Nghiên cứu đề xuất mô hình, quy trình phù hợp với điều kiện việt nam về lượng giá thiệt hại kinh tế do ô nhiễm, suy thoái môi trường gây ra - Pdf 13

1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, tháng 12/2010

2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT KHOA HỌC

“NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ ĐỀ XUẤT MÔ
HÌNH, QUY TRÌNH PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM VỀ
LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI KINH TẾ DO Ô NHIỄM, SUY THOÁI
MÔI TRƯỜNG GÂY RA”.
Ngày tháng năm
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
TS. Nguyễn Đắc Đồng
Hà Nội, 2010
3

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 6
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC BIỂU 10
DANH MỤC SƠ ĐỒ 12
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 13
PHẦN MỞ ĐẦU 13
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI DO Ô
NHIỄM, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG GÂY RA 20
I. Những loạ
i ô nhiễm cơ bản gây ra thiệt hại và ngưỡng ô nhiễm. 20
1. Ô nhiễm không khí 20
2. Ô nhiễm nước 24
3. Ngưỡng ô nhiễm 32
II. Thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra 39
1. Thiệt hại do ô nhiễm môi trường không khí 39
2. Thiệt hại do ô nhiễm môi trường nước gây ra 45
III. Lượng giá thiệt hại do ô nhiễm suy thoái môi trường gây ra 55

ng pháp lượng giá tác động tới sức khỏe và các chi phí kinh tế ở Thái
Lan 113
5. Kinh nghiệm Libang trong việc tính toán chi phí sức khỏe do ô nhiễm
nước 117
III. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc lượng giá thiệt hại do ô nhiễm
môi trường 118
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG LƯỢNG GIÁ
THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG GÂY RA Ở VIỆT
NAM 123
I. Thực trạ
ng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam 123
1. Ô nhiễm môi trường không khí 123
2. Ô nhiễm môi trường nước 137
II. Thực trạng nghiên cứu liên quan đến lượng giá thiệt hại do ONSTMT gây ra
ở Việt Nam 141
1. Một số nghiên cứu về tác động của ô nhiễm không khí 141
2. Nghiên cứu về tác động của ô nhiễm nước 145
III. Nguồn dữ liệu phục vụ thử nghiệm mô hình 153
1. Số liệu ô nhiễm không khí: 153
2. Số liệu về ô nhiễm môi trường n
ước 168
CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT VÀ THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH, QUY TRÌNH
LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG GÂY
RA PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM 174
I. Đề xuất mô hình, quy trình lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí 174
1. Tiếp cận đối với lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí ở Việt Nam. 174
2. Đề xuất mô hình, quy trình lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí gây
ra ở Việt Nam 174
2.1. Quy trình tổng thể lượng giá thiệt hại do ô nhiễ
m không khí 174

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

1. Chủ nhiệm đề tài:
PGS.TS Nguyễn Thế Chinh, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược, Chính sách
tài nguyên và môi trường.
2. Danh sách những người tham gia thực hiện:
- Ths. Nguyễn Thị Thùy Dương, Phó ban Kinh tế tài nguyên và môi trường,
Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;
- CN. Đặng Quốc Thắng, Phó ban Kinh tế tài nguyên và môi trường, Viện
Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;
- Ths. Nguyễn Văn Huy, Ban Kinh tế tài nguyên và môi trường, Viện Chiến
lược, Chính sách tài nguyên và môi tr
ường;
- CN. Nguyễn Thị Yến, Ban Kinh tế tài nguyên và môi trường, Viện Chiến
lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;
- CN. Bùi Thị Nhung, Ban Kinh tế tài nguyên và môi trường, Viện Chiến
lược, Chính sách tài nguyên và môi trường;
- CN. Nguyễn Khánh Tuyên, Đại học Kinh tế Quốc dân;
- Ths. Nguyễn Thu Hiền, Chuyên gia tư vấn độc lập;
- CN. Dương Văn Tuyển, trường Cao đẳng Y tế Hà Nội;
- Ths. Nguyễn Thị Nguyệt Ánh, Trung tâm quan trắc môi trường, Tổ
ng cục
Môi trường.
Và sự tham gia, đóng góp ý kiến tích cực của các chuyên gia chuyên ngành
đến từ các trường đại học, các viện nghiên cứu./.
của con người 49
Bảng 1.13. Một số hợp chất gây ung thư 50
Bảng 1.14. Các đại lượng đo s
ự thay đổi phúc lợi khi chất lượng môi trường
thay đổi 58

Bảng 2.1. Số trường hợp tránh được những rủi ro về sức khỏe tại Mỹ năm 2002
76
Bảng 2.2. Quy đổi giá trị cho các trường hợp liên quan đến bệnh về hô hấp tại
Hoa Kỳ 77
Bảng 2.3. Các thông số ước tính cho Malaysia 78
Bảng 2.4. Tính toán hệ
số a đối với từng loại cây trồng bị tác động bởi ô nhiễm
SO2 hoặc axit. 81
Bảng 2.5. Thống kế về việc sử dụng các vật liệu xây dựng trên đầu người 82
Bảng 2.6. Hàm tác hại – phản ứng đối với ô nhiễm tới công trình 83
Bảng 2.7. Các tham số thiệt hại ô nhiễm không khí gây ra 83
Bảng 2. 8. Công thức tính toán thiệt hại kinh tế của ô nhiễm tớ
i mùa màng 85
Bảng 2.9. Lợi ích sức khoẻ khi giảm nồng độ chất ô nhiễm PM xuống bằng mức
tiêu chuẩn do Indonesia và WHO quy định 88
Bảng 2.10. Lợi ích sức khoẻ khi giảm nồng độ chì xuống bằng mức tiêu chuẩn
do Indonesia và WHO quy định, hoặc giảm 90% nồng độ chì (trang 53-Indo) . 89
Bảng 2.11. Lợi ích sức khoẻ khi giảm nồng độ chất ô nhiễm NO2 xuống bằng
mức tiêu chuẩn của Indonesia 89
Bảng 2.12. N
ước và vệ sinh ở nông thôn Trung Quốc 97
Bảng 2.13. Kinh tế xã hội và Nhân khẩu học 98
8
Bảng 2.14. Hồi quy Nhị thức với tỷ số nguy cơ của bệnh tiêu chảy 99

Bảng 3.9. Tóm tắt các tác động về sức khoẻ do bệnh 150
Bảng 3.10. Tổng chi phí chăm sóc sức khoẻ do bệnh 151
Bảng 3.11. Các chi phí về năng lực sản xuất do bệnh 152
Bảng 3.12. Tổng chi phí liên quan đến sức khỏe (nghìn USD) 153
Bảng 3.13. Số điểm quan trắc môi trường không khí bán tự động 155
Bảng 3.14 Mạng lưới quan trắc không khí t
ự động, cố định tại Việt Nam 161
Bảng 3.15. Thống kê số lượng xe quan trắc không khí tự động, di động 161
Bảng 3.16. Hiện trạng một số trạm quan trắc không khí tự động 164
Bảng 3.17. Số điểm quan trắc theo lưu vực sông 170

Bảng 4.1. Mô hình lượng giá thiệt hại đối với sức khỏe 180
Bảng 4.2. Mô hình lượng giá thiệt hại ngoài sức khỏe 181
Bảng 4.3. Mô hình lượng giá thiệt hạ
i môi trường toàn cầu 181
Bảng 4.4. Các loại thiệt hại trong mô hình 183
Bảng 4.5. Hệ số
β
theo chất gây ô nhiễm và bệnh điều trị 184
Bảng 4.6. Giá trị VSL theo 1 số nước 185
Bảng 4.7. Mô hình tính toán thiệt hại theo độ tuổi 187
Bảng 4.8. Tần suất uống nước không phải nước máy trong nhóm mắc bệnh tiêu
chảy 197
9
Bảng 4.9. Một số chỉ tiêu tổng quan về thành phố Hà Nội 198
Bảng 4.10. Biểu thông tin thu thập theo nhóm bệnh (bộ số liệu thứ nhất) 200
Bảng 4.11. Số hồ sơ tại 3 bệnh viện theo nhóm bệnh 201
Bảng 4.12. Biểu thông tin thu thập theo nhóm bệnh (bộ số liệu thứ hai) 201
Bảng 4.13. Các mức chi phí phân theo nhóm bệnh nhân tại bệnh viện Bạch Mai
204

10
DANH MỤC BIỂU

Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ tử vong do các bệnh có liên quan đến ô nhiễm nước
(1/100.000) ở Trung Quốc, 2003 (trung bình thế giới năm 2000) 94
Biểu đồ 2.2. TCM tại hồ Ahmic và Eagle (tỉnh Ontario, Mỹ) 110
Biểu đồ 2.3. Nguồn nước uống 114
Biểu đồ 2.4. Chi phí thiệt hại môi trường hàng năm theo quan điểm các 117

Biều đồ 3.1. Diễn biến nồng độ bụi PM
10
trung bình năm trong không khí xung
quanh một số đô thị từ năm 2005 đến 2009 124
Biều đồ 3.2. Nồng độ PM
10
trung bình năm tại trạm Láng và trạm đặt tại Trường
Đại học Xây dựng Hà Nội (gần đường Giải Phóng) từ 1999 – 2006 125
Biều đồ 3.3. Nồng độ PM
10
trung bình năm tại trạm khu dân cư - Quận 2 và trạm
gần đường giao thông - Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh năm 2005 – 2006 125
Biều đồ 3.4. Diễn biến nồng độ TSP tại một số tuyến đường phố giai đoạn 2005-
2009 126
Biều đồ 3.5. Diễn biến nồng độ bụi TSP trong không khí xung quanh ở các khu
dân cư của một số đô thị giai đoạn 2005-2008 127
Biều đồ 3.6. Diễn biến nồng độ NO
2

Biều đồ 3.17. Hàm lượng một số thông số trong không khí tại một số làng nghề
dệt nhuộm 136

Biểu đồ 4.1. Số lượt bệnh nhân khám hô hấp tại 2 bệnh viện 202
Biểu đồ 4.2. S
ố lượt điều trị nội trú bệnh hô hấp là người Hà Nội tại 2 bệnh viện
202
11
Biểu đồ 4.3. Tình hình điều trị bệnh hô hấp ở Đại học Y Hà Nội 203
Biểu đồ 4.4. Tình hình điều trị bệnh tim mạch, bệnh viện Bạch Mai 203
Biểu đồ 4.5. Mô hình hô hấp ở bệnh viên Nhi trung bình 3 năm gần đây 206
Biểu đồ 4.6. Mô hình hô hấp ở bệnh viện Bạch Mai trung bình 3 năm gần đây
206
Biểu đồ 4.7. Mô hình bệnh hô hấp 3 năm gần đây ở bệ
nh viện Đại học Y Hà Nội
206
Biểu đồ 4.8. Nồng độ TSP tại một số điểm gần KCN ở Hà Nội 207
Biểu đồ 4.9. Nồng độ TSP ở một số điểm giao thông Hà Nội 207
Biểu đồ 4.10. Nồng độ TSP tại một số điểm dân cư Hà Nội 208
Biểu đồ 4.11. Nồng độ SO
2
trung bình tại một số điểm quan trắc gần KCN 208
Biểu đồ 4.12. Nồng độ SO
2
trung bình tại một số nút giao thông Hà Nội 209
Biểu đồ 4.13. Nồng độ SO
2
trung bình tại một số điểm dân cư 209
Biểu đồ 4.14. Nồng độ NO
2

12
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Tổng giá trị kinh tế của tài nguyên môi trường 56
Sơ đồ 1.2. Thay đổi thặng dư tiêu dùng và sản xuất khi giá thay đổi 57
Sơ đồ 1.3. Phân loại các phương pháp lượng giá môi trường 59
Sơ đồ 1.4. Quy trình đánh giá thay đổi về năng suất do ô nhiễm môi trường nước
65

Sơ đồ 4.1. Quy trình tổng thể lượng giá thiệt hại do ONSTMT gây ra 175
Sơ đồ 4.2. Quy trình lượ
ng giá chi tiết thiệt hại do ô nhiễm môi trường không
khí gây ra 178
Sơ đồ 4.3. Mô hình tính toán EBD 195



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AHC
BOD
BVMT
CDC
CO
COD
COI
CS
DALY
EBD
GDP
GTVT
HCM
IWQI
KCN
KCX
KHCN
MOC
NO
x
NO
2

O
3


Ôzôn
Ô nhiễm suy thoái
Chì
Thặng dư sản xuất
Bụi PM10
Bụi hô hấp
Quy chuẩn Việt Nam
14
TCVN
TN&MT
TP
TSP
SO
2

SS
YLL
YLD
VNĐ
VSL
WB
WHO
WTA
WTP

Tiêu chuẩn Việt Nam
Tài nguyên và Môi trường
Thành phố
Bụi lơ lửng tổng số
Lưu huỳnh đioxit


15
MỞ ĐẦU
Trong lý thuyết cũng như thực tiễn của kinh tế học hiện đại, môi trường được
coi là một yếu tố trong mô hình tính toán của hàm sản xuất hay tiêu dùng, các
nhà kinh tế coi chất lượng môi trường là một loại hàng hoá, gọi là hàng hoá môi
trường. Và cũng giống như những hàng hoá và dịch vụ thông thường, tài sản
môi trường cũng có thể bị suy giảm do những tác động của tự nhiên hoặc con
người, chẳng hạn như
ô nhiễm, suy thoái môi trường. Khi ô nhiễm suy thoái môi
trường xảy ra, chất lượng môi trường sẽ bị suy giảm so với thời điểm trước khi
xảy ra ô nhiễm suy thoái. Do vậy, cần thiết phải đưa ra được các mô hình lý
thuyết và những kỹ thuật thực nghiệm phục vụ cho việc lượng giá thiệt hại do ô
nhiễm suy thoái môi trường.
Lượng giá thiệt hại là xác định một cách có căn cứ khoa học tổng thiệ
t hại quy
ra bằng tiền các tổn thất môi trường và hệ sinh thái trên cơ sở trình độ nhận thức
hiện có của con người. Lượng hoá thiệt hại kinh tế cho phép ước tính được
những tác động bất lợi đối với môi trường, đối với nền kinh tế và xã hội mà từ
trước đến nay mới chỉ được đề cập đến một cách định tính. Các kết quả lượng
giá sẽ

tế do ô nhiễm dựa trên nguyên tắc chung của thế giới, nhưng phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, mặt khác nhiệm vụ này còn có ý nghĩa hết
sức quan trọng, giúp cho các nhà quản lý có cơ sở lý luận và thực tiễn xác định
được mức độ thiệt hại để có những biện pháp quản lý phù hợp trong bối cảnh
vận hành của cơ chế kinh tế
thị trường.
Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu lượng giá trong nước và quốc tế, rà soát thực
tế ô nhiễm môi trường tại Việt Nam trong thời gian qua, đề tài tập trung nghiên
cứu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về lượng hoá thiệt hại kinh tế do ô
nhiễm và suy thoái môi trường gây ra, từ đó đề xuất các mô hình lượng giá thích
hợp, tính toán tổng chi phí thiệt hại do ô nhiễm suy thoái gây ra t
ừ đó đề xuất
chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Các tài liệu học thuật về lượng giá thiệt hại môi trường, các phương pháp,
mô hình lượng giá thiệt hại môi trường do ô nhiễm suy thoái gây ra.
- Các kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế về áp dụng lượ
ng giá thiệt
hại do ô nhiễm suy thoái môi trường trong thực tiễn.
- Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước ở Việt Nam,
và ở thành phố Hà Nội.
- Vấn đề bệnh tật, tử vong do ô nhiễm môi trường ở Việt Nam và thành phố
Hà Nội.
- Vấn đề tiêu thụ năng lượng, phát thải gây ô nhiễm và thiệt hại gây ra của
các ngành kinh tế Việt Nam.
Phạm vi, giới hạn c
ủa đề tài
Đề tài nghiên cứu thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường gây ra nhưng giới

ấn chuyên gia: Vấn đề lượng giá thiệt hại do ô
nhiễm và suy thoái môi trường chủ yếu do các chuyên gia kinh tế tài nguyên và
môi trường thực hiện, tuy nhiên bên cạnh đó nhiều nội dung liên quan cần có sự
trợ giúp của chuyên ngành khác như công nghệ môi trường, y tế, hoá học, sinh
học và thậm chí có cả xã hội học, chính vì vậy sử dụng phương pháp chuyên gia
sẽ khắc phục được những hạn chế mà một chuyên ngành không thể thực hiện
được. Chính vì v
ậy nhóm nghiên cứu đã sử dụng triệt để phương pháp chuyên
gia trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
- Tổ chức hội thảo, toạ đàm: Hội thảo toạ đàm là phương pháp truyền
thống được vận dụng trong quá trình thực hiện đề tài, từ việc xây dựng đề cương
nghiên cứu đến thực hiện từng nội dung và kết quả cuối cùng. Từ kết quả Hộ
i
thảo là cơ sở để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện đề tài.
- Phương pháp mô hình: Để tính toán và lượng giá được thiệt hại do ô
nhiễm gây ra, sử dụng các mô hình để tính toán là một yêu cầu bắt buộc, trên cơ
sở đó các số liệu được nhập vào các phần mềm chuyên dựng để tính toán và
kiểm định kết quả.
Các nội dung chính
Đề tài bao gồm 4 chương với các nội dung chính như sau:
Chương I.
Tổng quan lý luận về lượng giá thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi
trường gây ra.
Trọng tâm của chương này là nghiên cứu lý luận về lượng giá thiệt hại do ô
nhiễm, suy thoái môi trường gây ra, bao gồm việc chỉ ra các loại thiệt hại do ô
nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm môi trường nước gây ra, các cách tiếp cận
18
và các phương pháp lượng giá đã và đang được áp dụng trên thế giới cũng như ở
Việt Nam, làm cơ sở cho lựa chọn phương pháp phù hợp có khả năng vận dụng
vào Việt Nam.

Việt Nam thông qua tìm hiểu kinh nghiệm của các nước và các nghiên cứu đã có
ở Việt Nam.
- Đã xây dựng được quy trình, mô hình lượng giá thiệt hại do ô nhiễm suy
thoái gây ra phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Bước
đầu đã tiến hành thử nghiệm bằng việc tính toán thiệt hại kinh tế
19
do ô nhiễm gây ra đối với con người trên địa bàn thành phố Hà Nội và tính toán
thiệt hại cho nền kinh tế do phát thải CO
2
của 34 ngành theo phân ngành kinh tế
của Việt Nam 20
Chương I. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI
DO Ô NHIỄM, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG GÂY RA.

I. Những loại ô nhiễm cơ bản gây ra thiệt hại và ngưỡng ô nhiễm.
1. Ô nhiễm không khí
1.1. Khái niệm ô nhiễm không khí
Ô nhiễm môi trường không khí là một vấn đề tổng hợp, nó được xác định bằng sự
biến đổi môi trường theo hướng không tiện nghi, bất lợi đối với cuộc sống của con
người, của động vật và thực vật, mà sự ô nhiễm đó lại chính là do hoạt động c
ủa
con người gây ra với quy mô, phương thức và mức độ khác nhau, trực tiếp hoặc
gián tiếp tác động, làm thay đổi mô hình, thành phần hóa học, tính chất vật lý và
sinh học của môi trường không khí (theo Phạm Ngọc Đăng, 1997).
Khái niệm đơn giản hơn, ô nhiễm không khí là khi trong không khí có xuất hiện
một chất lạ hoặc có sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí gây nên

gốc là hoạt động công nghiệp như bụi than, bụi các loại quặng kim loại; bụi do giao
thông. Nồng độ bụi trong không khí được dùng làm chỉ số đ
ánh giá tình trạng ô
nhiễm không khí.
* Ô nhiễm không khí do các tia phóng xạ và đồng vị phóng xạ: Những chất phóng
xạ là những chất có khả năng phát ra những tia alpha, beta, gama trong điện tử và
các lượng tử khác có năng lượng lớn. Những đồng vị phóng xạ nguy hiểm nhất ở
dạng khí và khí dung là I
131
, F
32
, CO
60
, C
14
, S
35
, Ca
45
, Au
198
ngoài ra chúng còn dưới
dạng các hợp chất. Khả năng phát sinh những tổn thương phóng xạ, thời gian xuất
hiện triệu chứng thường khác nhau phụ thuộc vào số lượng, chất tiếp xúc, tính chất
vật lý của chúng và thời gian bán phân hủy. Do tính chất nguy hiểm của phóng xạ
nên phải theo dõi chặt chẽ và thường xuyên.
Các chất phóng xạ và đồng vị phóng xạ có nguồn gốc từ: khai thác quặng phóng
xạ; các khí dung phóng xạ rơi xu
ống từ khí quyển; do sử dụng các đồng vị phóng
xạ vào mục đích điều trị và mục đích nghiên cứu khoa học; sử dụng phóng xạ làm

2
.

22
CH
4
(mêtan), mêtan nguyên chất không mùi, nhưng khi được dùng trong công
nghiệp, nó thường được trộn với một lượng nhỏ các hợp chất chứa lưu huỳnh có
mùi mạnh như etyl mecaptan để dễ phát hiện trong trường hợp bị rò rỉ. Mêtan là
thành phần chính của khí tự nhiên, khí dầu mỏ, khí bùn ao, đầm lầy, chất thải vật
nuôi. Nó được tạo ra trong quá trình chế biến dầu mỏ, chưng cất khí than đá, nuôi
gia súc gia cầm và chất thải củ
a con người.
* Ô nhiễm không khí do những hợp chất có chứa lưu huỳnh (S)
Do quá trình đốt cháy các hợp chất có lưu huỳnh, đặc biệt là các loại than đá chất
lượng xấu và các loại dầu mỏ sinh ra SO
2
. SO
2
bị oxy hóa tạo thành SO
3
. Khi hít
thở phải SO
2
mặc dù ở nồng độ thấp cũng gây co thắt các cơ phế quản, ở nồng độ
cao hơn thì gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đường hô hấp, làm cho niêm mạc dày
lên gây khản cổ và ho. Cả hai loại SO
2
và SO
3

5
. Nguồn phát sinh
chủ yếu của chúng là do phát triển công nghiệp, chế biến và sản xuất phân đạm,
quá trình sản xuất dầu khí, hoặc trong cơn mưa có sét NO
2
sẽ được giải phóng ra.
Khi hít thở không khí có chứa NO
2
ở nồng độ 0,006 ppm sẽ gây ra các bệnh về
phổi, 15 – 50 ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc và ở nồng
độ khoảng 100 ppm có thể gây tử vong cho người và động vật sau một số phút tiếp
xúc.
* Ô nhiễm không khí do các loại thuốc trừ sâu
Thuốc trừ sâu tồn tại trong môi trường có nguồn gốc từ hoạt động sản xuất của các
nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu, đặc biệt là thuốc trừ sâu nhóm clo; t
ừ hoạt động
sản xuất nông nghiệp và trong y tế để phòng chống các bệnh do côn trùng.
Điều kiện khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sự phân bố nồng độ thuốc trừ sâu trong
không khí, cự ly vùng sử dụng cũng như thời gian vùng sử dụng. Không khí đóng
vai trò quan trọng vận chuyển DDT giữa các vùng ở nông thôn.
c. Ô nhiễm không khí do tác nhân sinh học
Các vi sinh vật gây bệnh tồn tại dày đặc trong môi trường không khí nhưng do tính
chất luân chuyển trong không khí nên hạn chế được khả năng gây bệnh của chúng.
Trực khuẩn dịch hạch sống trong môi trường không khí khô hanh được 5 ngày, trực
khuẩn bạch hầu 30 ngày, trực khuẩn lao sống được 70 ngày, nha bào trực khuẩn
than sống trong môi trường không khí từ 10 năm trở lên và liên cầu khuẩn tan máu

23
cộng với bụi tồn tại 10 tuần trong không khí.
Vi khuẩn có nhiều nhất trong không khí vào mùa hè và mùa thu, vào tháng 8 thì

sang môi trường không khí. Các khu vực đường sá giao thông có chất lượng xấu
mật độ xe qua lại nhiều, hàm lượng bụi trong không khí thường rất cao. Với hoạt
động này các vi sinh vật gây bệnh như nấm, lao, bạch hầu là những loại có khả
năng tồn tại lâu ở môi trường ngoại cảnh sẽ có điều kiện gây ô nhiễm không khí và
gây tác hại đến sức khỏe con người.
Trong quá trình hoạt độ
ng của các phương tiện giao thông, sự đốt cháy và đốt cháy
không hoàn toàn các nhiên liệu khác nhau cũng đưa vào môi trường không khí các
sản phẩm độc hại tương ứng. Ví dụ: các xe có sử dụng xăng, dầu khi đốt cháy sẽ
đưa vào không khí một hàm lượng lớn các chất như CO, CO
2
, cacbuahydro, chì
Một số động cơ sử dụng than mỡ sẽ đưa vào môi trường không khí lượng SO
2
đáng
kể.

24
c. Ô nhiễm không khí do hoạt động sinh hoạt của con người
Con người sử dụng các phương tiện đun nấu ngay trong nhà ở như: bếp lò, lò sưởi,
bếp than, bếp củi, bếp ga, bếp dầu Các phương tiện đun nấu này sẽ sinh ra các
chất độc hại như CO, CO
2
, SO
2
, bụi gây ô nhiễm không khí.
Các đồ dùng trong gia đình như: tủ lạnh, máy điều hòa trong khi hoạt động cũng
sinh ra một lượng CFC là nguyên nhân phá hủy tầng ozon.
Dân số tăng làm tăng lượng chất thải sinh hoạt (rác thải, thức ăn thừa, chất thải bỏ
của người ) việc quản lý và xử lý không tốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm không khí

đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất.
Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công
nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm.
Hiến chươ
ng châu Âu về nước đã định nghĩa:

25
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm
nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp,
nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".
Hiện tượng ô nhiễm nước xảy ra khi các loại hoá chất độc hại, các loại vi khuẩn
gây bệnh, virút, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất thải
công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải củ
a các bệnh viện, các loại
rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu, phân bón
hữu cơ sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông, suối
hoặc ngấm xuống nước dưới đất mà không qua xử lý hoặc với khối lượng quá lớn
vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối.
2.2. Các tác nhân gây ô nhiễ
m nước
a. Các chất vô cơ
Nhiều ion vô cơ có nồng độ rất cao trong nước tự nhiên, đặc biệt là trong nước
biển. Trong nước thải đô thị luôn chứa một lượng lớn các ion Cl
-
, (SO
4
)
2-
, (PO
4

số dẫn xuất phenol có khả năng gây ung thư (carcinogens).
- Nhóm hoá chất bảo vệ thực vật hữu cơ: Hiện nay có hàng trăm, thậm chí hàng
ngàn các loại này đang được sản xuất và sử dụng để diệt sâu, côn trùng, nấm mốc,
diệt cỏ. Trong số đó phần lớn là các h
ợp chất hữu cơ, chúng được chia thành các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status