Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện bằng sức gió có công suất 10-30kW phù hợp với điều kiện Việt Nam - Pdf 12



BGDĐT
PTNTĐH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phòng thí nghiệm Tự động hóa
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Số1 - Đại Cồ Việt – Hà Nội

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo bộ phát điện bằng sức gió
có công suất 10-30kW phù hợp với điều kiện Việt Nam

PGS. TSKH. Nguyễn Phùng Quang



Chủ nhiệm đề tài: gs, tskh. nguyễn phùng quang

6700
24/12/2007

hà nội - 2007

PTNTĐH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phòng thí nghiệm Tự động hóa
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Số1 - Đại Cồ Việt – Hà Nội
Nhà nước, mã số KC.06.20CN

Danh sách những người thực hiện

Số
TT
Họ tên Cơ quan công tác Nội dung tham gia
1
PGS. TSKH. Nguyễn
Phùng Quang
PTN Tự động hóa,
ĐHBK Hà Nội
Chủ nhiệm Đề tài
2 ThS. Lê Anh Tuấn
PTN Tự động hóa,
ĐHBK Hà Nội
Thành viên nhóm Đề
tài KC.06.20CN
3 KS. Phí Kim Phúc
PTN Tự động hóa,
ĐHBK Hà Nội
Thành viên nhóm Đề
tài KC.06.20CN
4
ThS. Trương Xuân
Hùng
PTN Tự động hóa,
ĐHBK Hà Nội
Thành viên nhóm Đề
tài KC.06.20CN

Đỗ Quốc Quang
11 ThS. Đỗ Xuân Ngôi
Học viện Kỹ thuật quân
sự
Thành viên nhóm TS.
Đỗ Quốc Quang
12
KS. Trần Xuân
Thành
Viện Công nghệ, Bộ CN
Thành viên nhóm TS.
Đỗ Quốc Quang
13 TS. Bùi Đức Hùng
Bộ môn Thiết bị điện,
ĐHBK Hà Nội
Mục 1.2.2 và 1.2.3
14 TS. Phạm Anh Tuấn Viện Cơ học Việt Nam Mục 1.3.2

Ngoài danh sách những người thực hiện phần chuyên môn kể trên, Đề tài còn
có sự đóng góp công sức của nhiều thành viên PTN Tự động hóa như PGS. TS.
Bùi Quốc Khánh (Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu - Triển khai công nghệ cao,
ĐHBK Hà Nội), ThS. Nguyễn Thúy Hồng (Thư ký Đề tài) và một số người khác.
Danh sách các ký hiệu và chữ viết tắt Các ký hiệu
Ký hiệu Ý nghĩa
A
Ma trận hệ thống
B

, i
rq

Vector dòng Rotor, hai thành phần trục d, q
i
s
, i
sd
, i
sq

Vector dòng Stator, hai thành phần trục d, q
J
Mômen quán tính
K, V
Ma trận phản hồi trạng thái, ma trận lọc đầu vào
(ma trận tiền xử lý)
L
s
, L
r
, L
m
, L
σ
r
, L
σ
s


+
, u
-
, chu kỳ băm xung
T
r
, T
s

Hằng số thời gian phía Rotor, Stator
T
sd
, T
sq

Hằng số thời gian phía Stator đo dọc, ngang trục
u
+
, u
-
, u
T
, u


Hai vector điện áp chuẩn, vector quay tròn, vector
điện áp đặt lên đầu vào biến thế
l
,, ,
su sv sw

z
p

Số đôi cực của máy điện
λ
Hệ số điều chế
ψ
s
, ψ
r

Vector từ thông Stator, vector từ thông Rotor
ψ
sq
, ψ
sq

Hai thành phần của vector từ thông Stator ψ
s

ψ
p

Vector từ thông cực
ϕ

Góc pha
ω
r
, ω

MASVS Modified AC Current Space Vector Trajectory Slope
Method
MĐN Máy đóng ngắt
MP Máy phát
NDCCM Normalized DC Current Method
NL, NLMP, NLPL Nghịch lưu, nghịch lưu phía máy phát, nghịch lưu
phía lưới
NSOTD Normalized direct current method for Short of
Open Transitor Detection
PĐCSG, PĐCSG-ĐL Phát điện chạy sức gió, phát điện chạy sức gió độc
lập
PLECS Chương trình mô phỏng mạch điện tử công suất
PWM Pulse Width Modulation, điều chế bề rộng xung
S7-200 PLC loại Simatic S7-200 của Siemens
SAP2000 Phần mề
m SAP2000
SCIG Squirel-Cage Induction Generator
SG Synchronous Generator, máy phát đồng bộ
SSOTD Simple direct current method for Short of Open
Transitor Detection
T
4
R Tựa theo từ thông Rotor
TĐĐ Truyền động điện
THĐAL Tựa hướng điện áp lưới
TKTT Tách kênh trực tiếp
TMS320F2812 Vi xử lý tín hiệu TMS320F2812
TTHCX Tuyến tính hóa chính xác, Exact Linearization
VAC, VDC Volt xoay chiều, volt một chiều


1.2.3

1.2.3.1
1.2.3.2
1.2.3.3
1.2.3.4
1.2.3.5
1.2.3.6
1.2.3.7
1.2.3.8
1.3
1.3.1
1.3.1.1
1.3.1.2
1.3.2

1.3.2.1
1.3.2.2

1.4

Đặt vấn đề
Máy phát điện
Máy phát điện đang sử dụng trong đề tài KC.06.20CN
Thiết kế máy phát đồng bộ kích thích vĩnh cửu phục vụ
tự chế tạo sau này tại Việt Nam
Xác định các kích thước cơ bản
Tính toán mạch từ
Tổn hao ở chế độ làm việc định mức
Các đặc tính làm việc của máy phát điện

10
12
17
18
19
20
20
26
27
30
34
40
42
43
44
44
46
47
49
50
62
67
II
2 Sản phẩm 2: Hệ thống cột theo kiểu module
69
2.1
2.1.1

Timoshenco
Phân tích, tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử
hữu hạn sử dụng phần mềm SAP2000
Lựa chọn phần tử
Phân tích 3D
Kiểm tra ổn định của cột phụ khi lắp dựng
Độ bền kết cấu cụm quay tại chân cột
Thiết kế kết cấu cột tháp
Mô tả thiết kế
Mô tả hoạt động của hệ thống
Các bản vẽ thiết kế chi tiết
Kết luận
Tài liệu tham khảo của chương 2

69
69
70
70
71
72
72
73
76
76
78
78
80
82
82
87

320F2812 (sản phẩm số 8)
Khái quát về vi xử lý tín hiệu TMS 320F2812
Thiết kế Hardware của đề tài KC.06.20CN
Điều khiển hệ thống sử dụng PLC loại Simatic S7-200
Khái quát về bài toán điều khiển và truyền thông trong
hệ thống
Thiết kế cấu trúc điều khiển sử dụng S7-200
Truyền thông giữa PC (ở xa), PLC S7-200 và DSP F2812
Module nghịch lưu sử dụng van điện tử công suất (sản
phẩm số 9)
Khái quát về thiết bị nghịch lưu
94
94
94
96
100
101
101
114
129
129
131
147
148
148
III
3.1.4.2

175
176
180
186
5 Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ
187
5.1
5.2

5.2.1
5.2.2
5.2.2.1
5.2.2.2
5.2.2.3

5.2.3
5.2.3.1
5.2.3.2

5.2.4
5.2.4.1

5.2.4.2
5.2.4.3

5.2.4.4

5.2.5
5.2.5.1
5.2.5.2

ấu trúc ĐK phía lưới
Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ Rotor
lồng sóc
Cấu trúc của hệ thống PĐCSG dùng máy phát KĐB-RLS
187
189
189
190
190
193
194
197
197
197
198
199
200
200
202
203
203
204
206
206
206
I
V

vĩnh cửu
217
6.1
6.2

6.3

6.3.1
6.3.1.1
6.3.1.2
6.3.2
6.3.3
6.4

Khái quát về máy phát đồng bộ kích thích vĩnh cửu
Điều khiển máy phát ĐB-KTVC công suất nhỏ, vận hành
ở chế độ ốc đảo
Điều khiển máy phát ĐB-KTVC công suất lớn, vận hành
ở chế độ hòa lưới
Mô hình toán của máy phát ĐB-KTVC
Mô hình trạng thái liên tục
Mô hình trạng thái gián đoạn
Cấu trúc điều khiển tuyến tính
Cấu trúc điều khiển phi tuyến
Tài liệu tham khảo của chương 6

217
218
220
220

Phương pháp ASVS
Phương pháp NDCCM
Phương pháp chẩn đoán lỗi hở mạch điều khiển, ngắn
mạch van IGBT được đề xuất
Chẩn đoán lỗi phía chỉnh lưu
Lỗi ngắn mạch diode chỉ
nh lưu
Lỗi hở mạch diode chỉnh lưu
Lỗi mất một pha của máy phát hoặc hở mạch hai diode
cùng pha
Mô phỏng kiểm chứng thuật toán
Mô phỏng lỗi phía nghịch lưu
228
228
231
233
233
234
235
237
237
240
241
242
242
V
7.3.1.1

Chế độ nạp firmware
Tài liệu tham khảo của chương 7

242
246
249
249
250
251
251
253
254
254
255
262
262
265
267
8
Cấu trúc bù cosϕ cho tải ở chế độ ốc đảo
269
8.1
8.2
8.2.1
8.2.2
8.2.3
8.2.4
8.3
8.3.1
8.3.2

9.2

9.2.1
9.2.2

Các sản phẩm đào tạo
Danh sách các đồ án tốt nghiệp Kỹ sư
Danh sách các luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Luận văn tốt nghiệp Tiến sĩ
Các báo cáo hội nghị, hội thảo hay tạp chí trong và ngoài
nước
Trong nước
Ngoài nước

287
287
288
288
288
288
289
10 Kết luậ
n và kiến nghị
291
10.1
10.2
Kết luận
Kiến nghị
291
291

này chiếm 24 trang. Sản phẩm này là một bộ phận quan trọng trong tổng
thể hệ thống phát điện chạy sức gió 20kW của đề tài KC.06.20CN. Sản
phẩm hoàn toàn được tự lực thiết kế, chế tạo và lắp đặt tại Việt Nam. Đề
tài KC.06.20CN đã hợp tác với nhóm chuyên gia do TS. Đỗ Quốc Quang
(Viện Công nghệ - Bộ Công nghiệp) đứng đầu để hoàn thành phần nhiệm
vụ này. Kết quả thu được là một hệ thống cột tháp đáp ứng tốt công năng
yêu cầu, đồng thời cho phép lắp ráp - nâng hạ một cách dễ dàng và không
phụ thuộc vào nguồn điện lưới. Chương này giới thiệu các nội dung:
+ Phân tích, tính toán kết cấu cột dây văng.
+ Thiết kế cụ thể kết cấu cột tháp.
• Chương 3 „Sản phẩm 3: Trạm điều khiển mặt đất“. Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 17 của thuyết minh đề tài. Chương này
chiếm 75 trang và là chương phong phú nhất của toàn bộ báo cáo. Trạm
điều khiển mặt đất bao gồm:
+ không chỉ hạng mục xây dựng như trạm (nhà) che an toàn khí hậu cho
các thiết bị và là nơi làm việc của nhân viên vận hành. Trạm còn giới
thiệu chi tiết về
+ các thiết bị điều khiển chứa trong tủ như: điều khiển hiện trường
(dùng TMS320F2812), điều khiển hệ thống (dùng Simatic S7-200),
nghịch lưu xoay chiều 3 pha.
• Chương 4 „Sản phẩm 4: Hệ thống lưu điện“. Giới thiệu về sản phẩm có
số thứ tự 4 trong mục 17 của thuyết minh đề tài. Trong chương này, sản
phẩm về „Phương pháp điều khiển hệ thống lưu điện“ có số thứ tự 1.3
trong mục 16 của thuyết minh đề tài cũng được kết hợp giới thiệu.
Chưong này gồm 18 trang chứa hai nội dung:
+ Thiết kế hệ thống lưu điện sử dụng ắc-quy.
+ Thiết kế cấu trúc điều khiển nạp ắc-quy.
• Chương 5 „Phương pháp điều khiển máy phát không đồng bộ“. Giới
thiệu về sản phẩm có số thứ tự 1.1 trong mục 16 của thuyết minh đề tài.
Chương này chiếm 30 trang với các phương pháp điều khiển tuyến tính và

cao hiệu quả truyền tải, giảm tổn thất biến đổi năng lượng, giảm điện áp
rơi trên mạng phân phối.
• Chương 9 „Sản phẩm đào tạo: Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ“. Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 16 của thuyết minh đề tài. Qua đây ta
thấy rõ đóng góp của Đề tài KC.06.20CN trong công tác đào tạo chuyên
gia: 9 Kỹ sư, 3 Thạc sĩ và 1 Tiến sĩ (sẽ bảo vệ trong năm 2007). Ngoài ra,
với các nội dung khoa học của mình, Đề tài còn thực hiện 9 bài viết cho
tạp chí và hội nghị khoa học trong nước, 3 bài viết cho tạp chí, hội nghị
khoa học và Workshop t
ại nước ngoài.
Ngoài ra, báo cáo còn có phần phụ lục được tổ chức thành 3 quyển:
• Phụ lục 1: Bao gồm các loại bản vẽ thuộc hạng mục sản phẩm „Sơ đồ“ có
số thứ tự 2 trong mục 16 của „
Thuyết minh đề tài“. Đó là các sơ đồ tủ
điện chính, sơ đồ Hardware (mạch và Layouts), sơ đồ phần điện tử công
suất. Các bản vẽ cơ khí (hệ thống cột tháp) và xây dựng (hệ thống móng và
nhà điều khiển) cũng được tập hợp trong phụ lục này. Quyển phụ lục 1
giữ vai trò „
Thuyết minh kỹ thuật“ cụ thể, hỗ trợ cho các thuyết minh
khoa học trong báo cáo chính.
• Phụ lục 2: Gồm có hai nội dung „Hướng dẫn sử dụng“ sau:
+ Hướng dẫn nâng hạ hệ thống cột tháp.
+ Hướng dẫn vận hành tủ điện điều khiển.
• Phụ lục 3: Bao gồm các loại mã nguồn (Listings of Source Codes) của
chương trình:
+ chạy trên PLC Simatic S7-200,
+ chạy trên DSP TMS320F2812 và
+ trên PC (truyền thông và chẩn đoán lỗi).
minh đề tài.
• Chương 7 „Chẩn đoán – giám sát từ xa thực trạng vận hành hệ thống
thiết bị điều khiể
n“. Giới thiệu về sản phẩm phương pháp không có trong
thuyết minh đề tài.
• Chương 8 „Cấu trúc bù cosϕ cho tải ở chế độ ốc đảo“. Giới thiệu về sản
phẩm phương pháp không có trong thuyết minh đề tài.
• Chương 9 „Sản phẩm đào tạo: Kỹ sư, Thạc sĩ, Tiến sĩ“. Giới thiệu về sản
phẩm có số thứ tự 3 trong mục 16 của thuyết minh đề tài.
Các hạng mục sản phẩm dưới dạng „Sơ đồ“ có số thứ tự 2 trong mục 16
được tập hợp trong phụ lục của báo cáo.
Với nội dung như trên, báo cáo giới thiệu một cách chi tiết và đầy đủ về các
sản phẩm đã đăng ký (sản phẩm vật thể như máy móc - thiết bị, hay phi vật thể
như các phương pháp điều khiển), khối lượng tuy nhiều nhưng không sa đà vào
liệt kê mà vẫn bảo đảm tính chất của một báo cáo khoa học.
Đề tài KC.06.20CN được hoàn thành với sự hỗ trợ tích cực và có hiệu quả
của Bộ Khoa học – Công nghệ, Ban Chủ nhiệm chương trình KC.06, Ban Giám
hiệu và các phòng ban liên quan của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Chủ
nhiệm Đề tài xin chân thành cảm ơn các cơ quan nói trên.
Xin cảm ơn Viện Công nghệ – Bộ Công nghiệp – đã tham gia Đề tài một cách
rất có hiệu quả, góp phần sáng tạo nên hệ thống cột tháp không chỉ bền vững về
kết cấu, đáp ứng tốt về công năng, mà còn hợp lý cả về kiểu dáng thẩm mỹ.
Trong quá trình thực hiện Đề tài KC.06.20CN đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn
về vật chất từ Công ty cổ phần Cung ứng Đầu tư và Xây lắp (tên viết tắt: SIC)
như diện tích lắp đặt (≈ 4000m
2
), chi phí xây dựng (hệ thống móng cột, móng
tời, móng giằng, nhà điều khiển), điều kiện ăn ở miễn phí cho đội ngũ Kỹ sư thi
công, cùng với không khí cởi mở hợp tác giữa cán bộ nhân viên của hai đơn vị.
Xin chân thành cảm ơn Công ty SIC.

KH&CN) là:
■ ≈800,00 triệu VNĐ / 1 cánh turbine. Trong giá trên có bao gồm cả khuôn
mẫu phục vụ chế tạo cánh do chúng ta mới chỉ chế tạo đơn chiếc.
■ ≈80,00 triệu VNĐ / 1 máy phát đồng bộ kích thích vĩnh cửu. Đây là giá chế
tạo máy phát mẫu, chưa phải là giá sản xuất hàng loạt.
Tuy nhiên, Bộ KH&CN (sau 2 lần thay đổi) đã chỉ duyệt mức kinh phí là 2,2
tỷ VNĐ và đã đồng ý cho phép mua máy phát và turbine chế tạo sẵn của nước
ngoài. Điều này thể hiện rất rõ tại trang 19 của phiên bản chung kết của
„Thuyết minh Đề tài KC.06.20CN“, bộ phận của Hợp đồng NCKH & PTCN số
20CN/2004/HĐ-ĐTCT-KC.06.
Vì lý do trên, đối với sản phẩm này kết quả sẽ ngừng lại ở các kết quả nghiên
cứu - thiết kế (viết tắt: NC-TK), chưa có chế tạo thử. Máy phát và turbine mua
về, một mặt được sử dụng trong hệ thống PĐCSG của đề tài, mặt khác, chúng
cũng là vật mẫu hỗ trợ tích cực cho quá trình NC-TK phục vụ chế tạo sau này.
1.2 Máy phát điện
Như đã đặt vấn đề ở trên, mục này giới thiệu khái quát các thông số của loại
máy phát đang sử dụng trong hệ thống PĐCSG, là máy phát nhập về từ nước
ngoài. Một nội dung quan trọng khác là các kết quả NC-TK để phục vụ tự chế
tạo sau này tại Việt Nam.
1 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW 2
1.2.1 Máy phát điện đang sử dụng trong đề tài KC.06.20CN
Máy phát hiện đang lắp trên tháp phát điện (được mua của Công ty
WESTWIND Windturbines, Úc) là loại đồng bộ kích thích vĩnh cửu (ĐB-KTVC)
với các tham số như sau:

Bảng 1.1 Tham số của máy phát đang sử dụng
Công suất danh định 20 kW
Điện áp ra danh định (pha-pha) 220 V (AC 50 Hz)
Điện áp ra hở mạch khi quay ở
tốc độ danh định (pha-pha)

166,7 vòng / phút (ứng với f = 50 Hz)
Mômen quán tính toàn phần 412 kgm
2
(trong đó 396 kgm
2
thuộc về 3
cánh turbine)
Mômen không tải
(gồm ma sát và sức hút của nam
châm vĩnh cửu kích từ)
50 Nm

Tất cả các tham số trên của máy phát đều đã được sử dụng để khảo sát mô
phỏng trong quá trình NC-TK hệ thống PĐCSG. Đặc biệt, đối với các hệ thống
chạy ở chế độ ốc đảo (chế độ độc lập, không hòa lưới quốc gia), biên độ điện áp
từng pha tỷ lệ thuận trực tiếp với tốc độ quay (tức là với tần số) của máy phát.
Đối với máy phát 20kW, loại ĐB-KTVC ở trên, hệ số tỷ lệ (do nhà sản xuất cung
cấp) được minh họa rõ trong công thức dưới đây:
l
()
l
()
l
()
sin 2
sin 2 2 3
sin 2 2 3
su
sv
sw

1.2 Máy phát điện 3
cách khác, điện áp rơi trên điện cảm của máy phát cũng có biên độ phụ thuộc
tốc độ quay.
1.2.2 Thiết kế máy phát đồng bộ kích thích vĩnh cửu phục vụ tự chế tạo sau này
tại Việt Nam
Máy phát ĐB-KTVC được thiết kế sẵn sàng để phục vụ cho quá trình tự chế
tạo sau này tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần phải nói rõ ràng: Bản thiết kế này mới
chỉ đủ để sử dụng cho việc chế tạo thủ công đơn chiếc. Để đưa vào sản xuất
hàng loạt còn phải thực hiện thiết kế quy trình công nghệ phù hợp với quy mô
sản xuất lớn, điều chưa thể đặt ra trong khuôn khổ đề tài này. Các tham số
mục tiêu cần đạt của thiết kế chính là các tham số trong bảng 1.
1.2.2.1 Xác định các kích thước cơ bản
Trong mục này, bản tính toán đưa ra các kích thuớc cơ bản về mặt điện từ để
cấu thành nên một máy phát điện với công suất như đã định.
a) Các kích thước chính của mạch từ
■ Điện áp pha: Để quấn và lồng dây được thuận lợi, chọn sơ đồ nối dây hình
tam giác.
220
fd
UU V== (1.2)
■ Dòng điện: Với cosϕ = 0.95 chọn sơ bộ theo kiểu máy.
3
20 10
55
3 cos 3 220 0,95
55
31,75
33
d
d

cm
τ
π

== =
(1.6)
■ Chiều dài lõi thép:
7
2
6,1 10 '
sd s
p
l
kk ABDn
δ
δδ
α


= (1.7)
1 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW 4
Với:
0,96; 1,11; 1; 0,5 ; 272 / ; 48,15
sd ns
kkBTAAcmD cm
δδ
α ===== =

7
2

I

== = (1.9)
Chọn số mạch nhánh song song a = 1.
■ Số vòng dây nối tiếp của một pha:
11 1
1
18 1 12/1 216
r
p
qu
w
a
==⋅⋅= (1.10)
■ Tiết diện và đường kính dây quấn: Sơ bộ chọn mật độ dòng điện J =
4,8A/mm
2
. Từ đó ta tính đuợc tiết diện cần thiết:
2
31,75
6,61
4,8
I
s
mm
J
== =
(1.11)
Chọn dây 1,3/1,35 chập 5 để thuận tiện cho việc quấn và lồng dây. Tiết diện
thực của dây quấn là 6,63mm

δ
δ
ψ
ατ

⋅⋅
== =
⋅⋅
(1.13)
■ Kích thước rãnh: Rãnh có diện tích như sau.
22
12 12 1
12
22
2
()
822
(7 5,6 ) 7 5,6
26 5 192,19
82
dd dd d
Sh
mm
π
π
⎛⎞
++


=+ −=

'''
11
1
(2 )
(481,3 2 0,5 7)
6,8 6,76
108
[2( )]
[481,3 2(0,5 29)]
5,6 6,78
108
6,76 6,78
6,77
22
s
z
s
z
zz
z
D
hd
bd
Z
mm
Dhh
bd
Z
mm
bb

2
481,3 2 30 2 32,3 5,6 360,43
3
ts s g r
DD h h d
mm
⇒=− − +
=−⋅−⋅+=
(1.16)
c) Kích thước Rotor
Rotor là phần nằm phía ngoài, gắn trực tiếp với hệ thống turbine gió. Các
kích thước tính toán dưới đây đảm bảo cho phần điện từ của máy phát điện.
■ Bề rộng mặt cực từ: Với 0,96
m
α = ta có
1 Sản phẩm 1: Hệ thống máy phát điện và Turbine gió có công suất 10-30kW 6
0,96 4,2 4,035
mm
bcmατ==⋅=
(1.17)
■ Đường kính trong của Rotor:
2 481,3 2 1,6 484,5
tr s
D
Dmmδ=+= +⋅= (1.18)
■ Đường kính gắn nam châm sơ bộ: Ở đây ta sơ bộ chọn bề dày thanh nam
châm là 20,5mm.
'
2 484,5 2 20,5 525,5
tr tr nc

0,511
5/53/1,6
1, 4
1,062
1,4 0,511 0,16
1
1,062
t
k
t
b
b
k
k
kkk
δ
δ
δ
δδδ
νδ
δ
ν
δ
=

===
++
==
−⋅
=

ZZz
B
lt
BT
blk
HAcm
d
hh mm
F
Hh A
δ
== =
⇒=
=−= − =
⇒= =⋅ ⋅ =
(1.23)
■ Hệ số bão hòa:
1
1360 25
1,018
1360
Z
Z
F
F
K
F
δ
δ
+

p
FHL A
ψ
π

⋅⋅
== =
⋅⋅ ⋅
⇒=
−−
−⋅ −
== =

==⋅=
(1.25)
■ Mật độ từ thông gông Rotor:
4
34
2
22
2
2
2
222
10
4,909 10 10
0,7
221,524,40,95
1/
()

(1.26)
■ Tổng sức từ dộng mạch từ:
112
1360 25 1,35 4,7 1391
Zgg
F
FF F F
A
δ
=+ + + =
=+++=
(1.27)
■ Hệ số bão hòa toàn mạch:
1391
1,0228
1360
F
k
F
µ
δ
== = (1.28)
■ Chiều dài phần đầu nối dây quấn sơ bộ: Với dây quấn bước đủ:
1
3
2
Z
y
p
== (1.29)

■ Chiều dài trung bình nửa vòng dây quấn:
1
24 7,1 31,1
tb dn
L
LL cm=+ = + = (1.31)
■ Chiều dài dây quấn một pha:
22
11
2 10 2 31,1 216 10 134,5
tb
L
Lw m
−−
==⋅⋅⋅=
(1.32)
■ Điện trở tác dụng của dây quấn Stator:
1
175
111
*
1
11
1
1 134,5
0,44
46 5 1 1,32
31,75
0,44 0,063
220

22
7
0,5
3
30,94 3 2,7 0,5
0,785
37 27 7 3
r
r
r
hbhh
kk
bbbb
kk
hh d c mm
d
hc mm
bd mm
hmm
bmm
ββ
ββ
λ
β
λ
=+ −++
===
=− − = −⋅−⋅ =
⎛⎞
⎛⎞



(1.34)
■ Hệ số từ dẫn tạp Stator: 0
t
λ = (Hệ số này lấy tương đối tương đương máy
đồng bộ cực tròn do ghép liền nam châm vĩnh cửu ).
■ Hệ số từ tản phần đầu nối:
()
()
1
0,34 0,64
1
0,34 7,1 0,64 1 4,2 0,06
24,4
dn dn
q
L
l
δ
λβτ=−
=⋅ −⋅⋅=
(1.35)
■ Hệ số từ dẫn tổng:
1
1,89600,061,956
rtdn
λλλλ=++ = ++ =

(1.36)




==








⎝⎠
⎝⎠
=Ω
==⋅ =

(1.37)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status