Luận văn nghiên cứu một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng nông nghiệp trên địa bàn thị xã sơn tây tỉnh hà tây - Pdf 80

1. Mở đầu

1.1. Đặt vấn đề
Thị xã Sơn Tây nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Tây, có vị trí địa lý quan
trọng, nối liền thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc và đồng bằng sông Hồng.
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã là 11.347 ha, trong đó diện tích đất nông
nghiệp 4.361,6 ha chiếm 38,4%. Thị xã có 15 đơn vị hành chính xã, phờng
với dân số thị xã quản lý 119.087 nghìn ngời và lực lợng bộ đội, học sinh,
sinh viên đóng trên địa bàn khoảng 80 nghìn ngời [48].
Trong những năm qua, sự nghiệp đổi mới do Đảng ta lãnh đạo đã thu
đợc nhiều thắng lợi, tạo nên một cục diện mới về văn hoá, giáo dục, kinh tế,
chính trị, xã hội của thị xã. Tổng giá trị thu nhập kinh tế của thị xã năm 2004
là 887,929 tỷ đồng, trong đó thu nhập từ sản xuất nông nghiệp đạt 142,335 tỷ
đồng chiếm 16,03%. Tốc độ tăng trởng kinh tế hàng năm của thị xã đạt
8,15% trong đó tốc độ tăng trởng kinh tế nông nghiệp đạt 4,85% năm [49].
Nền nông nghiệp của thị xã đã góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần
cho nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn thị xã.
Nớc ta là nớc nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hớng
sản xuất hàng hoá bền vững là bớc đi tất yếu trong tiến trình hội nhập kinh tế.
Nông nghiệp là cơ sở để phát triển công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Trớc
sức ép của quá trình đô thị hoá, phát triển công nghiệp và gia tăng dân số, diện
tích đất canh tác của thị xã ngày càng giảm sút nghiêm trọng. Sản xuất nông
nghiệp của thị xã đang đứng trớc những thách thức mới là thiếu quỹ đất sản
xuất nông nghiệp, lực lợng lao động thiếu việc làm, ngày công lao động thấp,
thiếu vốn đầu t cho sản xuất nông nghiệp, ô nhiễm môi trờng.
Trong khi đó nền nông nghiệp chủ yếu vẫn là tự cung tự cấp, năng suất
cây trồng thấp, hệ thống cây trồng đơn giản, ruộng đất manh mún, sản xuất
nông nghiệp hàng hoá chậm phát triển, khả năng ứng dụng của tiến bộ công

1
nghệ, khoa học kỹ thuật còn yếu. Việc mở rộng diện tích đất canh tác để tăng


2.1. Cơ sở lý luận
Trong giới tự nhiên cũng nh trong xã hội loài ngời, mọi hoạt động,
mọi sự vật hiện tợng đều diễn ra bởi các hợp phần (Components), chúng liên
hệ và tơng tác hữu cơ với nhau thành một hệ thống. Lý thuyết hệ thống đã
đợc sử dụng nh một cơ sở để giải quyết các vấn đề phức tạp và tổng hợp
trong nông nghiệp. Muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tợng, hoạt động nào
đó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ sở khoa học của phơng pháp
luận về tính hệ thống, các đặc trng và bản chất của chúng.
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ
và tác động qua lại với nhau. Một hệ thống có thể xác định nh một tập hợp
các đối tợng hoặc các thuộc tính đợc liên kết với nhau bởi nhiều mối tơng
tác tạo thành một chỉnh thể và nhờ đó có đặc tính mới gọi là tính trồi
(emergence).
Nh vậy, hệ thống không phải là một phép cộng đơn giản giữa các phần
tử mà là sự liên kết hữu cơ tác động qua lại giữa các phần tử. Mỗi hệ thống
bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hợp thành và nhiều hệ thống nhỏ là bộ phận cấu
thành hệ thống lớn hơn. Sự hoạt động của hệ thống gắn chặt với môi trờng hệ
thống (Cao Liêm và cộng sự) [17].
Trong tự nhiên có 2 loại hệ thống cơ bản là hệ thống mở và hệ thống
đóng, mỗi loại hệ thống có nét đặc trng khác nhau. ở hệ thống mở, các yếu
tố tơng tác với nhau giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, giữa các yếu tố bên
trong, bên ngoài của hệ thống. ở hệ thống kín, các yếu tố vật chất, năng
lợng, thông tin chỉ tơng tác với nhau trong phạm vi hệ thống.

3
Theo A.T.Rambo, (1980)[63] sự phản hồi của hệ thống xuất hiện khi có
sự thay đổi trong các thành phần của hệ thống rồi kéo theo sự thay đổi các
thành phần khác và cuối cùng xuất hiện sự phản hồi trở lại để lấy lại trạng thái
cân bằng ban đầu. Phản hồi tiêu cực là trờng hợp xảy ra tơng đối phổ biến

sức lao động của mình. Nếu không hiểu logic ra quyết định của nông dân thì
không thể đề xuất đợc các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà nông dân có thể tiếp thu
và áp dụng theo nguồn lực và mục đích của họ (Đào Châu Thu, 2004)[34].
- Phải coi trọng mối quan hệ xã hội nh những yếu tố của hệ thống.
Trong thực tế nông dân không áp dụng đợc các kỹ thuật mới là do gặp cản
trở về kinh tế, xã hội, nhận thức, ứng dụng... Do vậy, quá trình chẩn đoán phải
thực hiện phân loại hộ, coi trọng phân tích động thái của sự phát triển, chú ý
nghiên cứu động thái của HTNN trong lịch sử và các quy luật phát triển.
Trong lịch sử phát triển nông nghiệp trên thế giới cho thấy quá trình thay
đổi cơ bản nhất của HTNN là sự tiến hoá của hộ nông dân từ tình trạng sản xuất tự
cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá. Sự thay đổi theo hớng phát triển đó diễn ra
không đồng thời giữa các vùng, các làng, các hộ. Do vậy mỗi nơi phải xây dựng
những giải pháp riêng cho phù hợp với đặc điểm thực trạng của hệ thống.
* Khái niệm về hệ thống canh tác: theo Phạm Chí Thành và cs, (1996)[29]
thì hệ thống canh tác là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống là trồng trọt, chăn
nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, đợc bố trí một cách hệ thống và ổn định
phù hợp với mục tiêu trong từng nông trại hay từng tiểu vùng nông nghiệp.
Hệ thống canh tác là tổ hợp cây trồng đợc bố trí theo không gian và thời
gian với hệ thống các biện pháp kỹ thuật đợc thực hiện nhằm đạt năng suất cây
trồng cao và nâng cao độ phì của đất đai (Nguyễn Văn Luật, 1990)[19].
* Khái niệm về hệ thống trồng trọt: HTTT là hệ thống trung tâm của hệ
thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết định sự hoạt động của các hệ thống
con khác nh: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề...

5
Có nhiều khái niệm về hệ thống cây trồng:
Theo Zandstra, (1981)[64], HTCT là hoạt động sản xuất cây trồng
trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có để sản xuất một tổ hợp
các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trờng. Các hợp phần này
bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học, kỹ thuật, lao động và quản lý.

luân canh

Năng suất,
chất lợng,
giá cả

Hệ thống nông nghiệp
Sơ đồ 1: Các thành phần của hệ thống nông nghiệp
Theo Đào Thế Tuấn, (1984)[41], HTCT là thành phần các giống và loài cây
đợc bố trí trong không gian và thời gian của hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận
dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội. Theo tác giả, cơ cấu cây
trồng (CCCT) là nội dung chính của hệ thống cây trồng. Bố trí cây trồng hợp lý là
biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt động của hệ sinh thái. Một
CCCT hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các điều kiện khí hậu và né tránh thiên
tai, lợi dụng các đặc tính sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, đảm bảo
sản lợng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, đảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành
kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao động, vật t, phơng tiện.

6
Theo Zandstra và ctv, (1981)[64], HTCT là các hình thức đa canh bao gồm:
trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vờn hỗn
hợp. Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng
trên một mảnh đất và các biện pháp canh tác dùng để sản xuất chúng.
Theo Nguyễn Duy Tính, (1995)[37], HTCT là một thể thống nhất trong
mối quan hệ tơng tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng đợc bố trí hợp
lý trong không gian và thời gian.
Do đặc tính sinh học của cây trồng và môi trờng luôn biến đổi nên HTCT
mang đặc tính động. Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không
gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thờng xuyên để tìm ra xu thế phát
triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục để chuyển đổi HTCT nhằm


Môi Trờng Mô tả điểm nghiên cứu
Hệ thống cây trồng
hiện tại
Những điểm
nghiên cứu khác
Những phơng án
khả thi về sinh học
Sự thể hiện
những cây
trồng có giá
trị, có kỹ

Khi phát triển HTCT mới cần đảm bảo sự đa dạng về sinh học, không ảnh
hởng xấu đến môi trờng sinh thái, dễ thực hiện và phải đợc tiến hành theo
một hệ thống khoa học, đồng bộ từ điều tra, đánh giá, xây dựng mô hình điểm
và tổng kết triển khai nhân rộng.
Khi nghiên cứu các mối quan hệ của HTNN, Đào Thế Tuấn, 1984[41] đã
đa ra sơ đồ tổng quát về mối quan hệ giữa cây trồng và môi trờng trong sơ đồ 3.
Trong đó điều kiện tự nhiên về đất, nớc, khí hậu, các đặc điểm sinh lý cá thể cây
trồng trong quần thể không thể tách rời các yếu tố kinh tế xã hội.
Khí hậu
Năng suất kinh tế
Quần thể cây trồng Quần thể sinh vật
Đặc điểm di truyền
của cá thể cây trồng
Đất và nớc
Tác động của
con ngời
(Nguồn: Đào Thế Tuấn, 1984)

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trờng
Chọn điểm nghiên cứu
Mô tả điểm nghiên cứu
Thiết kế các hệ thống
cây trồng cải tiến
Kiểm tra hệ thống
cây trồng
Các tập hợp
môi trờng:
- Nguồn lực cơ sở
- Hệ thống cây
trồng hiện trạng
Sản xuất thử và đánh giá
Điều chỉnh
kinh tế - kỹ thuật
Chơng trình sản xuất
Phát triển
thành phần
kỹ thuật và

+ Nông nghiệp định canh.
+ Nông nghiệp hỗn hợp.
+ Nông nghiệp chuyên môn hoá.
+ Nông nghiệp theo kiểu công nghiệp hoá nông nghiệp.
2.2.2. Những nghiên cứu hệ thống cây trồng trên thế giới
Trong quá trình phát triển của nền nông nghiệp, việc nghiên cứu hoàn
thiện cải tiến HTCT luôn là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất. Trên mỗi
yếu tố, đối tợng nghiên cứu nh: đặc tính sinh học, giống, thời vụ, công thức
luân canh, cơ cấu diện tích luôn đợc các nhà khoa học tìm ra những u
điểm, hạn chế và đa ra các giải pháp, phát huy các tiềm năng, u thế và khắc
phục những nhợc điểm.

12
Đầu thập kỷ 60, Viện lúa quốc tế tạo ra giống lúa IR8, IR5 có năng suất
cao đạt từ 6 - 9 tấn/ha trong mùa khô và 5 - 7 tấn/ha trong mùa ma (H.G
Zandstra, 1981)[64], đã tạo ra bớc đột phá về nâng cao năng suất lúa. Tuy nhiên
đến cuối thập kỷ 60, các nhà khoa học IRRI nhận thấy rằng: IR8 không thích nghi
với nhiều vùng khó khăn về đất đai, khí hậu, thuỷ lợi và tập quán canh tác.
Trong cuộc cách mạng xanh, với sự đầu t cơ giới và năng lợng hoá thạch
dới dạng nhiên liệu, phân hoá học, thuốc trừ sâu, giống cây trồng cho năng suất
cao, thuỷ lợi đã tạo ra bớc nhảy vọt về năng suất, sản lợng, cây trồng. Tuy
nhiên, ngời ta cũng nhận ra những hậu quả tiêu cực của cách mạng xanh nh ô
nhiễm môi trờng sống, suy giảm tài nguyên sinh học (M.A Altieri, 1995)[61].
Nhận thức về bố trí cây trồng nông nghiệp của từng vùng phải dựa trên
cơ sở khoa học ngày càng đợc chấp nhận, ngời ta đã phát hiện nhân tố cơ
bản hạn chế đến năng suất ở Châu á là hệ thống cây trồng.
Theo H.G. Zandstra, (1981)[64] thì cơ sở sản lợng của HTCT là sự phát
triển của cây trồng phụ thuộc vào điều kiện môi trờng và công tác quản lý. Phát
triển giống là vấn đề cốt lõi đối với các nhà khoa học nghiên cứu hệ thống canh
tác, ngời ta đa vào các đặc trng của giống để chọn hệ thống canh tác (Hoàng

tác thâm canh ngắn, xen giữa lúa và sau lúa, với công thức luân canh: Lúa -
Lúa - Rau hoặc Đậu tơng; Lúa - Rau - Lúa hoặc Đậu tơng; Lúa - Da vang -
Lanh hoặc Cải dầu. ở Trung Quốc, đã xác định đợc HTCT hợp lý trên các
đất 2 vụ lúa với HTCT chủ yếu là 2 vụ lúa và 1 vụ lúa mỳ hoặc khoai tây, cải,
đậu Hà Lan Trên các vùng đất lúa 1 vụ HTCT thờng là 1 vụ lúa và 1 vụ
cây trồng cạn (Triệu Kỳ Quốc, 1992)[23].
Nhìn chung trên thế giới, các nhà khoa học nông nghiệp đã và đang tập
trung nghiên cứu cải tiến HTCT bằng cách đa thêm và thay thế một số cây
trồng vào hệ thống canh tác để làm tăng năng suất, chất lợng nông sản phẩm
phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội.

14
2.2.3. Kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng ở Việt Nam.
ở nớc ta, từ những năm 1960 hệ thống canh tác đã đợc các nhà khoa học
dày công nghiên cứu nh: đa vụ lúa xuân trở thành vụ sản xuất chính, đa các
giống lúa mới ngắn ngày, có tiềm năng năng suất cao đã thay thế dần các giống
lúa dài ngày năng suất thấp... Vụ đông ở miền Bắc hoàn toàn thích hợp với các cây
trồng có nguồn gốc ôn đới nh: bắp cải, xu hào, khoai tây và một số cây trồng
khác nh: ngô, khoai lang, cà chua, thuốc lá(Bùi Huy Đáp, 1998) [10].
Cũng theo Bùi Huy Đáp, (1979) [8] trên các vùng sinh thái có hệ thống
luân canh 2 vụ lúa + 1 vụ đông hoặc 1 lúa + 1 màu + 1 vụ đông, xác định đợc
sự phát triển hệ thống lúa nớc có liên quan đến môi trờng kinh tế xã hội và
chế độ đầu t của mỗi vùng, mỗi công thức luân canh.
Theo Phạm Chí Thành, Trần Đức Viên, (1994)[28], khi nghiên cứu về
chuyển đổi hệ thống canh tác vùng đất trũng đồng bằng sông Hồng cho thấy:
hệ thống canh tác mới (cây ăn quả - nuôi cá - lúa; lúa - vịt - cá) tăng thu nhập
thuần từ 2 - 3 lần so với hệ thống canh tác cũ.
Lê Văn Tiềm, (1997)[36], đã phát hiện lân là yếu tố hạn chế năng suất lúa
chủ yếu của vùng chiêm trũng. Nguyễn Xuân Mai và cs (2000)[20], cho rằng:
yếu tố hạn chế ở vùng trũng Duy Tiên - Hà Nam là chế độ tiêu nớc và đa ra

nghiệp của trờng Đại học Cần Thơ (Võ Tòng Xuân và cs, 1990)[54], nghiên
cứu về HTNN cải tạo đồng ruộng, hệ thống canh tác của Viện nghiên cứu lúa
Đồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Luật và cs, 1990)[19].
Từ 1992 - 1997, Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã tiến hành
chơng trình chuyển đổi đa dạng hoá cây trồng ở Đồng bằng sông Cửu Long,
bớc đầu khẳng định các mô hình 3 vụ, 2 vụ lúa đông xuân và hè thu ở các
vùng chủ động nớc, kiểm soát lũ có hiệu quả; đa cây ngô lai vào hệ thống
canh tác trên đất lúa ở An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh.

16
Theo Tào Quốc Tuấn và cs (1994)[46], trên cơ sở phân vùng tự nhiên
nông nghiệp, đã điều tra so sánh và đề xuất định hớng CCCT trên 52 tiểu
vùng của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 1993 - 2005. Từ đó làm cơ sở
tính toán các phơng án sử dụng đất trong chơng trình quy hoạch tổng thể
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tào Quốc Tuấn và cs (1994)[46], đã khảo nghiệm các giống luá phù
hợp với mô hình lúa - tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long, các mô hình kết hợp
với chăn nuôi thuỷ sản hiệu quả nh: tôm nớc ngọt - lúa, cá - lúa - heo.
Võ Tòng Xuân và cs (1990)[54], khi nghiên cứu vùng trũng nhiễm mặn
ven biển tỉnh Trà Vinh đã phát triển mô hình nuôi tôm sú trên đất lúa với 2
công thức chủ yếu: Lúa mùa sớm xen tôm càng xanh - gối 2 vụ tôm sú - Cây
ăn trái chịu mặn (Sapoche) và lúa mùa sớm xen cá chẽn - gối 2 vụ tôm sú -
cây ăn trái chịu mặn cho hiệu quả kinh tế cao.
2.3. Quan điểm chủ yếu về hoàn thiện hệ thống cây trồng
Theo Nguyễn Duy Tính, (1995)[37], chuyển đổi hay hoàn thiện HTCT là
phát triển HTCT mới trên cơ sở cải tiến HTCT cũ hoặc phát triển HTCT mới bằng
tăng vụ, tăng cây hoặc thay thế cây trồng để khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng
đất đai con ngời và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái. Quá trình nghiên cứu thực
hiện hoàn thiện HTCT cần chỉ rõ những yếu tố nguyên nhân cản trở sự phát triển
sản xuất và tìm ra các giải pháp khắc phục. Đồng thời dự báo những vấn đề tác

Hiệu quả kinh tế là mối tơng quan so sánh giữa lợng kết quả thu đợc và
lợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đợc là phần
giá trị thu nhập của sản phẩm đầu ra, lợng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các
nguồn lực đầu vào. Mối tơng quan đó cần xem xét so sánh với nhau mối quan hệ,
tác động qua lại giữa hai đại lợng đó. Trên quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và
luận điểm của lý thuyết hệ thống thì bản chất của hiệu quả chính là biểu hiện của
trình độ tiết kiệm thời gian, trình độ sử dụng các nguồn lực. Khi đó, ta có thể coi

18
hiệu quả đợc xác định trong mối quan hệ so sánh tối u giữa kết quả thu đợc và
lợng chi phí đã bỏ ra trong điều kiện giới hạn về nguồn lực.
Trong điều kiện thực tế thì hoàn thiện hay cải tiến HTCT phải đảm bảo
tăng hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trờng sinh thái, góp phần xoá đói
giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn, nâng cao đời sống
dân sinh kinh tế, giảm sự chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn.
Hiệu quả là thớc đo kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nói chung và CCCT nói riêng. Nền nông nghiệp nhiệt đới nớc ta cho nhiều
sản phẩm có u thế tiêu dùng và xuất khẩu cao. Thực tế sản xuất cho thấy tỷ
suất hàng hoá và lợi nhuận cây thực phẩm, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn
quả đặc sản cao hơn cây lơng thực từ 2 - 3 lần; Hoa, cây cảnh, cây thế, cây
công trình cao gấp nhiều lần. Chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp và
chăn nuôi đặc sản thuỷ sản cũng cho lợi nhuận cao. Do vậy hệ thống canh tác
nói chung và HTCT nói riêng cần tập trung nghiên cứu xác định và nâng cao
tỷ trọng một số ngành kinh tế mũi nhọn.
2.3.3. Quan điểm phát triển nền nông nghiệp mở, đa dạng hoá sản phẩm, hội nhập
quốc tế
Để giải phóng mọi năng lực trong sản xuất nông nghiệp, phát huy các động
lực, thúc đẩy phát triển sản xuất, chúng ta cần thực hiện đổi mới cơ chế chính sách
về công tác quản lý và tổ chức sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho tất cả các
thành phần kinh tế có cơ hội thuận lợi tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn.

chịu sự tác động tổng hợp, nhiều chiều của các hệ thống kinh tế-xã hội, hệ
thống sinh thái tự nhiên và hệ thống khoa học công nghệ.
Một hệ thống cây trồng nông nghiệp đợc coi là bền vững khi đảm bảo
các yếu tố sau:
- Cho hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm mang tính chất hàng hoá dễ bảo
quản, chế biến, tiêu thụ.

20
- Bảo vệ và làm tăng độ phì nhiêu cho đất, cải tạo và phục hồi những
loại đất nghèo dinh dỡng, duy trì và nâng cao tiềm năng sinh học của các
loại đất. Cụ thể là: phải bón đủ lợng phân, giữ gìn đất, độ mùn, độ phì, hạn
chế dùng hoá chất trong nông nghiệp, trồng cây họ đậu, cây phân xanh, tăng
cờng sự che phủ đất.
- Tăng tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen động thực vật, lai tạo bảo quản
giống tốt, giống chống chịu sâu bệnh, chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thờng.
- Tăng tính đa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ.
- Phát triển phơng thức nông lâm kết hợp, xây dựng các mô hình kinh
tế vờn, ao, chuồng (VAC), vờn, ao, chuồng, rừng (VACR).
- Bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nớc, tài nguyên khí hậu, hạn chế
sử dụng hoá học, chống ô nhiễm môi trờng.
Theo Đào Châu Thu, (2004)[35], phát triển nông nghiệp bền vững đợc
định nghĩa nh là việc quản lý giữ gìn cơ sở của các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và định hớng các thay đổi về công nghệ và thể chế nhằm đạt đợc và
thoả mãn các nhu cầu của con ngời cho thế hệ ngày nay và cho thế hệ mai
sau. Phát triển nông nghiệp bền vững với các kỹ thuật phù hợp, có ích lợi lâu
dài về mặt kinh tế và đợc xã hội chấp nhận cho phép giữ gìn đất, nớc, các nguồn
tài nguyên di truyền thực vật và động vật, giữ cho môi trờng không bị huỷ hoại.
Theo Rambo. A.T, (1980)[63], các thành phần cơ bản của sự bền vững là:
+ Sự bền vững nh là đủ thức ăn, điều này đòi hỏi HTNN dựa vào hệ
sinh thái nhiều hơn và không phá huỷ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

và phơng pháp nghiên cứu 3.1. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tợng nghiên cứu
- Các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã Sơn Tây.
- Các hệ thống công thức luân canh cây trồng hiện có tại thị xã Sơn Tây.
- Các giống cây trồng và công thức luân canh cây trồng làm thử nghiệm
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện thời gian và nguồn lực có hạn, chúng tôi chỉ tập trung phân
tích một số các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hệ thống cây
trồng chính trên địa bàn thị xã Sơn Tây, chọn lọc và xây dựng một số mô hình
luân canh mới. Giá cả vật t hàng hoá, nông sản đợc điều tra năm 2004 tại thị xã.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2004 ữ 6/2005.
Địa điểm nghiên cứu: trên phạm vi địa bàn hành chính thị xã Sơn Tây -
tỉnh Hà Tây.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên nông nghiệp ở Sơn Tây
- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
+ Đặc điểm điều kiện tự nhiên.
+ Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội.
- Điều tra, đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng nông nghiệp trên địa
bàn thị xã từ 2000 - 2005

23
- Xác định các giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng nông
nghiệp trên địa bàn thị xã
+ Các mô hình thử nghiệm.
+ Các nhóm yếu tố, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, kỹ thuật.

trên mặt luống trớc khi bừa và1/2 lợng còn lại bón lúc lạc ra hoa.
+ Mật độ: 40 cây/m2; khoảng cách: 25cm x 15 20cm.
+ Lợng giống trồng: Khoảng 7 kg lạc vỏ/sào.
- Các khâu kỹ thuật: thực hiện lên luống, vạch hàng sâu 8 10cm vừa bón lót,
san phẳng mặt luống tới nớc rồi phun thuốc trừ cỏ Ronstar 25EC lên mặt luống.
- Phủ nilon, căng phẳng trên mặt luống rồi vét đất ở rãnh phủ lên cố
định nilon (ở CT1). Chọc lỗ gieo hạt theo đúng mật độ ở CT2, CT3. Mỗi lỗ
gieo 1 2 hạt, sâu 3 4cm, rồi lấp kín. Phủ rơm rạ dày 3 5cm lên mặt luống
rồi tới nớc, dập lèn rơm rạ cho đều, tránh để lồng phồng (ở CT2).
- Dùng dụng cụ đục lỗ theo khoảng cách mật độ trên nilon ở CT1 rồi
gieo hạt, tránh để hạt tiếp xúc với phân.
- Dặm tỉa kịp thời vào những nơi cây bị chết, vét rơm rạ nilon để cây phát
triển. Đảm bảo độ ẩm đất thích hợp, cần bổ xung nớc tới khi hạn và tiêu nớc
kịp thời khi gặp ma úng. Đồng thời làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh. Thu
hoạch vào ngày nắng ráo hoặc có thể bán lạc tơi trái vụ theo nhu cầu thị trờng.
* Thử nghiệm 2: nghiên cứu hiệu quả của trồng bí đao xuân trong công thức
luân canh: lạc thu đông - bí đao xuân - lúa mùa.
- Địa điểm, diện tích, quy mô thử nghiệm tại vị trí cũ theo công thức luân canh.
- Giống thử nghiệm là giống bí xanh đá.
- Công thức thử nghiệm gồm: 4 công thức với 2 yếu tố thử nghiệm là bón phân
kaly và làm giàn. Thử nghiệm đợc thực hiện theo thiết kế khối ngẫu nhiên đầy đủ với 4
lần nhắc lại gồm các công thức sau:
CT1: 130kgN + 140kgP
2
O
5
+ 100kgK
2
O - không làm giàn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status