BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI THỊ MAI HƯƠNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ LOẠI HÌNH
SẢN XUẤT THEO HƯỚNG NÔNG NGHIỆP SINH THÁI Ở
THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Bùi Thị Mai Hương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu của ñề tài 2
3. Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.1. Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 3
1.1.2. Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 4
1.2. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái 9
1.2.1. Cơ sở lý luận về nông nghiệp sinh thái 9
1.2.2. Lý luận về nông nghiệp ñô thị sinh thái 14
1.2.3. Quan ñiểm về phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững. . 19
1.3. Tình hình nghiên cứu nông nghiệp ñô thị sinh thái trên thế giới 23
1.3.1 Tình hình chung 23
1.3.2. Nông nghiệp ñô thị ở các nước phát triển 24
1.3.3. Nông nghiệp ñô thị ở các nước ñang phát triển 26
1.3.4. Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình phát triển nông nghiệp ñô thị sinh
thái của một số nước 28
3.2.1. Tình hình sử dụng ñất 48
3.2.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp thị xã Sơn Tây 54
3.2.3. ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông lâm nghiệp 61
3.2.4. Nhận xét về thực trạng sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thị xã Sơn Tây,
ñánh giá thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thị xã
Sơn Tây. 75
3.3. ðề xuất một số loại hình sản xuất nông nghiệp sinh thái tại thị xã Sơn Tây.80
3.3.1. Những căn cứ ñề xuất loại hình phát triển nông nghiệp 80
3.3.2. Quan ñiểm phát triển ngành nông nghiệp thị xã Sơn Tây 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.3.3. ðề xuất loại hình sản xuất nông nghiệp thị xã Sơn Tây 81
3.4. Các giải pháp chủ yếu ñể phát triển nông nghiệp thị xã Sơn Tây theo hướng
ñô thị sinh thái trong thời gian tới. 85
3.4.1. Thực hiện quy hoạch và bố trí SX theo hướng nông nghiệp sinh thái 85
3.4.2 Phát triển ña dạng các loại hình tổ chức sản xuất 86
3.4.3 Giải pháp về vốn và ñầu tư vốn thực hiện xã hội hoá các hoạt ñộng ñầu tư
trên các lĩnh vực phát triển kinh tế – xã hội trên ñịa bàn thị xã Sơn Tây 87
3.4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ 88
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
1. Kết luận 89
3. ðề xuất loại hình sản xuất nông nghiệp thị xã Sơn Tây 90
2. ðề nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 96 Hc vin Nụng nghip Vit Nam Lun vn Thc s Khoa hc Nụng nghip
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1: Sơ ñồ thị xã Sơn Tây trong thành phố Hà Nội 37
Hình 3.2: Mô hình trồng cây ñậu tương trong LUT chuyên màu tại xã Kim Sơn65
Hình 3.3: Vụ cây rau ñậu thực phẩm trong LUT chuyên màu tại phường
Viên
Sơn 66
Hình 3.4: Vụ lúa trong LUT 2 lúa tại xã ðường Lâm 66
Hình 3.5: Vụ ngô ñông trong LUT 2 lúa- 1 màu ñược trồng tại xã Sơn ðông 67
Hình 3.6: Cảnh trang trại chăn nuôi lợn của hộ ông Chính tại xã Cổ ðông 68
Hình 3.7: Cảnh trang trại chăn nuôi gà của hộ ông Lập tại xã Sơn ðông 69
Hình 3.8: Cảnh quan chợ nông sản thị xã Sơn Tây 75
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH Công nghiệp hóa
CNHN Công nghiệp hàng năm
CS Cơ sở
CT Công trình
HðH Hiện ñại hóa
và của từng ñịa phương.
Từ khi xây dựng và trưởng thành cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội của
ñất nước, thị xã Sơn Tây trở thành một trung tâm kinh tế – xã hội của thành phố Hà
Nội và của vùng ðông Bắc. Nằm ngay ở cửa ngõ phía Tây Hà Nội cùng với nhiều
tiềm năng, thế mạnh ngay từ khi thành lập ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm chú
trọng ñầu tư phát triển trở thành một trung tâm công nghiệp quan trọng của miền Bắc.
Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp của thị xã ñã ñược chú
trọng ñầu tư phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá. Năng suất, sản lượng
không ngừng tăng lên, ñời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng ñược
cải thiện. Song trong nền sản xuất nông nghiệp của thị xã còn tồn tại nhiều yếu
ñiểm ñang làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
lý: trình ñộ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế,
tư liệu sản xuất giản ñơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, ñặc biệt là việc ñộc
canh cây lúa ở một số nơi ñã không phát huy ñược tiềm năng ñất ñai mà còn có
xu thế làm cho nguồn tài nguyên ñất có xu hướng bị thoái hoá. Nghiên cứu ñánh
giá các loại hình sử dụng ñất hiện tại, ñánh giá ñúng mức ñộ của các loại hình sử
dụng ñất ñể tổ chức sử dụng ñất hợp lý có hiệu quả cao theo quan ñiểm sinh thái
làm cơ sở cho việc ñề xuất quy hoạch sử dụng ñất và ñịnh hướng phát triển sản
xuất nông nghiệp của thị xã Sơn Tây là vấn ñề có tính chiến lược và cấp thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ích Tân,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:“ðánh giá thực trạng và ñề xuất một số
loại hình sản xuất theo hướng nông nghiệp sinh thái ở thị xã Sơn Tây, thành
phố Hà Nội”
2. Mục tiêu của ñề tài
- ðánh giá ñược hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở thị xã Sơn Tây
nhằm khai thác hợp lý diện tích ñất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh
người sử dụng.
Từ những năm 1970, tiếp theo những thành tựu nghiên cứu của thổ
nhưỡng học, công tác ñánh giá, phân hạng ñất ñai trở thành phổ biến và ñạt ñược
nhiều kết quả. Trên cơ sở kết quả của thổ nhưỡng học và qua thực tế sản xuất
trên ñất, các nhà kinh tế học, sinh thái học xã hội và cả nông dân ñã tiến hành
ñánh giá ñất ñai thông qua việc ñi sâu nghiên cứu và xem xét tới nhiều khía cạnh
có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất trên từng vạt ñất.
Theo Stewart (1968): ðánh giá ñất ñai là “Sự ñánh giá khả năng thích hợp
của ñất ñai cho việc sử dụng ñất ” hay có thể nói cách khác “ðánh giá ñất ñai
nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về sự thuận lợi khó khăn cho việc sử
dụng ñất ñai, làm căn cứ cho việc ñưa ra quyết ñịnh về sử dụng và quản lý ñất
ñai”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Thuật ngữ ñánh giá ñất ñai ñược sử dụng từ năm 1950 tại Hội nghị của các
nhà khoa học ñất thế giới ở Amsterdam. Song trong khoảng những năm 1970
khái niệm phân loại ñất và giải thích nghiên cứu ñất ñược sử dụng thay thế cho
thuật ngữ ñánh giá ñất ñai. Thuật ngữ ñánh giá ñất ñai ñược xem xét lại vào năm
1968 tại Hội nghị chuyên ñề về ñánh giá ñất ñai Cambera do CSIRO tổ chức.
Trong hội nghị này khái niệm ñánh giá ñất ñai ñược ñưa ra tương tự như ñịnh
nghĩa tổng quát của Stewart (1968). Từ ñó FAO ñã ñề xuất ñịnh nghĩa về ñánh
giá ñất ñai (1976): ðánh giá ñất ñai là quá trình so sánh, ñối chiếu những tính
chất vốn có của vạt ñất cần ñánh giá với những tính chất ñất ñai mà loại sử dụng
yêu cầu cần phải có.
Tuy nhiên trên thế giới nghiên cứu phân loại và ñánh giá ñất ñai ñã ñược
tiến hành với những quan ñiểm và phương pháp khác nhau. Những nghiên cứu và
các hệ thống ñánh giá ñất ñai sau ñây ñược sử dụng khá phổ biến.
Ở Liên Xô (cũ), Anh, Pháp ñã có cơ sở lý luận của ngành quản lý ñất ñai
- V.M.Fridland (1973), ñã tập hợp các kết quả nghiên cứu ñất Việt Nam
trong cuốn “ðất ñỏ phong hoá nhiệt ñới Việt Nam” ñược dịch ra tiếng việt, ñây
ñược xem là tài liệu mô tả ñầy ñủ nhất về ñặc ñiểm và qui mô của tài nguyên ñất
vùng ñồng bằng sông Hồng.
- Vũ Cao Thái, Bùi Quang Toàn (1972-1974), ñã tiến hành phân hạng ñất
cấp huyện và cấp xã tại huyện ðông Hưng tỉnh Thái Bình.
Vụ quản lý ruộng ñất và Viện Nông hoá thổ nhưỡng rồi sau ñó là Viện
Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp ñã có những công tình nghiên cứu và quy
trình phân hạng ñất vùng sản xuất nông nghiệp nhằm tăng cường công tác quản
lý ñộ màu mỡ ñất và xếp hạng thuế nông nghiệp. Dựa vào chỉ tiêu chính về ñiều
kiện sinh thái và tính chất ñất của từng vùng sinh thái nông nghiệp. ðất ñã ñược
phân hạng thành 5-7 hạng theo phương pháp xếp ñiểm.
* Công tác nghiên cứu ở miền Nam.
- Bản ñồ ñất tổng quát miền Nam Việt Nam (tỷ lệ 1:1.000.000) do
F.R.Moorman thực hiện (1961) là tài liệu ñầu tiên có tính tổng quát về nghiên
cứu ñặc ñiểm thổ nhưỡng ở phía Nam.
- Năm 1972 những bản ñồ ở qui mô tỉnh (tỷ lệ 1:1.000.000 và 1:200.000)
do sở ñịa học Sài Gòn ấn hành. ðồng thời những thuyết minh kèm theo trên từng
vùng ñất như “ðất ñai miền châu thổ sông Cửu Long”, “ðát ñai miền ñông Nam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6
bộ” ñây ñược xem là tài liệu cơ bản ñầu tiên cho ñất ở miền Nam dùng cho việc
quy hoạch sử dụng ñất ñai.
- Năm 1974, ñoàn chuyên gia Hà Lan ñã xây dựng “bản ñồ tài nguyên
ñất ñai” ở vùng ñồng bằng sông Cửu Long. ðây là tài liệu ñầu tiên ở Việt Nam
nghiên cứu tài nguyên ñất trong mối quan hệ tương hỗ với các yếu tố tự nhiên
khác (khí hậu, thuỷ văn )
Những năm 1980 trở lại ñây, các nghiên cứu về ñánh giá khả năng sử
loại ñất có vấn ñề ở ðồng Bằng sông Cửu Long. ðây là những thử nghiệp ñầu
tiên ở Việt Nam, bước ñầu ứng dụng các phương pháp ñánh giá ñất ñai ñịnh
lượng gắn với yếu tố kinh tế sử dụng ñất, qua ñó ñánh giá ñất ñai không những ở
phạm trù tự nhiên mà còn xem xét ñất ñai ở khía cạnh kinh tế – xã hội.
Từ năm 1990 viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp ñã thực hiện nhiều
công trình nghiên cứu ñánh giá ñất trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái
và nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ñầu tư. Nguyễn Khang, Phạm Dưng
Ưng (1994) với “Kết quả bước ñầu ñánh giá tài nguyên ñất Việt Nam”. Nguyễn
Công Pho (1995) với “ðánh giá ñất vùng ðồgn bằng Sông Hồng”, Nguyễn
Khang, Nguyễn Văn Tân “ðánh giá ñất vùng dự án ña mục tiêu E.A.Soup”,
Nguyễn Chiến Thắng, Cẩn Tiển (1997) “ðánh giá ñất tỉnh Bình ðịnh”, Nguyễn
Văn Nhân (1995) “ðánh giá khả năng và sử dụng ñất vùng ðồng bằng Sông Cửu
Long”.
Hàng loạt các dự án nghiên cứu, các chương trình thử nghiệm ứng dụng
qui trình ñánh giá ñất ñai theo FAO ñược tiến hành ở cấp từ vùng sinh thái ñến
tỉnh, huyện và tổng hợp thành cấp quốc gia ñã ñược triển khai từ Bắc tới Nam và
ñã thu ñược kết quả khả quan, các nhà khoa học ñất trên toàn quốc ñã hoàn thành
các nghiên cứ ñánh giá ñất phục vụ cho quy hoạch tổng thể và quy hoạch sử
dụng ñất ở các vùng sinh thái lớn.
- Vùng ñồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết
quả ñã công bố của tác giả: Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995), Cao Liêm,
Vũ Thị Bình, Quyền ðinh Hà (1992 – 1993), Phạm Văn Lang (1992). Trong
chương trình nghiên cứu vận dụng phương pháp ñánh giá ñất của FAO, các tác
giả ñã kết luận: Vùng ñồng bằng sông Hồng có 33 ñơn vị ñất ñai, trong ñó có 22
ñơn vị ñất ñai thuộc ñồng bằng và 11 ñơn vị ñất ñai thuộc ñồi núi.
Tổ chuyên gia thuộc Văn phòng dự án VIE/39/034 (1993) nghiên cứu
ñánh giá ñất vùng ñồng bằng sông Hồng gồm có 7 nhóm chính.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñặt ra và xúc tiến năm 1962 do ngành
nông nghiệp chủ trì và ñược lồng vào các công tác phân vùng sử dụng ñất nông,
lâm nghiệp nhưng lại thiếu sự phối hợp của các ngành có liên quan. Kết quả là
xác ñịnh phương pháp phát triển nông lâm nghiệp cho vùng lãnh thổ thường chỉ
ñạo ngành chủ quản thông qua.
Vấn ñề sử dụng ñất nông nghiệp ngày càng ñược Nhà nước quan tâm và
chỉ ñạo một cách sát sao bằng các văn bản pháp luật và coi như là một luận
chứng cho sự phát triển của nền kinh tế ñất nước.
1.2. Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái
1.2.1. Cơ sở lý luận về nông nghiệp sinh thái
1.2.1.1. Khái niệm nông nghiệp sinh thái
Trước hết cần hiểu rõ khái niệm hệ sinh thái. Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau
về hệ sinh thái. Odum (1971) ñã ñịnh nghĩa hệ sinh thái là “ một cấu trúc và chức
năng của tự nhiên”. Ehrlich và Roughgarden (1987) cho rằng hệ sinh thái là “mối
quan hệ giữa các tổ chức và môi trường sinh học và vật chất của chúng”. Như vậy,
sinh thái ñề cập ñến tính chất tự nhiên, vốn có của một hệ thống cân bằng giữa các
yếu tố sự sống và môi trường tự nhiên tồn tại trên trái ñất của chúng ta.
Theo Miguel A. Altieri (2001), nông nghiệp sinh thái là một khoa học nông
nghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái ñể nghiên cứu, thiết kế, quản lý và ñánh giá hệ
thống nông nghiệp ñạt ñược năng suất và ñảm bảo duy trì, tái tạo nguồn lực. Nông
nghiệp sinh thái nghiên cứu và ñánh giá hệ thống nông nghiệp từ ba khía cạnh sinh
thái, kinh tế và xã hội ñể nhằm ñạt ñược ba mục tiêu: môi trường (trong sạch, không
ô nhiễm), kinh tế (năng suất - chất lượng - hiệu quả) và xã hội (xoá ñói giảm nghèo -
tạo việc làm - công bằng xã hội). ðể ñạt ñược các mục tiêu trên, nông nghiệp sinh
thái dựa vào nền tảng khoa học của sự phát triển bền vững trong ñó sự tương tác
giữa các yếu tố trong hệ thống của nó hướng tới việc duy trì mối quan hệ cân bằng,
ñảm bảo an ninh lương thực, nông nghiệp sinh thái có xu hướng giảm sử dụng các
yếu tố hoá học, tăng cường áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ sinh
học và các kỹ thuật truyền thống, tái tạo nguồn lực. Công nghệ sinh học (lai ghép,
nuôi cấy mô tế bào, công nghệ gen) ngày nay ñược coi là ñộng lực của sự phát triển.
Các giống mới sẽ cho phép cây trồng, vật nuôi tự chống chọi sâu bệnh, từ ñó loại trừ
việc sử dụng các hoá chất. Công nghệ truyền thống sử dụng phân vi sinh, hữu cơ
(phân chuồng, phân xanh), các cây họ ñậu hoặc kỹ thuật trồng cây che phủ ñất,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
chống sói mòn vẫn ñang là những phương pháp thích hợp, không thể thay thế ñược
ở nhiều nơi trên thế giới (chiếm 5-10% diện tích canh tác ở châu Âu). Công nghệ
sản xuất rau thuỷ canh ñối với nông nghiệp ñô thị cũng ñược phát triển phổ biến ở
các nước châu Phi và một số nước châu á. Công nghệ này sử dụng môi trường dung
dịch và nước sạch, lao ñộng gia ñình với kỹ thuật truyền thống ñể trồng nhiều loại
rau, cho thu nhập cao, tốn ít không gian, ñặc biệt là kết hợp với kỹ thuật quản lý sâu
bệnh tổng hợp (IPM), giảm tác hại môi trường. Công nghệ sản xuất hoa tươi hoặc
nuôi trồng sinh vật cảnh không sử dụng nhiều ñến các máy móc hiện ñại mà ñòi hỏi
bàn tay khéo léo, tinh xảo, óc thẩm mỹ tinh tế, kết hợp với công nghệ vi sinh và sinh
học ñể ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của hoa và sinh vật cảnh.
- Mô hình sản xuất của nông nghiệp sinh thái sản xuất nông nghiệp kết hợp:
Mô hình sinh thái nông nghiệp kết hợp nhằm tạo lập lại ña dạng sinh học bằng cách
bố trí các hệ thống cây trồng và vật nuôi xen kẽ hoặc sử dụng các phương thức sản
xuất ña canh, luân canh và trồng xen có thể bổ sung cho nhau trong việc cung cấp
chất dinh dưỡng, bảo vệ ñất, ñiều hoà khí hậu, tạo cảnh quan môi trường. Nhiều
quốc gia ñã phát triển, hoặc ñang phát triển thực hiện cách mạng xanh trong nông
nghiệp, do chạy theo năng suất và lợi nhuận ñã ñầu tư thâm canh dài hạn trên những
trang trại quy mô lớn một số loại sản phẩm chính cho năng suất và lợi nhuận cao.
Chiến lược ñó ñã làm ñất ñai nghèo kiệt nếu sử dụng ñất không hợp lý. Các mô hình
do ñó hình thành nên các vùng nông nghiệp tập trung ñan xen với các khu ñô thị.
1.2.1.3. Các tiêu chí ñánh giá nông nghiệp sinh thái
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết
các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học,
các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự
mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên
cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. ðó
là một trong những ñiều kiện vô cùng quan trọng ñể phát triển nền nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hoá vừa mang tính ổn ñịnh vừa ñảm bảo sự bền vững.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng hiệu quả phải ñược xem xét trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
* Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết
quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa 2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều
tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt
ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi ñó sản xuất mới
thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng ñồng quốc tế.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính
lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai,
nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi
trường sinh thái.
Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu
quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì
không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược
lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền
vững .
1.2.2. Lý luận về nông nghiệp ñô thị sinh thái
1.2.2.1. Khái niệm về nông nghiệp ñô thị sinh thái
- Sản xuất nông nghiệp vốn ñã mang trong nó bản chất sinh thái, sản xuất
nông nghiệp muốn phát triển có hiệu quả và ổn ñịnh ñương nhiên phải phù hợp
với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn, môi trường và quần thể sinh vật
tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp. Chính sự phù hợp ñó làm cho cây trồng vật
nuôi phát huy mọi ưu thế và tác ñộng lẫn nhau ñể tồn tại và phát triển, ñó là một
nền nông nghiệp sinh thái. Nhiều học giả cũng cho rằng nông nghiệp sinh thái
cũng chính là nông nghiệp bền vững, một nền nông nghiệp sinh thái, hay bền
vững ñều mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Nhưng ngược lại, một
nền sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao, chưa chắc ñã là một nền
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
nông nghiệp sinh thái và bền vững nếu như nó không có tác ñộng ñến bảo vệ môi
trường sinh thái.
Nông nghiệp ñô thị: nông nghiệp ñô thị là một ngành công nghiệp mà sản
xuất, chế biến và buôn bán thực phẩm và chất ñốt thực hiện trên các vùng ñất và
mặt nước xen kẽ, rải rác trong các ñô thị và vùng ngoại ô” (UNDP). Nông nghiệp