ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
CHU LỆ HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN VIỆT, HUYỆN VĂN LÃNG,
TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên HD
: PGS.TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
CHU LỆ HẰNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN VIỆT, HUYỆN VĂN LÃNG,
TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Văn Lãng ..............27
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Việt, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng
Sơn năm 2014 ..............................................................................................41
Bảng 4.2: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Tân Việt, huyện Văn Lãng,
tỉnh Lạng Sơn ...............................................................................................42
Bảng 4.3: Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm tính trên 01 ha ...................45
Bảng 4.4: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả (tính bình quân trên 1 ha) .......46
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của LUT rừng sản xuất ............................................47
Bảng 4.6: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
tính bình quân/01ha .....................................................................................48
Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất ................................................49
Bảng 4.8: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất xã Tân Việt ................52
Bảng 4.9: Hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất ...................................54
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BTNMT
Bộ tài nguyên và Môi trường
BVTV
PNN
Phi nông nghiệp
QL
Quốc lộ
TNT
Thu nhập thuần
LĐ
Lao động
iv
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: MỞ ĐẦU............................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ............................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học............................................ 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................ 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................... 4
4.2.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất .................................................................43
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa xã Tân Việt ................45
4.3.1. Hiệu quả kinh tế .........................................................................................45
4.3.2. Hiệu quả xã hội ..........................................................................................51
4.3.3. Hiệu quả môi trường ..................................................................................54
4.4. Lựa chọn loại hình và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững........55
4.4.1. Nguyên tắc lựa chọn...................................................................................55
4.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn ...................................................................................56
4.4.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ...........................................................56
4.4.4. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho xã Tân Việt .............................58
4.4.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Tân
Việt, huyện Văn Lãng ..................................................................................59
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...............................................................63
5.1. Kết luận .........................................................................................................63
5.2. Đề nghị .........................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................65
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên là một tài nguyên
thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính
quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái
đất. Các Mác viết “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh
tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất,là tư liệu sản xuất cơ bản
trong nông lâm nghiệp”. Bởi vậy nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một
nghành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Văn Lãng, Ủy ban nhân dân xã Tân Việt, nơi em thực hiện đề tài đã giúp đỡ
em trong quá trình thực tập tại cơ quan.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
và người thân đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành khóa luận của mình.
Trong suốt thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình, do kinh
nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót và
khuyết điểm. Em rất mong được các thầy cô và các bạn sinh viên đóng
góp ý kiến,bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày….. tháng…. năm 2015
Sinh viên
Chu Lệ Hằng
3
- Đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những
kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin trong
quá trình làm đề tài.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Giúp cho sinh viên tiếp cận, học hỏi và đưa ra những cách xử lý đối
với những tình huống trong thực tế.
dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước
(hồ, sông, suối…) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
5
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người
trong quá khứ và hiện tại để lại.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất, có khái
niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, có khái niệm thể hiện mối quan
hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm chung nhất có
thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng, gồm:
khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích
mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, theo chiều ngang,
trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với
các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối
với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
- Theo Luật Đất đai (2003) đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối và đất sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Bao gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và
đất nông nghiệp khác.
* Một số khái niệm liên quan
- Đánh giá đất: Đánh giá đất là quá trình đoán định tiềm năng của đất đai
cho một hoặc một số loại sử dụng đất được đưa ra để lựa chọn (A.Young). FAO
đã đề xuất định nghĩa về đánh giá đất đai (1976): Đánh giá đất đai là quá trình so
sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất, khoanh đất cần đánh giá với
những tính chất đất đai mà loại yêu cầu cần phải có.
- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit – LMU): Vùng nghiên cứu
được chia thành các đơn vị bản đồ đất đai là những khoanh đất, vạt đất được xác
năng đặc biệt quan trọng:
Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
7
Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng
và phát triển của cây trồng. Như vậy, đất trở thành công cụ sản xuất. Năng
suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả
các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng
này” (Lương Văn Hinh và CS, 2003) [8].
Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt trong
nông nghiệp.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài:
Hiện nay nền nông nghiệp Việt Nam đang được xây dựng với mục tiêu:
Xây dựng nền nông nghiệp Việt Nam tăng trưởng nhanh và bền vững theo
hướng nông nghiệp sinh thái, thực hiện đa canh đa dạng hóa sản phẩm, kết
hợp nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến, công nghiệp hóa hiện
đại hóa, tăng nhanh nông sản hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong
nước với nhu cầu ngày càng cao và xuất khẩu đạt hiệu quả cao, nâng cao đời
sống của nhân dân.
Các chủ trương lớn để phát triển nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh sản xuất lương thực, đảm bảo an toàn lương thực quốc gia
Do vị trí đặc thù của nước ta, sản xuất nông nghiệp chịu nhiều thiên tai
như: Bão, lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh....gây thiệt hại nặng nề. Dân số nước ta
đông và tăng trưởng nhanh nên vấn đề an toàn lương thực là một thách thức
không nhỏ, phải được đặt thành một chủ trương có tầm chiến lược lâu dài.
+ Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
gian sử dụng đất.
+ Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
+ Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy
mô kinh tế sử dụng đất.
9
Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh. (Lương Văn Hinh và cs, 2003) [8].
* Quan điểm sử dụng đất bền vững
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trở
thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người.
Khi dân số còn ít để đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của
mình thì con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra những
ảnh hưởng lớn đến đất đai. “Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự
gia tăng dân số đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai. Diện tích
đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, con người
đã phải mở mang thêm diện tích đất nông nghiệp trên những vùng đất không
thích hợp cho sản xuất, hậu quả đã ngây ra quá trình thoái hoá đất diễn ra một
cách nghiêm trọng” (Smyth & Julian Dumaski, 1993) [21].
Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy
giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của
đất nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn. Đất có những chức năng
chính là: “Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối nước,
tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng”
(Dekimpe & Warkentin, 1998) các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần
thiết cho các hệ sinh thái. Sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất
lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho
những người trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được
không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn
hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin cho nông dân.
Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững
và là những mục tiêu cần đạt được:
+ Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);
+ Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;
+ Có hiệu quả lâu dài;
+ Được xã hội chấp nhận” (Hội khoa học đất Việt Nam, 2000). [9].
Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả nãng bền
vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả
thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được
coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:
+ Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt,
được thị trường chấp nhận.
+ Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao được đời sống nhân dân, thu hút
được lao động, phù hợp với phong tục tập quán của người dân.
12
13
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Các yếu tố về kinh tế, kỹ thuật canh tác:
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình
sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những
tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về
điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo. Lựa
chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào
nhằm đạt các mục tiêu, yếu tố sử dụng đất đề ra.
- Các yếu tố về kinh tế - xã hội:
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
động…Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định
bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về
phương thức sử dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng
đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan
iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BTNMT
Bộ tài nguyên và Môi trường
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH
Công nghiệp hóa
CPSX
Chi phí sản xuất
GTSX
Giá trị sản xuất
GTNCLD
16
- Thảo mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm
việc tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo
được mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân
bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống
ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin trong nông dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “Khung đánh giá việc
quả lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã
hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước
(bảo vệ).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Rõ ràng quản lý bền vững đất đai phải bao gồm một tổ hợp để đồng
thời duy trì và nâng cao được sản lượng (hiệu quả sản xuất), giảm được rủi
ro (an toàn) bảo vệ được tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngăn ngừa thoái hóa
đất và ô nhiễm môi trường nước (bảo vệ). Hiệu quả là lợi ích lâu dài (lâu
bền) được xã hội chấp nhận phù hợp với lợi ích của các bên tham gia quản
minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
18
Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là
một hệ thống các yếu tố sản xuất va các quan hệ vật chất hình thành giữa con
người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm
trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã
hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách
quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên
ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và môi trường.
Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào
và đầu ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định, hoặc một kết
quả nhất định với chi phí lớn hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [10].
Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của
con người trong xã hội, việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để
phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế
Theo Cac Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo nhà khoa học Samuelson Nodhuas
“Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét
đến chi phí cơ hội. “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản
lượng hàng hóa khác” (Vũ Phương Thụy, 2000) [16]. Hiệu quả kinh tế là một
chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và
mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ,
góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.