BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ ðẠI HIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN XÂY DỰNG
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG THÍCH ỨNG VỚI KHÍ HẬU
BIẾN ðỔI Ở HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM CHÍ THÀNH
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Chí Thành, người
ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng
như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn Hệ thống nông
nghiệp, Viện ñào tạo sau ðại học, khoa Nông học- Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn UBND huyện Quảng Xương, các phòng, ban,
ñơn vị: Nông nghiệp &PTNT, TNMT, Chi cục thống kê, Trạm khuyến nông
và bà con nông dân các xã trên ñịa bàn huyện, gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp
ñã nhiệt tình ủng hộ, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện ñề
tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả luận văn Lê ðại Hiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vii
Quảng Xương. 35
3.2.3 Xây dựng hệ thống cây trồng thích ứng với khí hậu biến ñổi. 35
3.3 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.3.1 Nghiên cứu môi trường tự nhiên kinh tế xã hội huyện Quảng
Xương, số liệu lấy từ các thông tin lưu trữ tại. 35
3.3.2 Thăm dò sự xâm nhập mặn của nước biển vào ñất nông nghiệp 35
3.3.3 Lựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp với biến ñổi khí hậu 36
3.4 Phương pháp phân tích số liệu 38
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quảng Xương. 39
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
4.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 52
4.2 Khí hậu biến ñổi ở Quảng Xương và giải pháp 58
4.2.1 Khí hậu biến ñổi 58
4.1 Diễn biến một số yếu tố khí tượng ở huyện Quảng Xương -
Thanh Hoá (2000-2011) 41
4.2 Các loại ñất hiện có ở Quảng Xương 45
4.3 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân ( 2007 - 2011) 52
4.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Quảng Xương 2007 - 2011 53
4.5 Một số chỉ tiêu phát triển ngành nông nghiệp 54
4.6 Một số chỉ tiêu phát triển xã hội của huyện (2007 - 2011) 56
4.7 So sánh một số chỉ tiêu thời tiết nhiều năm với số liệu quan sát
năm 2010 và 2011 ở Quảng Xương 58
4.8 So sánh số liệu các năm 2010-2011 với số liệu trung bình nhiều
năm 59
4.9 Cơ cấu cây trồng vụ Chiêm xuân Quảng Xương năm 2011 69
4.10 Cơ cấu cây trồng vụ mùa huyện Quảng Xương 2011 71
4.11 Cơ cấu cây trồng vụ ñông Quảng Xương năm 2011 73
4.12 Năng suất bình quân và biến ñộng năng suất từ năm 2001 ñến
năm 2011 75
4.13 Cơ cấu các công thức trồng trọt trên chân ñất cao 76
4.14 Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt trên chân ñất cao. 77
4.15 Cơ cấu các công thức trồng trọt trên ñất vàn 78
4.16 Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt trên chân ñất vàn. 79
4.17 Các công thức trồng trọt trên chân ñất trũng 82
4.18 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt trên ñất trũng. 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
4.19 Ảnh hưởng của nước biển dâng ñến lượng muối tan xâm nhập
vào ñất ở Quảng Xương 85
4.20 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 87
4.21 Hiệu quả kinh tế gieo trồng lạc áp dụng các phương pháp giữ ẩm
cho ñất ở Quảng Xương vụ xuân 2012. 88
4.8 Cơ cấu cây trồng vụ ñông 2011 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Nhiều tài liệu công bố ñã cho thấy khí hậu của trái ñất nóng lên, nước
biển dâng cao, mưa, nắng, khô hạn xuất hiện không bình thường. Như ñã biết
khi mà khí hậu thay ñổi thì hệ thống cây trồng cũng thay ñổi theo. Tùy từng
vùng, từng thời gian kết quả của khí hậu biến ñổi có thể gây bất lợi cho hệ
thống cây trồng và cũng có thể là tích cực. Nhiệm vụ của con người là phải
tìm ra hệ thống cây trồng thích ứng với ñiều kiện khí hậu biến ñổi.
Nhà nước Việt Nam ñã ñưa ra một số giải pháp nhằm tạo dựng một nền
kinh tế xã hội chung sống với khí hậu biến ñổi, các nhà khoa học ở các Viện
nghiên cứu nông nghiệp ñang tập trung nghiên cứu chọn tạo những giống cây
trồng chịu mặn, chịu hạn, chịu úng nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng
trọt thích ứng với môi trường khí hậu biến ñổi. Các nhà khoa học của các tỉnh,
huyện tùy thuộc vào ñiều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội của ñịa phương mình
ñã ñi theo hướng chọn loại cây trồng, giống cây trồng, mùa vụ trồng trọt thích
ứng với ñiều kiện khí hậu biến ñổi cụ thể của ñịa phương mình. Quảng Xương
là huyện ñồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa. ðể tạo dựng nền nông
nghiệp phát triển bền vững có nhiều việc phải làm. Trong thời gian làm luận
văn, chúng tôi tập trung giải quyết một số vấn ñề cụ thể sau:
- Nghiên cứu tác ñộng của biến ñổi khí hậu tới hệ thống cây trồng và ñề
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
1.4.1 Ý nghĩa khoa học: Tìm ra những tác ñộng chính của khí hậu biến ñổi
ảnh hưởng ñến hệ thống cây trồng, làm căn cứ ñề xuất các giải pháp.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần phát triển hệ thống cây trồng bền vững ở
Quảng Xương phục vụ cho việc xây dựng nông thôn mới. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm
Theo Phạm Chí Thành(1996)[36] thì:
(1) Hệ thống cây trồng là tập hợp các loại cây trồng, giống cây
trồng, mùa vụ trồng và các công thức luân canh ở một không gian và thời
gian cụ thể.
(2) Khí hậu biến ñổi là sự thay ñổi của khí hậu khác với quy luật chung,
khí hậu biến ñổi có thể xuất hiện ñột biến, có thể xuất hiện từ từ. Trong phạm
vi ñề tài nghiên cứu này là sự biến ñổi từ từ, do tác ñộng của các hoạt ñộng
công nghiệp không hợp lý (sự gia tăng C0
2
), nạn phá rừng làm mất ñi thế cân
bằng giữa 0
2
Những nghiên cứu mới ñây về hệ thống cây trồng của các tác giả ñã
chứng minh ñược mối quan hệ giữa cây trồng với các yếu tố tự nhiên.
2.1.2.1. Quan hệ giữa khí hậu và hệ thống cây trồng ( HTCT)
Theo Trần ðức Hạnh và CS (1997)[20] thì:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng
hợp các yếu tố thời tiết, là một trong số các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng
trọt của một vùng. Vì vây khi xác ñịnh hệ thống cây trồng, ñiều cần quan tâm
ñầu tiên là các yếu tố cấu thành khí hậu.
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu
cơ, tạo năng suất cây trồng, hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện
khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất. Hệ thống cây trồng
hợp lý là phải tránh ñược những tác hại của các ñiều kiện bất lợi của khí hậu.
Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho 1 vùng là phải tận dụng ñược tối ưu ñiều
kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra ñược khối lượng sản phẩm có giá trị cao
nhất trên cơ sở nắm bắt cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm, trong mùa vụ
ở từng khu vực.
Hệ thống cây trồng và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ, khi mà yếu
tố khí hậu ổn ñịnh thì có một hệ thống cây trồng thích ứng và ổn ñịnh, yếu
tố khí hậu thay ñổi phụ thuộc nhiều vào hoàn lưu khí quyển của vùng.
Những yếu tố khí hậu quyết ñịnh ñến hệ thống cây trồng là: nhiệt ñộ
(trung bình, tối cao, tối thấp, biên ñộ nhiệt ñộ), ánh sáng (bức xạ quang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
hợp, ñộ dài ngày) và nguồn nước (nước mặt, nước ngầm, lượng mưa/năm,
thoát hơi nước). Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất
lượng cây trồng, khi chúng tác ñộng theo chiều hướng có lợi thì năng suất
cây trồng cao. Dưới ñây là một số căn cứ:
- Tài nguyên ánh sáng và bức xạ quang hợp:
qua tích nhiệt cả năm của một vùng nào ñó có thể nắm khả năng gieo trồng số
vụ trong năm.
+ Biên ñộ ngày- ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất và
thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu ñể phân loại khí hậu. ðối với sản
xuất nông nghiệp, biên ñộ nhiệt ñộ ngày - ñêm có tác dụng lớn ñối với quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp
tích lũy vật chất do quá trình hô hấp vào ban ñêm thấp. Do ñó, ñối với từng
vùng sinh thái thì thời gian có biên ñộ ngày lớn chính là thời gian thích hợp
và thuận lợi ñối với quá trình ra hoa, tạo quả và làm hạt (củ) của nhiều loại
cây trồng. Biên ñộ nhiệt ñộ chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao, do
cường ñộ quang hợp ban ngày vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ñêm,
tạo nên năng suất cao, ñặc biệt sẽ làm tăng chất lượng nông sản.
- Lượng mưa, chế ñộ mưa:
Mưa là một trong các yếu tố rất quan trọng của khí hậu nói chung và khí
hậu nông nghiệp nói riêng. Lượng mưa trung bình hàng tháng hay hàng năm
chỉ thể hiện ñặc trưng của một vùng khí hậu nhất ñịnh. Nước mưa cung cấp
phần lớn lượng nước mà cây yêu cầu, nhất là các vùng ñất không có khả năng
tưới tiêu theo hệ thống thủy lợi. Nước mưa ảnh hưởng ñến quá trình canh tác
và thu hoạch. Do vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cũng cần chú ý ñến
lượng mưa hàng năm, hàng vụ ở các tiểu vùng và vùng sinh thái (Lê Duy
Thước(1991)[38]; Bùi Quang Toản(1992)[44]. Lượng mưa hay ñộ ẩm ñất tác
ñộng rất rõ ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển của hầu hết các loại cây
trồng, ñặc biệt là giai ñoạn ra hoa. Thiếu nước trước hoặc sau khi ra hoa cây
sẽ giảm năng suất nghiêm trọng, nhưng ngược lại vào thời kỳ này nếu mưa
nhiều cũng gây tác hại rất lớn, cây khó có khả năng thụ phấn hoàn toàn; ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ngập úng bị thiếu không khí ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ rễ và sự sinh
loại cây sinh trưởng, ra hoa, kết quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
0
C.
Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ñộ mưa, nắng
trong năm, trong vụ ở từng khu vực, có như thế mới tận dụng ñược tối ưu ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
kiện thời tiết vùng ñó ñể nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm có giá trị cao nhất.
Việc bố trí hệ thống cây trồng, ñặc biệt ñối với cây hàng năm phụ thuộc rất
nhiều vào tổng tích ôn hàng năm có ở từng vùng, tiểu vùng sinh thái và nhiệt
lượng mà cây cần ñể hoàn thành chu trình sinh trưởng và phát triển.
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam ñang trong ñiều kiện khí hậu biến
ñổi, vì vậy càng cần phải xem xét hiện trạng của yếu tố khí hậu làm căn cứ ñể
nghiên cứu về hệ thống cây trồng.
2.1.2.2. Quan hệ giữa ñất ñai và HTCT
ðất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái, là nguồn cung cấp
nước và dinh dưỡng cho cây trồng. ðiều kiện ñất ñai là một trong những căn
cứ quan trọng sau ñiều kiện khí hậu ñể bố trí hệ thống cây trồng. Tùy thuộc
vào ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc, chế ñộ nước ngầm, thành phần cơ giới của
ñất ñể bố trí hệ thống cây trồng phù hợp ( Phạm Văn Chiêu (1964)[5]; Ngô
Thế Dân (1993)[7]; Bùi Thị Xô (1994)[54]).
Quá trình sản xuất nông nghiệp trên ñất bằng ít chịu sự tác ñộng của các
nhân tố tự nhiên, kinh tế và xã hội hơn so với các vùng ñất dốc; tình trạng xói
mòn ñất và khô hạn cũng sẽ ít hơn nên tính bền vững của hệ canh tác trên ñất
bằng cao hơn; năng suất, sản lượng cây trồng và hiệu quả kinh tế thu ñược
cũng cao và ổn ñịnh hơn. Một số nhà khoa học nông nghiệp cho rằng, quá
trình phát triển của hệ thống cây trồng là sự phát triển ñồng ruộng ñi từ ñất
cao ñến ñất thấp. Có nghĩa là hệ thống cây trồng ñã phát triển trên hệ thống
Quá trình sản xuất và tiêu dùng là 2 quá trình ñan xen mang tính lịch sử
và xã hội, có tác ñộng qua lại với nhau. Sản xuất nông nghiệp càng phát triển,
phong phú và ña dạng thì càng ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng của xã hội
ngày càng cao. Sự xuất hiện nhu cầu tiêu dùng mới là ñộng lực thúc ñẩy quá
trình cải tiến cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm mới. Quan
hệ này tuân theo nguyên lý phát triển, ñược chuyển ñổi từ thấp ñến cao, từ
ñơn giản ñến phức tạp và ngày càng hoàn thiện.
2.1.2.4. Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với HTCT
Các biện pháp kỹ thuật như làm ñất, tưới nước, bón phân, chăm sóc, cải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
tạo ñất, trừ cỏ dại và sâu bệnh, chọn tạo giống cây trồng năng suất cao, chất
lượng tốt, luân canh cây trồng theo thời vụ ñều ñược coi là là liên quan chặt
chẽ ñến hệ thống cây trồng. Trong các hệ sinh thái nhân tạo, các thành phần
như cỏ dại, thực vật bậc thấp, ñộng vật nhỏ, côn trùng, vi sinh vật là những
quần thể sinh vật sống. Các thành phần này có thể ảnh hưởng có lợi hoặc có
hại cho sự sống cây trồng. Do ñó khi bố trí hệ thống cây trồng cần chú ý ñến
các mối quan hệ này ñể hệ thống cây trồng ñạt hiệu quả và kinh tế cao nhất
(Nguyễn Vy (1991)[52]).
Các tiêu chuẩn cần có của hệ thống nông nghiệp là sự phối hợp giữa cây
trồng và gia súc, phương pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao
ñộng, vốn ñầu tư, kiểu tổ chức sản xuất và tính chất hàng hóa, khả năng tiêu
thụ của sản phẩm.
Luân canh là biện pháp kỹ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức ñể
hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một vùng, tiểu vùng, khu vực
nhất ñịnh dựa trên cơ sở lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên và xã hội ở
vùng ñó. Các chế ñộ canh tác khác nhau như thủy lợi, phân bón, nước, ñất,
bảo vệ thực vật ñều căn cứ vào loại cây trồng, giống cây trồng và trình tự
luân canh cây trồng trong hệ thống luân canh.
(Nguồn: ðào Thế Tuấn, 1984)
Sơ ñồ 2.1: Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Trên cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng và thực tế sản xuất nông nghiệp
ở nước ta trong thơi gian qua, Viện sỹ ðào Thế Tuấn (1987)[47] ñã nhận
Khí hậu
Năng suất kinh tế
Quần thể cây trồng
ðặc ñiểm di truyền
của cá thể cây trồng
Tác ñộng của
con ngư
ời
ðất và nước
Quần thể sinh vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
ñịnh: Việc phát triển trồng trọt trong thời gian tới cần dựa vào " hiệu ứng hệ
ñộ luân canh mới này ñã tạo ra những ñiểm ñột phá thắng lợi ở Anh, Bỉ, Hà
Lan, Pháp và tiếp theo là các nước Châu Âu khác(Bùi Huy ðáp (1996) [15]).
- Từ những thập niên 60, các nhà sinh lý thực vật ñã nhận thấy rằng
không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn toàn triệt ñể tài nguyên
thiên nhiên của mỗi vùng. Bill Mollison (1994) [28] ñã căn cứ vào các mối
liên hệ giữa cây trồng với môi trường và công tác quản lý nông nghiệp, ñề ra
phương pháp nghiên cứu hệ thống công thức luân canh cây trồng mới, với hệ
canh tác ñơn giản ñể thay thế hệ thống canh tác cũ, khắc phục tình trạng mất
cân bằng sinh học, có hiệu quả kinh tế cao hơn và có khả năng thỏa mãn
những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không gây ô nhiễm
môi trường.
- Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ñã lai tạo,
tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ñưa ra nhiều công thức luân
canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ñề xuất cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng
vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng trên 1 ñơn
vị diện tích canh tác. ðặc biệt là Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ñã ñóng
góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa (Vũ Tuyên Hoàng (1995)[22], Trần
ðình Long (1997)[26]).
- Ở châu Á các chế ñộ xen canh, gối vụ truyền thống cũng ñã ñược chú ý
nghiên cứu và phát triển. Năm 1960, Hàn Quốc, ðài Loan ñã ñạt chỉ số thâm
canh tăng vụ 1,5 và 1,8 lần. Cũng thời kỳ này, các nhà nghiên cứu của Viện
lúa IRRI ñã nhận thức rằng các giống lúa mới thấp cây, ñứng lá, tiềm năng
năng suất cao cũng chỉ có thể giải quyết vấn ñề lương thực trong phạm vi hạn
chế. Do ñó từ những năm ñầu thế kỷ 70 họ ñã ñi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ
thống cây trồng trên ñất lúa theo hướng lấy lúa làm cây chủ ñạo và tăng
cường phát triển các loại cây hoa màu trồng cạn. Các chế ñộ trồng xen, trồng
gối tiếp ngày càng ñược chú ý nghiên cứu. Ở Châu Á ñã hình thành một
"mạng lưới hệ canh tác" ñó là một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa Viện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
của hệ thống cây trồng là sự phối hợp giữa cây trồng và vật nuôi, các phương
pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức
sản xuất và sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa của sản phẩm (Nguyễn Duy
Tính (1995) [43]).
- ðài Loan là một nước có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp rất thấp,
nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chính sách khuyến
khích nên ñã tạo cho nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc, không
những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác,
ñóng góp rất lớn cho công cuộc ñẩy mạnh công nghiệp hóa và thúc ñẩy nền
kinh tế quốc dân phát triển. ðài Loan thực hiện áp dụng rộng rãi kỹ thuật vi
sinh ñể nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác
của ñất ñai; nhập thêm nhiều giống cây trồng mới có giá trị kinh tế
cao Những biện pháp ñó ñã giúp ðài Loan chuyển sang nền nông nghiệp
hàng hóa và xuất khẩu nhiều nông sản; ñồng thời có ñiều kiện ñể ñầu tư phát
triển sản xuất nông nghiệp ở một số nước ñang phát triển, trong ñó có Việt
Nam. ðài Loan ñã thành công trong việc nghiên cứu cây màu chịu bóng ñể
trồng xen trong mía. Các giống cây màu chịu hạn trồng vào mùa khô ñể tăng
vụ sau khi thu hoạch lúa Mùa. ðể phát triển nông nghiệp nông thôn, ðài Loan
ñã tiến hành cải cách ruộng ñất, cải tiến kỹ thuật, phát triển nông nghiệp, thúc
ñẩy kiến thiết nông thôn. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp cũng chuyển dịch theo
hướng phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hóa, giảm tỷ trọng ngành trồng
trọt từ 71,9% (năm 1952) xuống 47,1% (năm 1981) và xuống dưới 10% (năm
2010), tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp từ 15,6% (năm 1952) lên
19,5% (năm 1981) và trên 50%( năm 2010).
- Hệ canh tác và các công thức luân canh ở những khu vực ñồng bằng
của châu Á kể cả trên ñất lúa khá ña dạng, nhưng nhìn chung các hệ thống cây
trồng ñều có chế ñộ luân canh giữa cây trồng nước và cây trồng cạn, giữa cây
lương thực và cây họ ñậu, hoặc luân canh giữa không gian và thời gian, với
nghạch xuất khẩu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
+ Ở Trung Quốc, hệ thống cây trồng phổ biến là 2 vụ lúa + 1 vụ lúa mì,
hoặc ñậu Hà Lan, khoai tây trên các vùng ñất một vụ lúa thì hệ thống cây
trồng là 1 vụ lúa +1 vụ cây trồng cạn (dẫn theo Bùi Thị Xô (1994)[53]).
+ Bangladet ñã xây dựng hệ thống canh tác kết hợp một biến dạng của hệ
canh tác nhiều loài khác nhau trên cùng một lô ñất. Lợi ích của việc trồng kết
hợp là làm tăng hiệu quả của sử dụng ñất, nước, ánh sáng, dinh dưỡng ñất,
phân bón tạo ñiều kiện sinh thái tốt cho cây trồng sinh trưởng, phát triển và
hạn chế bị sâu bệnh phá hại. Ở ñây còn áp dụng phương pháp "cây trồng ñồng
hành" trong việc trồng xen ñể giảm sâu bệnh, như trồng hành xen với bắp cải,
mùi của cây hành tỏa ra ñã làm hạn chế côn trùng xuất hiện gây hại bắp cải.
- Một số nước ở khu vực ñông nam Á ñã có nhiều công trình nghiên cứu
về hệ thống nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, kết quả nghiên cứu ñã góp phần
nâng cao năng suất, sản lượng và giá trị sản xuất của cây trồng. Ở Philippin
ñã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các loại ñất cao và thấp trong
ñiều kiện có nước tưới và nhờ nước trời. Còn Inñônêxia ñã thử nghiệm các
mô hình tăng vụ và ña dạng hóa cây trồng trên các loại ñất có tưới 10 tháng, 7
tháng và 5 tháng. Những mô hình thử nghiệm có 3 vụ lúa, 2 vụ lúa, 2 vụ lúa +
1 vụ màu, 1vụ lúa + 1 vụ màu ñã ñược áp dụng và nhân ra diện rộng, các cây
màu chủ yếu là cây họ ñậu, các loại rau, ngô.
- Hiện nay, xu hướng nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp là
tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ñất bằng cách
ñưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng
nông sản trên 1 ñơn vị diện tích canh tác trong 1 năm. Cải tiến cơ cấu cây
trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế- xã hội với bảo vệ môi trường
nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Nguyễn Duy
Tính (1995)[43]).