Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện phú lương, thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

GIANG THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỒI NÚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

GIANG THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỒI NÚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Thái Nguyên. Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc GS.TS. Nguyễn Thế
Đặng là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của Ủy ban nhân dân huyện Phú Lƣơng và các cơ quan ban ngành khác
có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết
để thực hiện luận văn này
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Giang Thị Thu Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

iii
MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii

MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ........................................................ viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1


2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ......................................... 34
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu.......................................................................... 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 34
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 34
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 34
2.3.1. Thu thập số liệu thứ cấp ...................................................................... 34
2.3.2. Tài liệu sơ cấp ..................................................................................... 35
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu................................................................... 36
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 38

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đất đai huyện Phú Lƣơng ......... 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 38
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.................................................. 41
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động
đến việc sử dụng đất đai .............................................................. 43
3.2. Khái quát chung về công tác quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên
địa bàn huyện Phú Lƣơng ........................................................... 45
3.2.1. Khái quát chung về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa
bàn huyện Phú Lƣơng ................................................................. 45
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lƣơng năm 2013 ........................ 49
3.3. Thực trạng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Lƣơng ............ 51
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đồi núi trong trồng rừng ................................ 51
3.3.2. Thực trạng sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp .............. 53
3.4. Hiệu quả sử dụng đất đồi núi trên địa bàn huyện Phú Lƣơng ............... 54
3.4.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................. 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

v

BVTV

Loại hình sử dụng đất

LUT

Ủy ban nhân dân

UBND

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Phú Lƣơng năm 2013 ......... 42
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lƣơng Năm 2013 ........................... 50
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất đồi núi trong trồng rừng trên địa bàn
huyện

Phú Lƣơng............................................................................ 52

Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Phú Lƣơng ..................................................................... 53
Bảng 3.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên đất lâm
nghiệp ................................................................................................... 55
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của đất lâm nghiệp ..................................................... 57
Bảng 3.7: Hiệu quả kinh tế của đất sản xuất nông nghiệp ..................................... 58

nhiều thiên niên kỷ và là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ và là yếu tố cấu thành của mỗi
quốc gia, gắn liền với lịch sử dân tộc và tình cảm của mỗi con ngƣời. Bất kỳ
nƣớc nào, đất đều là tƣ liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ
để phân bố các ngành kinh tế quốc dân, đất đai là điều kiện cơ bản cho quá
trình phát triển, song yếu tố mang tính quyết định của nền kinh tế phát triển,
đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội lâu dài lại đến từ việc quản lý, sử
dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của đất nƣớc.
Phú Lƣơng là huyện miền núi nằm ở vùng phía bắc của tỉnh Thái Nguyên,
cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22km về phía bắc (theo Quốc lộ 3). Huyện
Phú Lƣơng có diện tích tự nhiên 36.894,65 ha, trong đó đất nông nghiệp 30.503,3
ha; đất lâm nghiệp 17.223,86 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 829,39 ha; đất phi nông
nghiệp 5.813,35 ha; đất chƣa sử dụng 578 ha.
Địa hình Phú Lƣơng tƣơng đối phức tạp, độ cao trung bình so với mặt nƣớc
biển từ 100 m đến 400m. Các xã ở vùng bắc và tây bắc huyện có nhiều núi cao, độ
cao trung bình từ 300 m đến 400 m, độ dốc phần lớn trên 200; thảm thực vật dầy,
độ che phủ cao chiếm chủ yếu là rừng thƣờng xanh. Các xã ở vùng phía nam huyện
địa hình bằng phẳng hơn, có nhiều đồi và núi thấp, độ dốc thƣờng dƣới 150 m. Đây
là vùng địa hình mang tính chất của vùng trung du nhiều đồi, ít ruộng. Từ phía bắc
xuống phía nam huyện, độ cao giảm dần. Do đó có thể thấy tiềm năng về đất đồi núi
trên địa bàn huyện Phú Lƣơng.
Đánh giá thực trạng và xây dựng định hƣớng sử dụng đất đồi núi có hiệu quả
cho các mục đích kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện tự nhiên và tình hình phát
triển chung của địa phƣơng là nhiệm vụ quan trọng đƣợc Đảng và Nhà nƣớc và
chính quyền địa phƣơng rất quan tâm; nó không chỉ mang lợi ích về kinh tế - xã hội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>


núi. Xây dựng đƣợc một số mô hình sử dụng đất mang tính đặc thù của một huyện
miền núi nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái quát chung về đất đồi núi
Nhƣ chúng ta đã biết, diện tích đất đồi núi nƣớc ta chiếm gần 3/4 diện tích
toàn quốc, khoảng 23,9 triệu ha, do vậy, sử dụng đất đồi núi sản xuất nông lâm
nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế. Trong 9 vùng sinh thái của
Việt Nam thì có 7 thuộc vùng đồi núi.
Tình hình sử dụng đất đồi núi Việt Nam có lịch sử rất lâu đời với tập quán xa
xƣa lạc hậu là du canh du cƣ, phá rừng đốt rẫy, trồng lúa nƣơng, hoa màu ngắn
ngày. Vì vậy diện tích đất bị thoái hoá tăng nhanh chóng (đến nay có khoảng nửa
triệu ha đất xói mòn trơ sỏi đá), diện tích đất có độ che phủ rừng giảm rõ rệt từ 43%
năm 1945 xuống còn 28% năm 1993. Mất rừng kéo theo sự thoái hoá đất (đất bị bạc
màu hoá, xói mòn trơ sỏi đá), làm mất đi chức năng phục vụ sinh thái của rừng là
điều hoà khí hậu và bảo vệ nguồn nƣớc. Đã có lúc diện tích đất trống đồi núi trọc
vùng đồi núi lên đến 13 triệu ha (Nguyễn Thế Đặng &cs (2003))[8].
Trong bảng phân loại đất Việt Nam theo FAO-UNESCO, các loại đất đồi núi
đƣợc phân loại chủ yếu ở các nhóm đất thứ IX đến nhóm XVIII. Cơ sở phân loại đất
vùng đồi núi Việt Nam dựa trên yếu tố chính là tầng chuẩn đoán đặc tính chuẩn
đoán và vật liệu chản đoán trong phân loại đất của FAO-UNESCO. Ngoài ra còn
tham khảo các yếu tố khác nhƣ đá mẹ, địa hình, độ sâu tầng đất .... (Đặng Văn Minh

sử dụng đất đồi núi tập trung vào các dự án đánh giá đất và xây dựng các mô hình
sản xuất nhƣ hệ thống nông lâm kết hợp, hệ thống vƣờn ao chuồng rừng (VACR)
và trang trại sản xuất rừng đồi, vƣờn đồi....
Các chƣơng trình phát triển lâm nghiệp xã hội, xoá đói giảm nghèo, bảo về
vùng đầu nguồn, xây dựng thôn bản mới, quy hoạch sử dụng đất có ngƣời dân cùng
tham gia, xây dựng và cải thiện thị trƣờng nông thôn, ngân hàng và tín dụng nông
thôn... là những hoạt động hữu hiệu và vô cùng quan trọng góp phần bảo vệ đất và
sử dụng đất đồi núi hợp lý nhất.
1.1.2. Các quan điểm về quản lý đất đai
Quản lý đất đai là một chủ trƣơng lớn, có tầm chiến lƣợc quan trọng của mỗi
quốc gia. Quản lý đất đai là cơ sở để hình thành một nền kinh tế quan trọng, tăng
nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc, tạo việc làm, tạo môi trƣờng sống cho dân cƣ
đồng thời còn đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đô thị và
nông thôn theo đúng quy hoạch và pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

5

Vậy cần hiểu khái niệm đất là gì và quản lý đất đai là gì?
Theo Lucreotit (triết gia La mã thế kỷ I TCN) “Đất là mẹ của muôn loài,
không có cái gì không từ lòng mẹ Đất mà ra”.
Theo thuyết Âm dƣơng ngũ hành: là một trong 5 yếu tố tạo thành vũ trụ: Kim,
Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Theo giả thuyết của Stephen Hawkin, cách đây 15 tỷ năm đã
xảy ra “một vụ nổ lớn” - Big Bang hình thành thiên hà. Hệ Mặt trời cũng đƣợc hình
thành bằng cách đó. Trong Hệ mặt trời có sao Thủy, sao Kim, Trái đất, sao Hỏa, sao
Mộc, sao Thổ, sao Thiên vƣơng, sao Hải vƣơng.
Đất và đất đai:
- Đất (soil): Lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là Thổ nhƣỡng. Thổ nhƣỡng phát

nông thôn, đất chƣa sử dụng, đất hoang…
+ Đối với Việt nam: từ 1/7/2004 theo quy định của Luật đất đai 2003, đất đai
đƣợc chia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chƣa sử dụng.
Quản lý đất đai:
Quản lý đất đai (Land administration - địa chính): Theo định nghĩa của
LHQ: Là quá trình lƣu giữ và cập nhật những thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng
đất và những thông tin khác liên quan đến đất. (Land administration guidelines1996)- chỉ dẫn về quản lý hành chính đất đai.
Là quá trình đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai
thác lợi nhuận thu đƣợc từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các
tranh chấp liên quan đến đất đai. Đối tƣợng quản lý đất đai liên quan đến cả 2 đối
tƣợng đất công và đất tƣ bao gồm các công việc: đo đạc đất đai, đăng ký đất đai,
định giá đất đai, giám sát sử dụng, lƣu giữ và cập nhật các thông tin đất đai, cung
cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai.
Quản lý đất đai (Land management): là quản lý tài nguyên đất, đƣợc xem xét
trên cả phƣơng diện môi trƣờng và kinh tế.
1.1.3. Một số vấn đề về sử dụng đất theo quan điểm phát triển bền vững
1.1.3.1. Quan điểm về sử dụng đất lâu bền và phát triển bền vững
Từ những năm 1980, Liên minh Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (UICN) đã đề
xuất khái niệm phát triển bền vững. Đến năm 1987, khái niệm này đã đƣợc Ủy ban
Thế giới về Môi trƣờng và Phát triển (WCED) tiếp thu, triển khai và định nghĩa
trong bản tƣờng trình mang tựa đề "Tƣơng lai của chúng ta" nhƣ sau: "Phát triển
bền vững là sự phát triển đáp ứng đƣợc những yêu cầu của hiện tại, nhƣng không
gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau" (Đặng Văn Minh
&cs (2000))[12].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7

không đi ngƣợc/chống lại các quy luật của tự nhiên.
- Nông nghiệp bền vững không chỉ bảo vệ những hệ sinh thái có sẵn trong tự
nhiên mà còn tìm cách khôi phục những hệ sinh thái đã bị suy thoái.
- Mục đích của nông nghiệp bền vững là: tạo ra một hệ sinh thái bền vững, có
tiềm lực kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời mà không bóc lột tài nguyên,
không hủy hoại môi trƣờng sống.
- Nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bền vững: áp dụng các khoa học kỹ thuật
khác nhau tùy vào điều kiện khí hậu từng vùng/miền và điều kiện kinh tế của từng
địa phƣơng xây dựng những hệ sinh thái nông nghiệp phù hợp. Việc áp dụng các
biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại hay việc sử dụng các hóa chất làm phân bón cần
phải tính toán cẩn thận, việc áp dụng cần thức hiện theo 4 nguyên tắc kết hợp với
việc sử dụng phân hữu cơ một cách hiệu quả nhƣ: Tính đa dạng: Đất là một thực thể
sống: Tái chu chuyển: Kết cấu nhiều tầng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

10

Theo quan điểm của Dumanski (2000)
Nền tảng của một nền nông nghiệp bền vững là duy trì tiềm năng sản xuất sinh
học, đặc biệt là duy trì chất lƣợng đất, nƣớc và tính đa dạng sinh học” và nền nông
nghiệp bền vững phải đảm bảo đƣợc 3 yêu cầu: Quản lý đất bền vững; Công nghệ
đƣợc cải tiến; Hiệu quả kinh tế phải đƣợc nâng cao. Trong đó quản lý đất bền vững
đƣợc đặt lên hàng đầu. Nhƣ vậy, nông nghiệp giữ vai trò động lực cho phát triển kinh
tế của hầu hết các nƣớc đang phát triển. Một nền nông nghiệp bền vững là rất cần
thiết để tạo ra những lợi ích lâu dài, góp phần vào PTBV và xoá đói giảm nghèo.
Mục tiêu của quản lý đất bền vững: là hài hòa các mục tiêu sử dụng đất và tạo
cơ hội để đạt đƣợc kết quả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng vì lợi ích không chỉ cho
các thế hệ hiện nay mà còn cho các thế hệ tƣơng lai, trong khi vẫn duy trì và nâng

kéo dài theo hƣớng Bắc - Nam, từ 8033 vĩ độ Bắc đến 23023 vĩ độ Bắc. Việt Nam là
một góc của lục địa Châu Á vừa tiếp nối với bờ Đông, vừa tiếp nối với bờ Nam của
lục địa, với đƣờng biên giới lục địa giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia kéo dài
khoảng 3.730 km, đại bộ phận là vùng đồi núi và đƣờng bờ biển dài khoảng 3.260
km. Vị trí này làm cho nƣớc ta trở thành yết hầu giao thông quan trọng của vùng
Đông Nam Á với các cửa ngõ đi ra Thái Bình Dƣơng và nối liền các tuyến đƣờng
hàng hải Quốc tế.
Tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam không lớn (329.240,61 km2) song
có đến 3/4 diện tích là đồi núi với địa hình rất phức tạp và thảm thực vật nhiệt đới
phong phú. Toàn bộ vùng đồi núi Việt Nam đƣợc chia thành các vùng sinh thái
khác nhau, đó là vùng Đông Bắc, vùng Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, vùng Tây Bắc,
một phần lớn diện tích vùng Bắc Trung Bộ và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,
vùng Tây Nguyên và vùng Đông Nam Bộ. Hai dãy núi cao nhất là dãy Hoàng Liên
Sơn ở phía Bắc và dãy núi Trƣờng Sơn chạy dọc suốt miền Trung. Núi cao nhất ở
phía Bắc là đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143m, ở phía Nam là đỉnh Ngọc Linh cao
2.598m [3].
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất vùng đồi núi
1.2.2.1. Các quá trình kiến tạo địa chất, địa hình và đá mẹ
Trên bản đồ địa chất bán đảo Đông Dƣơng nói chung và của Việt Nam nói
riêng cho thấy tình hình địa chất của nƣớc ta rất phức tạp, đa dạng, đặc biệt là ở
vùng đồi núi.
- Nhìn toàn cảnh kiến trúc địa chất của Việt Nam có thể mô tả tóm tắt nhƣ sau:
Dọc theo đƣờng đứt gẫy sông Chảy trở lên phía Bắc và Đông Bắc là miền nền Hoa
Nam và miền uốn nếp Katazia, hay còn gọi là miền Caleđoni Đông Nam Á. Đồng
bằng Bắc Bộ đƣợc coi là vùng trũng. Phần Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm trong hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

12

Tam đảo, các nan xoè ra về phía biên giới Việt-Trung. Phía Tây Bắc của khu này là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

13

vùng núi cao chia cắt mạnh, cấu tạo bởi các đá biến chất nhƣ Gơnai, phiến Mica,
Philit, rải rác có Granit. Phía Bắc dọc biên giới Việt-Trung là khối núi đá vôi với địa
hình "Karst" phức tạp. Phía Nam là vùng núi thấp giữa sông Lô và sông Gâm với đá
gốc chủ yếu là philit xen lẫn đá vôi. Về phía Đông Bắc gồm các đồi núi có độ cao
dƣới 600m, phần lớn cấu tạo từ đá sét và cát kết. Thoải xuống vùng đồng bằng là
các đồi thấp có đỉnh khá bằng cấu tạo từ đá phiến sét hoặc cát kết, xen giữa đồi thấp
là các thung lũng chứa các trầm tích dốc tụ.
+ Khu Tây Bắc đƣợc đặc trƣng bởi dãy núi cao, và cao nguyên chạy dài theo
hƣớng Tây Bắc-Đông Nam, chi phối khắp khu vực cho tới Đà Nẵng thuộc miền
Trung Trung Bộ trùng với các yếu tố đứt gẫy của kiến tạo địa chất. Tây Bắc là vùng
có những dãy núi cao nhất của Việt Nam với độ cao trung bình tới 2000m. Dãy núi
Hoàng Liên Sơn đƣợc cấu tạo bởi đá Granit kéo dài từ Tà Lèng qua Fanxipăng
xuống Puxahình chia 2 lƣu vực sông Hồng và sông Đà. Đây là hệ thống núi cao
nhất và đồ sộ nhất Đông Dƣơng. Xƣơng sống của khu Tây Bắc là các dãy núi đá vôi
chạy dài từ Lai Châu xuống tận Ninh Bình, Thanh Hoá ngăn cách lƣu vực sông Mã
và sông Đà tạo nên một dải cao nguyên "Karst", điển hình là cao nguyên Mộc Châu
ở độ cao 800-1000m cấu tạo chủ yếu bởi đá Cacbonat tuổi M2 khá đặc trƣng cho
một vùng Kaste già. Dãy núi tả ngạn sông Đà cấu tạo bởi trầm tích Triat gồm đá
phiến sét, đá cát kết, một ít đá vôi. Dãy núi Sông Mã chạy dọc biên giới Việt-Lào
chủ yếu đƣợc tạo bởi đá cát kết, cuội kết, đôi khi xen kẽ là đá Granit. Cấu tạo địa
chất của khu Tây Bắc nhƣ trên đã tạo nên địa hình chia cắt mạnh, khá phức tạp,
hiểm trở.
Một điểm đáng lƣu ý là chạy dọc Sông Đà, từ Sơn La theo hƣớng Tây BắcĐông Nam đến Thanh Hoá còn có một dải đá phún xuất Spilit, Pocphirit,

cao hơn là khối núi Kon Tum, tiếp là dãy Ngọc Linh cao 2598m. Phần phía Nam
thấp xuống là khối cực Nam Trung bộ với ngọn núi Ca Kinh cao 1762m, ngọn Chƣ
Rơ Pan cao 1571m, ngọn Chƣ Ta Ry An cao 1331m. Đến Khánh Hoà, núi lại cao
vọt lên và ăn sâu vào đất liền với các ngọn Chƣ Hô Mu cao 2051m, Chƣ Yang Sin
cao 1405m. Hầu hết các ngọn núi cao kể trên đều cấu tạo bởi đá gốc Granit, các đồi
núi thấp hơn thì cấu tạo bởi các đá kết tinh Gơnai, phiến Mica, Riolit. Đồi núi tại
Phú Yên thì cấu tạo bởi những mảng đá Bazan nằm xen kẽ với Rilonit và Granit.
+ Khu vực Tây Nguyên nằm ở phía Tây dãy Trƣờng Sơn Nam thuộc vùng
Nam Trung bộ bao gồm một loạt các cao nguyên liên tiếp nhau: Kon Tum, Gia Lai,
Đắc Lak, Đà Lạt, Lâm Đồng, Snarô. Một diện tích lớn đất của các cao nguyên này
đƣợc hình thành trên đá Bazan, sản phẩm dung nham núi lửa phun trào của một loạt
các núi lửa hoạt động vào thời kỳ kỷ đệ tứ. Chính vì vậy mà địa hình vùng núi phía
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

15

Tây này khá cao nhƣng lại bằng phẳng hoặc lƣợn sóng theo dòng chảy dung nham
tạo nên vùng cao nguyên rộng lớn, đất có tầng dày, độ màu mỡ cao với tên gọi là
Tây Nguyên. Các cao nguyên đó là:
• Cao nguyên Kon Tum - Gia Lai có độ cao trung bình 700-800 m, thấp dần về
phía Tây Nam, tới thung lũng Ia-Đrăng chỉ còn 200m. Đại bộ phận cao nguyên Gia
Lai đƣợc phủ đá Bazan, núi Chƣ Hơ Đrông ở phía Tây Nam hiện còn lộ rõ một
miệng núi lửa cũ. Biển hồ trên cao nguyên Gia Rai cũng là một miệng núi lửa điển
hình. Thung lũng sông Ia-Đrăng lộ ra đá phiến kết tinh, ở sông Ia-Iốp là đá cát kết,
khoảng giữa sông Ia-Iốp và sông Ia-Heo là một khối Đa xit và đầu nguồn sông IaHeo là núi Chƣ Pha cao 732m cấu tạo bởi đá Granit, ngăn cách cao nguyên Kon
Tum-Gia Rai với cao nguyên Đắc Lak.
• Cao nguyên Đắc Lak có độ cao trung bình 500m, thấp dần về phía Nam. Hồ
Lak nằm ở khu trũng ăn thông với sông Krông Ana, về phía Tây, địa hình cao nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status