BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
NGUYỄN TIẾN ðỊNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
PHÙ HỢP VỚI ðIỀU KIỆN SINH THÁI Ở HUYỆN
DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
iLỜI CẢM ƠN
ðề tài luận văn ñược hoàn thành với sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy
trong ban ðào tạo sau ðại học, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam và
chính quyền ở huyện Duy Tiên, ñộng viên, giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè, ñồng
nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Phạm Chí Thành,
người hướng dẫn khoa học ñã có nhiều ñóng góp giúp ñỡ tác giả hoàn thành
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Tiến ðịnh
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2. Yêu cầu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
3.1.Ý nghĩa khoa học: 2
3.2.Ý nghĩa thực tiễn: 2
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1.Cơ sở khoa học và thực tiễn 4
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan: 4
1.1.2. Những yếu tố chi phối hệ thống cây trồng. 4
1.1.2.1. Quan hệ giữa khí hậu và hệ thống cây trồng. 4
1.1.2.2. Quan hệ giữa ñất ñai và hệ thống cây trồng. 8
1.1.2.3. Quan hệ giữa loại cây trồng và hệ thống cây trồng. 9
1.1.2.4. Quan hệ giữa phương thức canh tác, quần thể sinh vật với hệ thống
cây trồng. 10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống cây trồng 12
1.2.1. Ngoài nước 12
2.2.2. Trong nước 20
1.3.Quan ñiểm tiếp cận nghiên cứu hệ thống cây trồng 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
v
3.2.1. Cơ cấu, diện tích và năng suất cây trồng 43
3.2.2 Hiện trạng giống cây trồng ở Duy Tiên 55
3.2.3.thực trạng áp dụng các công thức luân canh cây trồng 59
3.2.3.1. Trên chân ñất cao 60
3.2.3.2. Trên chân ñất vàn: 60
3.2.3.3. Trên ñất vàn thấp và trũng: 60
3.3 Kết quả nghiên cứu trên ñồng ruộng 60
3.3.1 Giải pháp về chọn loại cây trồng. 60
3.3.1.1. Một số căn cứ. 60
3.3.1.2: Giải pháp chọn loại cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái 64
3.3.1.3 Giải pháp chọn giống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái 67
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81
1. KẾT LUẬN 81
2. ðỀ NGHỊ. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
MẪU ðIỀU TRA Ở NÔNG HỘ 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BðKH
BVTV
CTV
Bảng 3.8 : Diện tích, năng suất lạc ở huyện Duy Tiên từ 2001 – 2011 48
Bảng 3.9.Diện tích, năng suất ñậu tương huyện Duy Tiên, từ 2001-2011 49
Bảng 3.10. Diện tích, năng suất bí xanh ñông huyện Duy Tiên từ 2001-2010 50
Bảng 3.11. Diện tích, năng suất khoai tây ñông huyện Duy Tiên từ 2001-2010 51
Bảng 3.12. Diện tích, năng suất khoai Lang huyện Duy Tiên từ 2001-2011 . 52
Bảng 3.13. Diện tích Rau huyện Duy Tiên từ 2001-2011 53
Bảng 3.14. Diện tích Hoa, cây cảnh huyện Duy Tiên từ 2001-2010 53
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất các loại cây trồng 54
ở huyện Duy Tiên 54
Bảng 3.16 Cơ cấu giống và năng suất các giống lúa chủ yếu vụ Xuân 56
Tại Duy Tiên 56
Bảng 3.17 Cơ cấu giống và năng suất các giống lúa chủ yếu vụ Xuân 57
Tại Duy Tiên 57
Bảng 3.18. Cơ cấu giống và năng suất các giống ðậu Tương Tại Duy Tiên . 58
Bảng 3.19. Cơ cấu giống và năng suất các giống Bí xanh Tại Duy Tiên 59
Bảng 3.20 Cơ cấu giống và năng suất giống khoai Lang Duy Tiên 59
Bảng 3.21. Lợi nhuận của các cây trồng cạn theo từng mùa vụ 64
Bảng 3.22.ðặc ñiểm sinh trưởng của các giống lúa thuần vụ xuân năm 2011 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… viii
Bảng 3.23. Mức ñộ nhiễm của sâu bệnh hại chính của các giống lúa thuần
trong vụ xuân năm 2011 ở Duy Tiên. 68
Bảng 3.24. Năng xuất và chất lượng các giống lúa thuần cấy 69
vụ xuân năm 2011 ở Duy Tiên. 69
Bảng 3.25. Hiệu quả kinh tế của sản xuất lúa thuần trồng 70
trong vụ xuân năm 2011 ở Duy Tiên. 70
Bảng 3.26 ðặc ñiểm sinh trưởng của các giống lúa lai cấy trong vụ xuân năm
2011 ở Duy Tiên. 71
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuât ñặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước. Chúng ta biết rằng không có
ñất thì không có quá trình sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con
người và ñất có vai trò ñặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp.
Áp lực dân số tăng nhanh, cùng với sự ñô thị hoá ngày càng nhanh dần
dẫn ñến diện tích bị thu hẹp. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ
thì các biện pháp kỹ thuật mới cũng ñược nghiên cứu, áp dụng và có hiệu quả
ñáp ứng ngày càng tăng nhu cầu của con người. Vì vậy, khai thác hiệu quả và
bền vững diện tích ñất sản xuất nông nghiệp mang lại tương lai bền vững cho
con người.
Mỗi ñiều kiện sinh thái khác nhau cho phép sử dụng tài nguyên ñất ñai
hiệu quả khác nhau, hiểu ñược các ñiều kiện sinh thái ñó là bước ñầu tiên
quan trọng ñể ñiều chỉnh hài hoà các nhân tố ảnh hưởng, mang lại hiệu quả sử
dụng cao nhất. ðối với hệ thống sản xuất nông nghiệp, trước hết cần thiết
phải ñánh giá hiện trạng của hệ thống trồng trọt tại vùng ñó. Từ ñó, xây dựng,
thử nghiệm và tìm ra hệ thống trồng trọt mới bổ sung hoặc thay thế hệ thống
cũ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng lợi ích kinh tế, ñảm
bảo sinh kế ổn ñịnh cho người dân, khai thác bền vững nguồn tài nguyên ñất
và sinh vật phục vụ con người, bằng những giải pháp mới nhằm ñạt hiệu quả
cho sản xuất, trồng trọt.
Huyên Duy Tiên là một huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Nam gần kề với
Hà Nội. Duy Tiên là một vùng ñất trũng thuộc ðồng Bằng Sông Hồng.
Hệ thống cây trồng ở Duy Tiên hiện nay ñược hình thành do các hộ
nông dân quyết ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 2
3
(vụ xuân và vụ mùa). Kết quả nghiên cứu ñã chọn ñược bộ giống lúa phù hợp
với sản xuất có thu nhập cao.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
ðối tượng nghiên cứu: là các loại cây trồng, giống cây trồng, hệ thống
cây trồng, tập quán canh tác và kỹ thuật canh tác trên một số chân ñất trong
vùng ñất ba xã ñại diện là Chuyên Ngoại, Yên Nam, Mộc Nam huyện Duy
Tiên – tỉnh Hà Nam.
Phạm vi nghiên cứu: ðược tiến hành trong phạm vi hành chính của ba
xã huyện Duy Tiên – tỉnh Hà Nam Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi
chia vùng ñất thành các chân ñất: ðất 2 lúa, ñất 1 lúa ; ñể ñiều tra thu thập
thông tin.
Trong khuôn khổ có hạn của một ñề tài thạc sỹ về mặt thời gian, chúng
tôi chỉ nghiên cứu trong vùng ñất của huyện ñể có ñiều kiện ñi sâu tìm hiểu sự
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phù hợp với vùng ñất hiện nay.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Cơ sở khoa học và thực tiễn
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan:
(1) Hệ thống cây trồng là tập hợp các loại cây trồng, giống cây trồng,
mùa vụ trồng và các công thức luân canh ở một không gian và thời gian cụ
cao, tối thấp, biên ñộ, nhiệt ñộ), ánh sáng (bức xạ quang hợp, ñộ dài ngày) và
nguồn nước (nước mặt, nước ngầm, lượng mưa/năm, thoát hơi nước). Các yếu
tố này ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng cây trồng, khi chúng tác
ñộng theo chiều hướng có lợi thì năng suất cây trồng cao. Dưới ñây là một số
căn cứ:
- Tài nguyên ánh sáng và bức xạ quang hợp:
+ ðộ dài ngày: Ánh sáng bức xạ mặt trời nói chung và ñộ dài ngày nói
riêng rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn giống cây trồng ñể ñưa vào vùng cần
thiết, ñặc biệt ñối với cây trồng có phản ứng ñộ dài ngày. ðộ dài ngày ở một
vĩ ñộ không ñổi nhưng thay ñổi theo thời gian và theo mùa. Mùa sinh trưởng
của cây trồng thay ñổi theo muà nhiệt và mùa mưa, ẩm. Do vậy khi xem xét
vai trò của ánh sáng ñối với cây trồng phải xem xét ñộ dài ngày theo mùa sinh
trưởng của cây trồng.
+ Bức xạ quang hợp: Bức xạ mặt trời ñặc biệt quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp. Thứ nhất, ánh sáng là nguồn năng lượng mà cây xanh chuyển
thành năng lượng chính trong quá trình bốc hơi, quyết ñịnh nhu cầu nước của
cây trồng. Những sóng bức xạ Tham gia vào quá trình quang hợp gọi là bức
xạ hoạt ñộng quang hợp. Tổng bức xạ cao hay thấp gián tiếp cho ta biết năng
suất tiềm năng của cây trồng cao hay thấp.
+ Số giờ nắng: Số giờ nắng cũng là cơ sở ñể tính ra bức xạ quang hợp.
Số giờ nắng có liên quan ñến sinh trưởng của cây trồng. Số giờ nắng tác ñộng
trực tiếp ñến quá trình quang hợp, tổng hợp chất khô của cây trồng, số giờ
nắng quyết ñịnh ñộ dài ngày và cường ñộ ánh sáng. Theo ðào Thế Tuấn
(1992 [33]: Số giờ nắng/ngày và cường ñộ ánh sáng ở giai ñoạn cuối vụ liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
quan chặt chẽ ñến năng suất cây trồng (ñối với cây lúa là 45 ngày cuối vụ). Số
7
tác ñộng rất rõ ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển của hầu hết các loại
cây trồng, ñặc biệt là giai ñoạn ra hoa. Thiếu nước trước hoặc sau khi ra hoa
sẽ giảm năng suất nghiêm trọng, nhưng ngược lại vào thời kỳ này nếu mưa
nhiều cũng gây tác hại rất lớn, cây khó có khả năng thụ phấn hoàn toàn; ñất
ngập úng bị thiếu không khí ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ rễ và sự sinh
trưởng của cây.
- Chế ñộ gió: Chế ñộ gió ảnh hưởng tới chế ñộ nhiệt và có sự phân bố rõ
theo mùa.
+ Gió mùa ðông Bắc: về mùa ðông do vùng ôn ñới lạnh giá tạo nên các
áp lực cao lục ñịa và di chuyển xuống phía Nam hoặc ðông Nam lục ñịa
Trung Quốc, rìa phía Nam của nó lấn xuống miền Bắc nước ta gây nên gió
mùa ðông Bắc ñột ngột làm giảm nhiệt ñộ 7 - 10
0
C so với bình quân nên
thường gây hậu quả xấu ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là ñối với sản xuất
lúa Xuân.
+ Gió Tây Nam khô nóng xuất phát từ thấp khô nóng Ấn ðộ - Miến
ðiện hoặc từ vịnh Bengan, khi qua các dải núi cao Trường Sơn phần nhiều
hơi nước ñược giữ lại ở phía Tây Nam, khi vào ñến nước ta thì trở nên khô và
nóng, nhưng chỉ xuất hiện từng ñợt. Ở khu vực các tỉnh miền Bắc, gió Tây
Nam khô nóng thường bắt ñầu từ tháng 6, kết thúc vào tháng 8 và gây hậu
quả xấu như: ñất thiếu nước: cây cối khô héo, giảm năng suất, tăng tích lũy
sắt, nhôm, pH giảm gây thoái hóa ñất. gió Tây khô nóng xuất hiện làm tăng
cường ñộ bốc hơi nước, nếu xuất hiện vào thời kỳ lúa Xuân trổ bông, thụ
phấn sẽ gây ảnh hưởng lớn tới năng suất.
Khả năng ñảm bảo nhiệt ñộ và ẩm ñộ cho các loại cây trồng ngắn ngày
là 2 yếu tố chính ñể xem xét bố trí hệ thống cây trồng. Từ ñó các nhà nông
học ñã ñưa ra các khái niệm về cây ưa nóng, cây ưa lạnh và loại cây trung
Quá trình sản xuất nông nghiệp trên ñất bằng, ít chịu sự tác ñộng của
các nhân tố tự nhiên, kinh tế và xã hội hơn so với các vùng ñất dốc; tình trạng
xói mòn ñất và khô hạn cũng sẽ ít hơn nên tính bền vững của hệ canh tác trên
ñất bằng cao hơn; năng suất, sản lượng cây trồng và hiệu quả kinh tế thu ñược
cũng cao và ổn ñịnh hơn. Một số nhà khoa học nông nghiệp cho rằng, quá
trình phát triển của hệ thống cây trồng là sự phát triển ñồng ruộng ñi từ ñất
cao ñến ñất thấp. Có nghĩa là hệ thống cây trồng ñã phát triển trên hệ thống
ñất cao trước, sau ñó mới ñến ñất thấp, ñây là quá trình hình thành của hệ sinh
thái ñồng ruộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9
1.1.2.3. Quan hệ giữa loại cây trồng và hệ thống cây trồng.
Cây trồng là thành phần chủ yếu của hệ sinh thái nông nghiệp. Bố trí hệ
thống cây trồng là lựa chọn loại cây trồng nào ñể lợi dụng tốt nhất các ñiều
kiện khí hậu ñất ñai ở vùng ñó, hoặc tạo cho cây trồng phát huy nhiều nhất
khả năng thích ứng của chúng với ñiều kiện của vùng (Nguyễn Vy
(1982)[35]. Khác với khí hậu và ñất ñai là yếu tố mà con người ít có khả năng
thay ñổi, còn cây trồng thì có thể lựa chọn và di thực hoặc thay ñổi bản chất
theo hướng mà con người mong muốn.
Các nhà sinh lý học thực vật từ những năm 1960, ñã chứng minh rằng
không có loại cây trồng nào có khả năng sử dụng hết toàn bộ tài nguyên thiên
nhiên (bức xạ nhiệt, nước, dinh dưỡng trong ñất…) ở một vùng. Hơn thế nữa,
một số dẫn chứng cho thấy ở các vùng có khí hậu nhiệt ñới thì ánh sáng,
nguồn nước, chất dinh dưỡng chưa ñược sử dụng ñúng mức còn có thể khai
thác tăng vụ sản xuất lên hơn nữa. ðiển hình nhất là cuộc cách mạng xanh ở
các nước nhiệt ñới ñã du nhập và sản xuất thành công nhiều giống lúa nước
các mối quan hệ này ñể hệ thống cây trồng ñạt hiệu quả và kinh tế cao nhất
(Nguyễn Vy (1991) [36])
Các tiêu chuẩn cần có của hệ thống nông nghiệp là sợ phối hợp giữa cây
trồng và gia súc, phương pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao
ñộng, vốn ñầu tư, kiểu tổ chức sản xuất và tính chất hàng hóa, khả năng tiêu
thụ của sản phẩm.
Luân canh là biện pháp kĩ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức ñể
hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một vùng, tiểu vùng, khu vực
nhất ñịnh dựa trên cơ sở lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên và xã hội ở
vùng ñó. Các chế ñộ canh tác khác nhau như thủy lợi, phân bón, nước, ñất,
bảo vệ thực vật… ñều căn cứ vào loại cây trồng, giống cây trồng và trình tự
luân canh cây trồng trong hệ thống luân canh.
Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống luân canh là quan hệ
giữa cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của chúng trong một cơ
cấu cây trồng ở một vùng hay tiểu vùng sinh thái. ðiều ñó cho thấy trong bố
trí cơ cấu cây trồng, việc xác ñịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng, vừa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
ñáp ứng ñược mục ñích sản xuất, vừa lợi dụng các ñiều kiện tốt của tự nhiên
giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh.
Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thích nghi dần với ñiều kiện ngoại
cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên. ðiều kiện tự
nhiên của từng tiểu vùng sinh thái ñều có những nét ñặc thù, do ñó khi ñưa
một loại cây trồng mới vào ñể thay ñổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống
cây trồng cần phải chú ý ñến tính chất này. Bố trí cây trồng hoặc giống mới
vào một ñịa bàn cụ thể nhằm ñạt ñược lợi ích kinh tế cao hơn cần chú ý ñáp
ứng thỏa mãn các nhu cầu sinh thái của nó.
ñược bắt ñầu ở một số nước Tây Âu, chế ñộ ñộc canh trong sản xuất nông
nghiệp ñược thay thế bằng các chế ñộ luân canh cây ngũ cốc và ñồng cỏ, ñồng
thời sử dụng các loại cây họ ñậu làm thức ăn gia súc kết hợp với công cụ cải
tiến và phân bốn ñã thực sự nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp (Phạm
Chí Thành (1996) [26]). Các chế ñộ luân canh này ñánh dấu một bước ngoặt
trong quá trình phát triển nông nghiệp của Châu Âu. Theo chế ñộ luân canh
này, hệ thống cây trồng gồm một số cây chăm sóc giữa hàng như khoai tây,
cây lấy củ, ngũ cốc, cỏ ba lá và ngũ cốc mùa Hè. Chế ñộ luân canh này cũng
ñồng thời với việc tăng cường các biện pháp kĩ thuật như làm ñất, bón phân…
Chính vì lẽ ñó, năng suất ngũ cốc ñược tăng lên gấp 4 lần trên cùng 1 ha ñất
canh tác (như các loại cây có củ, quả ñược ñưa thêm vào hệ thống cây trồng
và năng suất của chính cây ngũ cốc cũng ñược tăng lên). Chế ñộ luân canh
mới này ñã tạo ra những ñiểm ñột phá thắng lợi ở Anh, Bỉ, Hà Lan, Pháp và
tiếp theo là các nước Châu Âu khác (Bùi Huy ðáp (1996) [9]).
- Từ những thập niên 60, các nhà sinh lý thực vật ñã nhận thấy rằng
không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn toàn triệt ñể tài nguyên
thiên nhiên của mỗi vùng. Bill Mollison (1994) [19] ñã căn cứ vào các mối
liên hệ giữa cây trồng với môi trường và công tác quản lý nông nghiệp, ñề ra
phương pháp nghiên cứu hệ thống canh tác cũ, khắc phục tình trạng mất cân
bằng sinh học, có hiệu quả kinh tế cao hơn và có khả năng thỏa mãn những
nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, không gây ô nhiễm môi
trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13
- Các viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ñã lai tạo
tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ñưa ra nhiều công thức luân
canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ñề xuất cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng
vấn ñề chính là khai thác tối ưu tài nguyên của ñất ñai, góp phần ảnh hưởng
tích cực ñến ñộ phì nhiêu của ñất trồng trọt và ñảm bảo lợi ích của người
nông dân. Việc phát triển nhiều giống cây trồng cùng với việc bố trí lại cơ cấu
cây trồng hợp lý ñã ñưa Ấn ðộ từ một nước thường xuyên thiếu lương thực
trở thành một nước ñủ ăn và có dư thừa ñể xuấn khẩu. Cũng ở Ấn ðộ các nhà
khoa học ñã ñề cập ñến cơ cấu luân canh cây trồng hợp lý phụ thuộc vào ñiều
kiện canh tác, các chính sách và giá cả nông sản hàng hóa. Do ñó, hàng loạt
các công thức luân canh cho các vùng, tiểu vùng sinh thái ñược khảo nghiệm,
triển khai trên diện rộng ñã cho năng suất cao.
- Nhật Bản là một nước có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp. Do ñó các chính sách quan trọng, xây dựng những chương
trình có mục tiêu như an toàn lương thực, cải cách ruộng ñất, ổng ñịnh thị
trường nông sản và ñẩy mạnh công tác khuyến nông, nhằm ñảm bảo an toàn
lương thực và thực hiện một số giải pháp về kỹ thuật, cải cách nông thôn…
nhờ vậy ñến nay Nhật Bản ñã trở thành một quốc gia có nền nông nghiệp hiện
ñại xếp hàng ñầu thế giới. Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hóa 4 tiêu
chuẩn của hệ thống cây trồng là sự phối hợp giữa cây trồng và vật nuôi, các
phương pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư,
tổ chức sản xuất và sản phẩm làm ra, tính chất hàng hóa của sản phẩm (
Nguyễn Duy Tính (1995)[24]).
- ðài Loan là một nước có diện tích ñất sản xuất nông nghiệp rất thấp,
nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chính sách khuyến
khích nên ñã tạo cho nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc, không
những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác,
ñóng góp rất lớn cho công cuộc ñẩy mạnh công nghiệp hóa và thúc ñẩy nền
kinh tế quốc dân phát triển. ðài Loan thực hiện áp dụng rộng rãi kỹ thuật vi
sinh ñể nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng, nâng cao khả năng canh tác
của ñất ñai; nhập thêm nhiều giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao …
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
phát triển công thức ñạt hiệu quả cao (Lý Nhạc (1987)[21]).