BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---***---
BÙI NGUYỄN THU HÀ
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT LOẠI HÌNH
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG - TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học ðất
Mã số
: 60.62.15
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình, biểu ñồ
3
2.1.2. Khái quát về ñánh giá ñất theo FAO
10
2.2.
12
Nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững
2.2.1. Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững
12
2.2.2. Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
15
2.3.
18
Xác ñịnh loại hình sử dụng ñất bền vững
2.3.1. Khái niệm về loại hình sử dụng ñất
21
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
iii
3.3.
Phương pháp nghiên cứu
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1.
33
35
ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình
35
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên
35
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội
40
4.3.
Kiến Xương
55
ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất
59
4.3.1. ðánh giá hiệu quả kinh tế
59
4.3.2. ðánh giá hiệu quả xã hội
63
4.3.3. ðánh giá hiệu quả môi trường
66
4.4.
70
ðề xuất các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện
4.4.1. Những phương hướng – mục tiêu phát triển nông nghiệp
4.5.4. Biện pháp hoàn thiện hệ thống chính sách tác ñộng ñến hiệu quả
sử dụng ñất nông nghiệp
78
4.5.5. Biện pháp tín dụng – bảo hiểm
78
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
80
1
Kết luận
80
2
ðề nghị
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
83
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
CCNNN
Cây công nghiệp ngắn ngày
GTSX
Giá trị sản xuất
CPTG
Chi phí trung gian
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
CLð
Công lao ñộng
GTNC
Bảng 3.4 Diện tích cơ cấu ñất phi nông nghiệp
51
Bảng 3.5 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp huyện Kiến Xương
52
Bảng 3.6 Biến ñộng diện tích các loại ñất
53
Bảng 3.7 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành Nông – lâm – thủy sản
54
Bảng 3.8 Kết quả phát triển ngành chăn nuôi qua một số năm
57
Bảng 3.9 Các loại hình sử dụng ñất tại các tiểu vùng
59
Bảng 3.10 Tổng hợp các loại hình sử dụng ñất trên toàn huyện
61
Bảng 3.11 ðánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất huyện
Kiến Xương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ðỒ
Hình 1.1: Các bước chính trong ñánh giá ñất
14
Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu kinh tế huyện Kiến Xương năm 2011
42
Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu chuyển dịch kinh tế huyện qua các giai ñoạn
49
Biểu ñồ 3.3: Cơ cấu tỷ lệ các loại ñất chính
49
Biểu ñồ 3.4: Biến ñộng cơ cấu diện tích các loại ñất qua các năm
53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, trồng rau màu, cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
1
ăn quả… Những năm gần ñây, kinh tế nông nghiệp, nông thôn tuy có những
bước phát triển mới song nhìn chung vẫn chưa sử dụng, phát huy ñầy ñủ tiềm
năng ñất ñai và hiệu quả từ các loại hình sử dụng ñất nên năng suất lao ñộng
và hiệu quả kinh tế ñạt ñược chưa thật sự cao.
Do ñó, việc xác ñịnh và lựa chọn các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả
kinh tế bền vững là rất cần thiết cho mục ñích sản xuất nông nghiệp. Xuất
phát từ những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "ðánh giá hiện
trạng và ñề xuất loại hình sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn
huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình".
1.1. Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu:
1.1.1. Mục ñích nghiên cứu:
- ðánh giá xác ñịnh các loại hình sử dụng có hiệu quả bền vững cho sản
xuất nông nghiệp ở huyện Kiến Xương, Thái Bình.
- ðề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên ñịa bàn huyện.
1.1.2. Yêu cầu nghiên cứu:
- Nghiên cứu ñầy ñủ các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và yêu cầu
phát triển xã hội ñối với sử dụng ñất trong vùng nghiên cứu
- ðiều tra, ñánh giá xác ñịnh ñược các loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp hiệu quả và bền vững phù hợp với ñiều kiện ñất ñai trong ñịa bàn
huyện.
- Các giải pháp ñề xuất và ñịnh hướng phát triển các loại hình sử dụng
ñất phải ñảm bảo tính khoa học và tính khả thi.
1.2. Ý nghĩa của ñề tài:
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñóng góp về cơ sở khoa học cho việc xác
các hệ thống duy trì ñộ phì ñất có hiệu quả cùng với quá trình sử dụng ñất
theo kiểu tự nhiên trước ñây không còn áp dụng nữa”. Do ñó cần phải tìm ra
những giải pháp thích hợp nhằm bổ trợ cho các hệ thống quản lý sử dụng ñể
bảo vệ nguồn tài nguyên ñất ñai và hạn chế tới mức thấp nhất những tác ñộng
xấu do quá trình sử dụng ñất gây ra. Trong thực tế việc sử dụng ñất phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
3
- Các nhu cầu và mục ñích sử dụng.
- ðặc tính ñất ñai (thổ nhưỡng, khí hậu, chế ñộ nước...)
- Yếu tố kinh tế và trở ngại về những ñiều kiện tự nhiên, xã hội...
Vì vậy ñể ñưa ñược ra các quyết ñịnh sử dụng ñất một cách ñúng ñắn,
rõ ràng cần phải thu thập và xử lý ñược một cách ñầy ñủ các thông tin, không
chỉ riêng về ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai mà cả các ñiều kiện kinh tế xã hội
có liên quan ñến mục ñích sử dụng,từ ñó ñưa ñược ra các lựa chọn trong việc
sử dụng ñất cho người sử dụng, quá trình này ñược biết như là một quá trình
ñánh giá khả năng sử dụng ñất thích hợp. Việc ñánh giá ñất ñai thực sự mới ra
ñời từ những thập niên 50 và nó ñược nhìn nhận như là một sự nỗ lực quan
trọng, ñúng lúc của con người nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên ñất ñai quý báu
và hướng ñến mục tiêu phát triển bền vững cho sản xuất nông nghiệp. Tuy
nhiên cũng phải khẳng ñịnh “ Việc ñánh giá sử dụng ñất ñã xuất hiện khi mà
những kết quả nghiên cứu có tính riêng rẽ về các ñặc ñiểm, tính chất ñất
không cung cấp ñầy ñủ những thông tin và không ñáp ứng ñược một cách ñầy
ñủ ñối với hình thức và hiệu quả trong sử dụng ñất” ( FAO, 1993) [45]
Theo A. Young: ðánh giá ñất ñai là quá trình ñoán ñịnh tiềm năng của
ñất ñai cho một hoặc một số loại sử dụng ñất ñai ñược ñưa ra ñể lựa chọn.
FAO ñã ñịnh nghĩa về ñánh giá ñất ñai: ðánh giá ñất ñai là quá trình so
tiến hành ñánh giá và thống kê chất lượng tài nguyên ñất ñai nhằm phục vụ
cho mục ñích xây dựng chiến lược quản lý và sử dụng cho các ñơn vị hành
chính và sản xuất trên lãnh thổ thuộc liên bang Xô Viết. Nguyên tắc ñánh giá
mức ñộ sử dụng ñất thích hợp là phân chia khả năng sử dụng ñất ñai trên toàn
lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thích hợp.
ðánh giá ñất ñai theo Liên Xô gồm 3 bước:
+
ðánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo tính
chất tự nhiên).
+
ðánh giá khả năng sản xuất của ñất ñai (yếu tố ñược xem xét kết hợp
với khí hậu, ñộ ẩm, ñịa hình).
+
ðánh giá kinh tế ñất (chủ yếu ñánh giá khả năng sản xuất hiện tại của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
5
ñất ñai).
Phương pháp này có một số hạn chế như quá ñề cao khả năng tự nhiên
của ñất mà chưa xem xét ñầy ñủ ñến khía cạnh kinh tế - xã hội của việc sử
dụng ñất. Mặt khác, phương pháp ñánh giá ñất ñai cho ñiểm cụ thể chỉ ñánh
giá ñược ñất ñai hiện trạng mà không ñánh giá ñược ñất ñai trong tương lai.
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục bằng các
biện pháp cải tạo trong quản lý ñất ñai như ñộ phì, thành phần dinh dưỡng và
những trở ngại về tưới tiêu.
Phương pháp ñánh giá khả năng sử dụng thích hợp (USDA) tuy không
ñi sâu vào từng loại cụ thể ñối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế
xã hội song rất quan tâm ñến yếu tố hạn chế bất lợi của ñất và việc xác ñịnh
các biện pháp bảo vệ ñất, ñây cũng chính là ñiểm mạnh của phương pháp ñối
với việc duy trì và sử dụng ñất bền vững.
c. ðánh giá ñất ñai ở một số các nước Châu Âu khác
Ở Bungari, việc phân hạng dựa trên cơ sở các yếu tố ñất ñai ñược chọn
ñể ñánh giá là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp ñến ñộ phì nhiêu và sự sinh
trưởng và phát triển của từng loại cây trồng như: Thành phần cơ giới, mức ñộ
mùn, ñộ dày tầng ñất, các tính chất lý hóa học của ñất. Qua ñó hệ thống lại
thành các nhóm và chia thành các hạng ñất, ñược phân chia rất chi tiết với 10
hạng (với mức chênh lệch 10 ñiểm) thuộc 5 nhóm: rất tốt, tốt, trung bình, xấu,
và không sử dụng ñược.
Ở Anh có hai phương pháp ñánh giá ñất là dựa vào sức sản xuất tiềm
năng của ñất hoặc dựa vào sức sản xuất thực tế của ñất.
- Phương pháp ñánh giá ñất dựa vào thống kê sức sản xuất thực tế của
ñất: Cơ sở của phương pháp này là dựa vào năng suất bình quân nhiều năm so
với năng suất thực tế trên ñất lấy làm chuẩn.
- Phương pháp ñánh giá ñất ñai dựa vào thống kê sức sản xuất tiềm tàng
của ñất: Phương pháp này chia ra làm các hạng, mô tả mỗi hạng trong quan hệ
bị ảnh hưởng bởi những yếu tố hạn chế của ñất ñối với việc sử dụng trong sản
xuất nông nghiệp.
d. ðánh giá ñất ñai ở Việt Nam:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
7
8
(Le Sol) do E. M. Castagmol thực hiện, ấn hành năm 1942 ở Hà Nội; "Vấn ñề
ñất và sử dụng ñất ở ðông Dương" ấn hành năm 1950 ở Sài Gòn; công trình
nghiên cứu "ðất ñỏ miền Nam Việt Nam do B. Tkatchenko thực hiện nhằm phát
triển các ñồn ñiền cao su ở Việt Nam [4].
Năm 1954 hoà bình lập lại, ở miền Bắc Vụ Quản lý ruộng ñất và Viện
Thổ nhưỡng Nông hoá, sau ñó là Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã
nghiên cứu phân hạng ñất vùng sản xuất nông nghiệp (áp dụng phương pháp
ñánh giá ñất ñai của Docutraev). Dựa vào các chỉ tiêu chính về ñiều kiện sinh
thái và tính chất của từng vùng sản xuất nông nghiệp, ñất ñược chia thành 5 7 hạng theo phương pháp tính ñiểm. Nhiều tỉnh ñã xây dựng ñược các bản ñồ
phân hạng ñất ñai ñến cấp xã, góp phần ñáng kể cho công tác quản lý ñất ñai
trong giai ñoạn kế hoạch hoá sản xuất.
Những nghiên cứu về ñánh giá ñất ở Việt Nam mới thực sự bắt ñầu ở
những năm ñầu thập kỷ 70. Các tác giả Bùi Quang Toản, Vũ Cao Thái,
Nguyễn Văn Thân, ðinh Văn Tỉnh... là những người ñã tham gia ñầu tiên vào
công tác nghiên cứu phân hạng ñất ở các vùng chuyên canh, cấp huyện và các
hợp tác xã. Qua nhiều năm nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân hạng ñất
ñã có những ñóng góp thiết thực ñối với sản xuất trong việc phân vùng,
chuyên canh, phân hạng chia ñất và ñịnh thuế sử dụng ñất ở thời kỳ hợp tác
hóa (Bùi Quang Toản, 1976 – 1986) [25],[26]. Phương pháp ñánh giá của
FAO bắt ñầu nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập
kỷ 80. Năm 1989 Vũ Cao Thái [27] ñã lần ñầu tiên thử nghiệm ñánh giá sử
dụng ñất thích hợp cho một số cây trồng như cà phê, cao su, chè, dâu tằm ở
Tây Nguyên. Tiếp ñó phương pháp ñánh giá ñất ñai của FAO ñã lần lượt ñược
nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên các phạm vi ñánh giá khác nhau:
- ðánh giá ñất thích hợp theo FAO trên phạm vi toàn quốc.
- ðánh giá sử dụng ñất thích hợp theo FAO ở phạm vi vùng sinh thái các
- Khả năng thích nghi phải ñưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền
vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
10
- ðánh giá ñất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng ñất.
ðề cương ñã giới thiệu 3 mức ñộ so sánh: sơ lược, bán chi tiết và chi
tiết; hai phương pháp ñánh giá: Phương pháp hai bước và phương pháp song
song ñể tùy theo ñiều kiện tự nhiên mà vận dụng.
Với 6 nguyên tắc cơ bản nêu trên, ñánh giá ñất ñai sẽ cung cấp cho việc
quy hoạch sử dụng ñất những phương án về sử dụng tài nguyên ñất ñai, và
trong mỗi phương án là những thông tin về năng suất - mức ñầu tư (chi phí,
lợi nhuận) - cách quản trị ñất ñai - nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng và ảnh
hưởng của sử dụng ñất ñối với môi trường (trong và ngoài nơi nghiên cứu).
Nguyên tắc ñánh giá ñất theo FAO là ñánh giá ñất phải gắn với loại sử dụng
ñất xác ñịnh, có sự so sánh giữa lợi nhuận thu ñược và ñầu tư cần thiết. ðánh
giá ñất liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trường tự nhiên của ñất với các
ñiều kiện kinh tế - xã hội [23].
Trình tự ñánh giá ñất theo FAO:
Các bước thực hiện của ñánh giá ñất ñai tuỳ thuộc vào mục tiêu và
mức ñộ chi tiết của Dự án nghiên cứu. Tuy nhiên, theo tài liệu “ðánh giá ñất
vì sự phát triển”, FAO ñã ñề ra các bước chính trong ñánh giá ñất như sau:
3
1
Xác
ñịnh
mục
ðánh
giá
khả
năng
thích
hợp
Xác
ñịnh
hiện
trạng
kinh tế
- xã
hội và
môi
trường
Xác
ñịnh
loại
hình
SD
ñất
thích
hợp
nhất
Quy
hoạch
sử
2.2.1. Sự cần thiết phải sử dụng ñất bền vững:
Theo E. R De Kimpe và B. F Warkentin (1998) [46] thì ñất có 5 chức
năng chính:
+
Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học.
+
Phân phối nước.
+
Dự trữ và phân phối vật chất.
+
Tính ñệm.
+
Phân phối năng lượng.
Những chức năng trên ñảm bảo cho khả năng ñiều chỉnh sự cân bằng
của hệ sinh thái tự nhiên trước những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất ñai.
Từ khi biết sử dụng ñất ñai vào mục ñích sinh tồn của mình, ñất ñai ñã
trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống và tương lai phát triển của loài người. Sử
dụng ñất có thể ñược coi như là một không gian hoặc sắp xếp một thời gian
của ñất chiếm ñóng. ðất có thể sử dụng cho năm phương hướng cơ bản của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
ñất núi, ñất ñài nguyên chiếm ñến 40,5%; còn lại là các loại ñất không phù
hợp với việc trồng trọt như ñất dốc, tầng ñất mỏng,... Khoảng 2/3 diện tích ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
13
nông nghiệp trên thế giới ñã bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do
xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô nhiễm môi trường, khủng
hoảng hệ sinh thái ñất. Khoảng 40% ñất nông nghiệp ñã bị suy thoái mạnh
hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến ñộng khí hậu bất lợi và khai thác
sử dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha
ñất nông nghiệp và ñồng cỏ. Thoái hoá môi trường ñất có nguy cơ làm giảm
10 - 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới.
Tỷ trọng ñóng góp gây thoái ñất trên thế giới như sau: mất rừng 30%,
khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc quá
mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô
nhiễm 1%. Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá ñất ở các châu lục
không giống nhau: ở Châu Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân
hàng ñầu, châu ðại Dương và châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò
chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt ñộng nông nghiệp.
Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái hoá ñất.
Trung bình ñất ñai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm. Tổng lượng
dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương ñương
với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực.
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích
trái ñất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn ñang bị hoang mạc hoá ñe
doạ và hàng năm có khoảng 6 triệu ha ñất bị hoang mạc hoá, mất khả năng
canh tác do những hoạt ñộng của con người
Suy thoái tài nguyên ñất Việt Nam bao gồm nhiều vấn ñề và do nhiều
triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái
và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và
cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”.
Sử dụng ñất một cách hiệu quả, bền vững luôn là mong muốn cho sự
tồn tại và tương lai phát triển của loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các
giải pháp sử dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhà nghiên cứu ñất và các
tổ chức quốc tế rất quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .....................................
15
của khoa học. Thuật ngữ “sử dụng ñất bền vững” (Sustainable land use) ñã trở
thành khá thông dụng trên thế giới hiện nay. Nội dung của sử dụng ñất bền
vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu,
ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thủy văn, thực vật và ñộng vật và cả những hoạt
ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tiêu nước, xây dựng ñồng
ruộng… do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất ñai, chúng ta phải
xác ñịnh những vấn ñề liên quan ñến yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững
ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những sai lầm trong sử
dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái.
Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñồng nghĩa với việc phải xây dựng một hệ
thống nông nghiệp bền vững. Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế
ñể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người. Có rất nhiều ñịnh
nghĩa về hệ thống nông nghiệp bền vững:
Theo Douglas (1984): hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản
xuất ñủ lương thực trong một thời gian dài mà không phá huỷ các nguồn lợi
thiên nhiên, ñồng thời phải ñảm bảo tính bền vững xã hội cộng ñồng, ñược
dựa trên nền tảng ñạo ñức, ý thức và mối quan hệ của con người với các thế