ thống
canh tác phải dựa trên cơ sở phân tích một cách khách quan các ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và ñặc ñiểm sinh học của cây trồng, vật nuôi ñể vừa cho
hiệu quả kinh tế cao, vừa bền vững.
1.1.1.3. Hệ thống cây trồng (Cropping systems)
Cần phân biệt Hệ thống trồng trọt và Hệ thống cây trồng.
- Hệ thống trồng trọt là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong một nông
trại, nó bao gồm các hợp phần cần thiết ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng
của nông trại và mối quan hệ của chúng với môi trường.
- Hệ thống cây trồng là một tổ hợp có thành phần là các loại cây trồng
ñược bố trí trong không gian và thời gian của một vùng khí hậu, thổ nhưỡng
ñặc thù, trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, với hệ thống các biện
pháp kỹ thuật ñược thực hiện nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao
ñộ phì của ñất ñai. Hệ thống cây trồng là hệ thống còn và là trung tâm của Hệ
thống canh tác, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống phụ
khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề. Hệ thống cây trồng có nội hàm là
loại cây trồng, giống cây trồng và các công thức luân canh, xen canh ở một
ñiều kiện sinh thái và kinh tế, xã hội cụ thể.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

chức cây trồng trên ñồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời
ñiểm; có tính chất xác ñịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

quan hệ hữu cơ giữa các loài cây trồng với nhau. Từ ñó khai thác và sử dụng
một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội. Theo ðào Thế Tuấn (1984) [69], một cơ cấu cây
trồng hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện khí hậu và né tránh
thiên tai, lợi dụng các ñặc tính sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại,
ñảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hóa lớn, ñảm bảo phát triển tốt chăn nuôi
và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý là cơ sở ñể ñịnh hướng sản xuất;
ña dạng hóa cây trồng với ña dạng các nông sản hàng hóa góp phần xây dựng
1 nền sản xuất nông nghiệp bền vững và tạo nền tảng cho quá trình công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Các giống, các loài cây trồng trong cơ cấu cây trồng có mối quan hệ
tương tác lẫn nhau và thay ñổi theo từng hoàn cảnh lịch sử nhất ñịnh của tự
nhiên, sản xuất và ñời sống xã hội. Vì vậy, 1 cơ cấu cây trồng chỉ có tính ổn
ñịnh tương ñối và ñược thay ñổi ñể ngày càng hoàn thiện, phù hợp với các
ñiều kiện khách quan và ñiều kiện lịch sử, xã hội nhất ñịnh. Cơ cấu cây trồng
phụ thuộc rất nghiêm ngặt vào ñiều kiện tự nhiên (thời tiết khí hậu), các
nguồn tài nguyên (ñất, nước, năng lượng, mặt trời…) và các ñiều kiện kinh tế,
xã hội. Việc duy trì hay thay ñổi cơ cấu cây trồng qua thời gian không phải là
mục tiêu mà là phương tiện ñể tăng trưởng và phát triển sản xuất. Cơ cấu cây
trồng ở 1 vùng, miền nào ñó phần nào thể hiện ñược trình ñộ sản xuất của
người dân ở vùng, miền ñó. Nếu tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công
nghiệp và cây thực phẩm thấp phản ánh trình ñộ phát triển sản xuất thấp; nếu
tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, trong khi tỷ lệ các

còn phù hợp từ hệ thống cây trồng cũ, bổ sung những tiến bộ kỹ thuật mới;
phải phù hợp với ñiều kiện sản xuất của người nông dân và có tính bền vững
tương ñối.
Nghiên cứu hệ thống cây trồng là một vấn ñề phức tạp vì nó liên quan
ñến các yếu tố môi trường như ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức phân bón, trình
ñộ khoa học nông nghiệp và vấn ñề hiệu ứng hệ thống của nó. Tất cả nghiên
cứu về Hệ thống cây trồng ñều nhằm mục ñích sử dụng có hiệu quả ñất ñai và
nâng cao năng suất cây trồng. Nguyễn Duy Tính và cộng sự (1995) [62],
thuộc chương trình theo ñề tài KN-01-16, ñã ñưa ra phương pháp nghiên cứu
hệ thống cây trồng (sơ ñồ 2).
ðây là sơ ñồ cải tiến phù hợp với phát triển nông nghiệp bền vững theo
cơ chế thị trường. Từ sơ ñồ trên, các bước nghiên cứu ñược tiến hành như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

(1) Sưu tầm, thu thập, xử lý, tổng hợp, tài liệu khí hậu, phân tích ñánh
giá các quy luật diễn biến của từng yếu tố, ñặc biệt chú ý ñến các thuận lợi,
các trở ngại bất khả kháng và những khó khăn xuất hiện với tần suất cao.
(2) Thu thập tài liệu ñất ñai: phân loại ñất; số lượng, chất lượng ñất;
khả năng khai thác, sử dụng; các mặt hạn chế (kết cấu, dinh dưỡng, hạn, úng,
ñộc tố …).
(3) Thu thập tài liệu về chế ñộ nước, hệ thống thủy lợi, biện pháp khai
thác nguồn nước: tưới, tiêu, ngăn mặn, chống lũ, hạn…
(4) ðiều tra bộ giống cây trồng ñã ñược sử dụng, ñặc tính tốt, xấu của
từng giống qua quá trình sản xuất, từ ñó có hướng lựa chọn các giống cây
trồng thích hợp cho cơ cấu cây trồng dự tính tiếp tục phát triển.
(5) Thu thập, ñánh giá tình hình sâu, bệnh và cỏ dại.
(6) Tìm hiểu ñịnh hướng, mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp.

ập hợp

môi trường:
- Nguồn lực cơ sở
- Hệ thống cây trồng hiện
tr
ạng

ðiều chỉnh
kinh tế - kỹ thuật
Phát tri
ển th
ành
phần kỹ thuật
và ñánh giá
Chương trình sản xuất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

Thông qua các bước trên , cho phép chọn ra các công thức luân canh
cây trồng có hiệu quả cao nhất ñể có thể triển khai nhân rộng. Ngoài ra, còn
phải dựa vào kết cấu hạ tầng sản xuất, nhất là hệ thống thủy lợi ñể xây dựng
phương án bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, hiệu quả tối ưu.
1.1.1.4. Nông nghiệp hàng hóa
Nông nghiệp hàng hóa là nền nông nghiệp làm ra sản phẩm ñể bán theo
yêu cầu của người tiêu dùng. Người tiêu dùng cần gì, với số lượng bao nhiêu,
chất lượng như thế nào?, người sản xuất ñáp ứng các yêu cầu trên với một
mức giá phù hợp ñể người mua có thể chấp nhận ñược (Phạm Chí Thành

Theo Trần ðức Hạnh (1997)[25] thì:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng
hợp các yếu tố thời tiết là một trong số các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng
trọt của một vùng. Vì vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng, ñiều cần quan tâm
ñầu tiên là các yếu tố cấu thành khí hậu.
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu
cơ, tạo năng suất cây trồng. Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện
khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trịnh kinh tế cao nhất. Hệ thống cây
trồng hợp lý là phải tránh ñược những tác hại của các ñiều kiện bất lợi của khí
hậu. Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho 1 vùng là phải tận dụng ñược tối ưu
ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có giá
trị cao nhất trên cơ sở nắm bắt cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm, trong
mùa vụ ở từng khu vực.
Hệ thống cây trồng và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ. Khi mà yếu tố
khí hậu ổn ñịnh thì có một hệ thống cây trồng thích ứng và ổn ñịnh. Yếu tố
khí hậu thay ñổi phụ thuộc nhiều vào hoàn lưu khí quyển của vùng. Những
yếu tố khí hậu quyết ñịnh ñến hệ thống cây trồng là: nhiệt ñộ (trung bình, tối
cao, tối thấp, biên ñộ, nhiệt ñộ), ánh sáng (bức xạ quang hợp, ñộ dài ngày) và
nguồn nước (nước mặt, nước ngầm, lượng mưa/năm, thoát hơi nước). Các yếu
tố này ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng cây trồng, khi chúng tác
ñộng theo chiều hướng có lợi thì năng suất cây trồng cao. Dưới ñây là một số
căn cứ:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

- Tài nguyên ánh sáng và bức xạ quang hợp:
+ ðộ dài ngày: Ánh sáng bức xạ mặt trời nói chung và ñộ dài ngày nói
riêng rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn giống cây trồng ñể ñưa vào vùng cần

+ Biên ñộ ngày - ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất và
thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu ñể phân loại khí hậu. ðối với sản
xuất nông nghiệp, biên ñộ nhiệt ñộ ngày - ñêm có tác dụng lớn ñối với quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp
tích lũy vật chất do quá trình hô hấp vào ban ñêm thấp. Do ñó, ñối với từng
vùng thì thời gian có biên ñộ ngày lớn chính là thời gian thích hợp và thuận
lợi ñối với quá trình ra hoa, tạo quả và làm hạt (củ) của nhiều loại cây trồng.
Biên ñộ nhiệt ñộ chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao, do cường ñộ
quang hợp ban ngày vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ñêm, tạo nên
năng suất cao, ñặc biệt sẽ làm tăng chất lượng nông sản.
- Lượng mưa, chế ñộ mưa:
Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khí hậu nói chung và khí
hậu nông nghiệp nói riêng. Lượng mưa trung bình hàng tháng hay hàng năm
chỉ thể hiện ñặc trưng chung của một vùng khí hậu nhất ñịnh. Nước mưa cung
cấp phần lớn lượng nước mà cây yêu cầu, nhất là các vùng ñất không có khả
năng tưới tiêu theo hệ thống thủy lợi. Nước mưa ảnh hưởng ñến quá trình
canh tác và thu hoạch. Do vậy, khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cũng cần chú
ý ñến lượng mưa hàng năm, hàng vụ ở các tiểu vùng và vùng sinh thái (Lê
Duy Thước (1991)[60]. Lượng mưa hay ñộ ẩm ñất tác ñộng rất rõ ñến các quá
trình sinh trưởng, phát triển của hầu hết các loại cây trồng, ñặc biệt là giai
ñoạn ra hoa. Thiếu nước trước hoặc sau khi ra hoa sẽ giảm năng suất nghiêm
trọng, nhưng ngược lại vào thời kỳ này nếu mưa nhiều cũng gây tác hại rất
lớn, cây khó có khả năng thụ phấn hoàn toàn; ñất ngập úng bị thiếu không khí
ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ rễ và sự sinh trưởng của cây.
- Chế ñộ gió: Chế ñộ gió ảnh hưởng tới chế ñộ nhiệt và có sự phân bố rõ
theo mùa.
+ Gió mùa ðông Bắc: về mùa ðông do vùng ôn ñới lạnh giá tạo nên các
áp lực cao lục ñịa và di chuyển xuống phía Nam hoặc ðông Nam lục ñịa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ñộ mưa, nắng
trong năm, trong mùa vụ ở từng khu vực, có như thế mới tận dụng ñược tối ưu
ñiều kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có giá
trị cao nhất. Việc bố trí hệ thống cây trồng, ñặc biệt ñối với cây hàng năm phụ
thuộc rất nhiều vào tổng tích ôn hàng năm có ở từng vùng, tiểu vùng sinh tháo
và nhiệt lượng mà cây cần ñể hoàn thành chu trình sinh trưởng và phát triển.
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ñang trong ñiều kiện biến ñổi khí
hậu, vì vậy càng cần phải xem xét hiện trạng của yếu tố khí hậu làm căn cứ ñể
nghiên cứu về hệ thống cây trồng.

Trích đoạn Cơ cấu giống, cơ cấu mựa vụ và kỹ thuật canh tỏc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status