ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐÀO VĂN QUYỀN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN KIM ĐỘNG,
TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một công trình nghiên
cứu nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Đào Văn Quyền LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất
tận tình của TS. Mẫn Quang Huy, sự giúp đỡ, động viên của các thầy, cô giáo trong
Khoa Địa lý và bộ môn Địa chính - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học
Quốc gia Hà Nội. Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới TS. Mẫn Quang Huy và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy,
cô giáo trong Khoa Địa lý và bộ môn Địa chính.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND huyện Kim Động, phòng Tài
nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển và Nông
thôn và các cán bộ UBND các xã thuộc huyện Kim Động đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các bạn đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) đến năm 2013 38
1.3.4. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở tỉnh Hưng Yên 38
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 HUYỆN
KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN 40
2.1. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 40
2.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên 40
2.1.2. Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội 44
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 55
2.2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước đất đai 56
2.2.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 56
2.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính 56
2.2.3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 56
2.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 57
2.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất 57
2.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 57
2.2.7. Thống kê, kiểm kê đất đai 58
2.3. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất 58
2.3.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng. 58
2.3.2. Đánh giá biến động sử dụng các loại đất theo mục đích sử dụng. 65
2.3.3. Đánh giá tổng hợp những mặt tích cực, tồn tại trong việc quản lý, sử
dụng đất, biến động sử dụng đất 70
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 71
2.4.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 71
2.4.2. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng
đất. 74
2.5. Đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở để đề xuất định hướng sử dụng đất
GTSX Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
TT Thị trấn
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng Trang
1 Bảng 2.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Kim Động 45
2 Bảng 2.2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Kim Động 46
3 Bảng 2.3: Diện tích, sản lượng một số nông sản chủ yếu năm 2010 47
4 Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về dân số năm 2010 huyện Kim Động 50, 51
5 Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Kim Động 58
4 Hình 2.4: Trồng bưởi và nhãn tại xã Ngọc Thanh 47
5 Hình 2.5: Trồng ngô tại xã Mai Động 47
6 Hình 2.6: Chăn nuôi mô hình VAC tại xã Đức Hợp 48
7
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện
Kim Động
59
8
Hình 2.7: Biểu đồ biến động diện tích đất đai thời kỳ 2000 - 2010
huyện Kim Động
65
9
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 huyện Kim Động - tỉnh
Hưng Yên
Sau
trang
63
9
Bản đồ định hướng sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kim Động -
tỉnh Hưng Yên
Sau
trang
97
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia; sử dụng đất đai hợp lý,
hiệu quả có ý nghĩa quyết định tới sự thành bại về kinh tế và ổn định chính trị,
2
3. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Quỹ đất đai trong phạm vi ranh giới tự nhiên của huyện
Kim Động.
Phạm vi khoa học: Đề tài giới hạn nghiên cứu ở các vấn đề sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện;
- Đề xuất định hướng sử dụng đất huyện Kim Động với tiêu chí bảo vệ và cải
thiện chất lượng môi trường (bền vững môi trường), phát triển kinh tế (bền vững kinh
tế) và đảm bảo công bằng xã hội (bền vững xã hội).
4. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và đánh giá thực
trạng sử dụng đất năm 2010 của huyện (số liệu đất đai đến ngày 31/12/2010).
- Đề xuất định hướng sử dụng đất của huyện đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
Đây là phương pháp truyền thống, nhưng hiện nay vẫn được coi là một
trong những phương pháp không thể thiếu được khi nghiên cứu chi tiết một lãnh
thổ nào đó. Để nghiên cứu đề tài này cần phải tiến hành thu thập các tài liệu, số
liệu có liên quan để phục vụ cho việc định hướng sử dụng đất huyện Kim Động
đến năm 2020 gồm có:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim Động giai
đoạn 2000 - 2010.
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của huyện Kim Động qua các năm từ năm
2000 đến năm 2010.
- Số liệu thống kê về phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kim Động giai
đoạn 2000 - 2010.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Kim Động năm 2010.
Bên cạnh đó, tác giả cũng kế thừa các nghiên cứu trước đó liên quan đến vấn
huyện Kim Động.
5.7. Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng để tham vấn, trưng cầu ý kiến lãnh đạo các phòng ban của
huyện, ý kiến của cán bộ tại địa phương; tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kiến
4
thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu thông qua đối thoại trực tiếp, góp ý
hoặc phản biện kết quả nghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá và các
đề xuất để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn:
- Các văn bản, tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch sử dụng đất.
- Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới Luật.
- Các văn bản của Chính phủ, các Bộ ngành liên quan đến quản lý, sử dụng
đất trên địa bàn điều tra
- Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn
huyện Kim Động.
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai huyện Kim Động qua từ năm 2000 đến
năm 2010.
- Niêm giám thống kê huyện Kim Động năm từ năm 2005 đến năm 2010.
- Các quyết định phê duyệt các dự án liên quan trên địa bàn nghiên cứu.
- Quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu
tỉnh Hưng Yên.
- Các loại bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch tổng
thể phát triển KTXH…
- Tài liệu tham khảo: Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ
thống chính sách pháp luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất …
7. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, cấu trúc của luận văn
gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan quy hoạch sử dụng đất.
rất nhiều vào chất lượng đất. Đất nông nghiệp là yếu tố đầu vào quan trọng tác động
mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
1.1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện
và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã
hội và các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện Điều tra Quy hoạch đất đai
6
Tổng cục Địa chính [24] có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất, bao gồm:
điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội và nhân tố không gian.
* Nhân tố điều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất đai
để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý như chế độ
nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các đặc tính, tính chất
này được chia làm 02 loại: Điều kiện khí hậu và điều kiện đất đai.
- Điều kiện khí hậu:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái đồng ruộng. Nó
cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng
suất cho cây trồng. Có đến 90 - 95% chất hữu cơ của cây là do quá trình quang hợp
với sự cung cấp năng lượng của ánh sáng mặt trời. Cây trồng tận dụng cao nhất điều
kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất.
- Điều kiện đất đai:
Các yếu tố địa hình, địa mạo, độ cao, độ dốc, hướng dốc, mức độ xói mòn
thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
và hoạt động của các ngành.
Mỗi vùng đất khác nhau có các điều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình sử dụng đất: khả năng sản xuất, xây dựng công trình, phát triển
các ngành. Do đó, để có phương án sử dụng đất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy
luật tự nhiên, tận dụng tối đa những thuận lợi, khắc phục những hạn chế để sử dụng
đất mang lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất.
dụng đất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để
nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh
vực sử dụng đất đai. .
Sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi
phương thức sản xuất xã hội nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và
đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với ý nghĩa là nhân tố của
sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất được thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian
sử dụng đất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành
8
cơ cấu kinh tế sử dụng đất;
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất;
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành việc sử dụng đất một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh.
1.1.1.3. Sử dụng đất và các mục đích kinh tế, xã hội, môi trường
Trong giai đoạn hiện nay việc sử dụng đất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế,
nhằm đạt được lợi nhuận tối đa trên một đơn vị diện tích đất nhất định, bên cạnh đó
là một phần diện tích đất không nhỏ được sử dụng để phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn
ở cũng như thỏa mãn đời sống tinh thần của con người .
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng đất, các mục đích sử dụng đất nêu trên
luôn nẩy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng
thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất (sai lầm có
ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường đất
nói riêng (các thảm họa sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở đất liên
tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức độ ngày càng nghiêm trọng), làm cho
một số chức năng của đất bị yếu đi.
Những xung đột giữa 03 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất đa dạng:
mại và phi thương mại tiềm năng.
- Duy trì tính nguyên vẹn của các thác nước để vừa cung cấp nước và đáp
ứng nhu cầu thủy điện, đồng thời duy trì các khu vực trữ nước.
- Duy trì năng lực của các tầng ngập nước đề đáp ứng nhu cầu trồng trọt và
các hoạt động sản xuất khác.
- Quản lý bền vững tài nguyên đất còn bao gồm các hoạt động nhằm chấm
dứt và cải thiện tình trạng suy thoái đất hoặc ít ra là giảm thiểu những tác động bất
lợi từ những cách thức sử dụng không hợp lý trước đó.
Các hoạt động sử dụng đất đã làm biến đổi một phần lớn diện tích đất trên bề
mặt trái đất. Với việc phát quang các khu rừng nhiệt đới, sản xuất nông nghiệp để
sinh tồn, tập trung sản xuất trang trại, mở rộng trung tâm thành thị, con người đang
biến đổi cảnh quan thế giới.
1.1.1.5. Sử dụng hợp lý đất đai
Đất (thổ nhưỡng) hay đơn vị thổ nhưỡng là một trong số những hợp phần của
10
tự nhiên là tấm gương phản chiếu của cảnh quan được hình thành dưới sự tác động
tương hỗ của hai nhóm nhân tố tự nhiên và xã hội cùng với yếu tố thời gian. Sự
phân hóa của thổ nhưỡng cũng chịu sự tác động của những quy luật địa lý tự nhiên
và tạo ra những vùng địa lý thổ nhưỡng mang tính chất đặc thù - là những không
gian lãnh thổ cho các hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Theo thời gian, con người
đã dần tìm hiểu, nghiên cứu các đặc điểm, tính chất của thổ nhưỡng gắn với không
gian cụ thể và đưa vào sử dụng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông
nghiệp. Như vậy, con người đã tác động và khai thác những điều kiện vốn có của tự
nhiên và các điều kiện này chính thức trở thành nguồn phúc lợi - tài nguyên thiên
nhiên của mỗi một đơn vị hành chính và đất đai cũng chính thức trở thành tài
nguyên và là tư liệu sản xuất đặc biệt như Mác đã từng khẳng định.
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng mang tính lịch sử luôn tham gia vào
các mối quan hệ xã hội cụ thể là quá trình sử dụng đất, quá trình này chịu sự chi
phối của các điều kiện tự nhiên như khí hậu bề mặt, địa hình - hình thái, thủy văn,
lòng đất. Quá trình sản xuất và sản phẩm tạo ra từ sử dụng đất không phụ thuộc vào
đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật, các tính chất tự nhiên sẵn
có trong đất mà phụ thuộc vào vị trí và các vật liệu cấu thành nội tại bên trong cấu
trúc đứng của đơn vị đất đai.
- Đối với các ngành nông, lâm nghiệp: đất đai là yếu tố tích cực và điều kiện
vật chất - cơ sở không gian đồng thời là đối tượng lao động luôn chịu tác động trong
quá trình sản xuất cầy, bừa, xới xáo… và là công cụ hay phương tiện lao động (sử
dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Vì vậy, quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn
quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và các quá trình sinh học tự nhiên trong đất.
Sử dụng tài nguyên đất cần phù hợp với chức năng vốn có của đất đai kết
hợp với các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường đất cho phù hợp và phục vụ
phát triển bền vững đất đai.
Đất đai là nguồn tài nguyên không tái tạo và nằm trong nhóm tài nguyên hạn
chế của Việt Nam. Vì vậy, muốn sử dụng hợp lý tài nguyên đất chúng ta cần quy
hoạch sử dụng đất bền vững. Tiến hành đánh giá tiềm năng đất đai gồm tiềm năng
tự nhiên và tiềm năng kinh tế xã hội từ đó chỉ ra những thuận lợi và hạn chế là tiền
đề cho quy hoạch sử dụng đất. Do đó, trước khi tiến hành quy hoạch sử dụng đất
cần đánh giá hiện trạng sử dụng đất qua các năm và làm rõ sự biến động đất đai
12
trong một giai đoạn cụ thể và gắn với một đơn vị lãnh thổ. Trên cơ sở dự báo nhu
cầu đất đai chỉ ra xu thế chuyển dịch đất đai nhằm định hướng dài hạn sử dụng quỹ
đất đai thông qua luật đất đai. Như vậy, quy hoạch sử dụng đất và sử dụng hợp lý tài
nguyên đất có mối quan hệ bổ trợ tương hỗ cho nhau.
Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấp bách
và lâu dài của nước ta. Trong thực tế, một thời gian dài việc sử dụng đất đai khoa
học, hợp lý chủ yếu hướng vào đất nông nghiệp và từng thời kỳ được thực hiện một
cách phiến diện. Có thời kỳ chủ yếu hướng vào việc mở rộng đất canh tác với mục
tiêu tự túc lương thực theo lãnh thổ hành chính bằng mọi giá, đôi khi trọng tâm lại
hướng vào đổi mới cơ cấu diện tích gieo trồng với mục tiêu hiệu quả kinh tế…
chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế [24]. Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra,
khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu ;.
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo
quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật.
“QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về tổ chức, quản lý
nhằm sử dụng hiệu quả tối đa tài nguyên đất, bảo vệ môi trường để phát triển bền
vững trên cơ sở phân bố quỹ đất vào các mục đích phát triển kinh tế, xã hội, an
ninh quốc phòng của cả nước, các vùng và theo đơn vị hành chính các cấp ”[2].
Theo FAO [26] “QHSDĐ là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một
cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra
phương án sử dụng đất tốt nhất. Mục tiêu của QHSDĐ là lựa chọn và đưa ra
phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách
tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai. Yêu cầu cấp thiết
phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất
thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất”.
“QHSDĐ là bản “tổng phổ” của phát triển, trong đó phản ánh cụ thể các ý
tưởng về tương lai của các ngành các cấp nhịp nhàng và cân đối, thông qua những
trình tự hành chính và pháp lý nhất định để trở thành quy chế xã hội, mọi người đều
có quyền và nghĩa vụ thực hiện. Quá trình tổ chức thành lập, thực hiện điều chỉnh
quy hoạch là quá trình huy động lực lượng xã hội vào sự nghiệp công cộng theo
14
phương thức dân chủ, nên đó cũng là quá trình xây dựng và củng cố chính quyền
dân chủ nhân dân. Do đó QHSDĐ vừa là phương thức để phát triển vừa là công cụ
để xây dựng và củng cố Nhà nước” [1].
Theo Luật Đất đai 2013: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh
vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng
1.1.2.2.1. Quy hoạch sử dụng đất theo ngành
Đối tượng của QHSDĐ theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng
và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới đã được xác định
rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng). QHSDĐ giữa các
ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất của vùng và cả nước. Hệ
thống QHSDĐ theo ngành bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;
- Quy hoạch sử dụng đất giao thông, thủy lợi….
1.1.2.2.2. Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ
QHSDĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng đất. Theo Điều 36
Luật Đất đai 2013 quy định tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai ở 03 cấp (quốc gia,
tỉnh và huyện). Lập quy hoạch tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau đó
bổ sung hoàn chỉnh từ dưới lên đây là quá trình có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ
giữa tổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và địa phương trong
hệ thống chỉnh thể [13] Quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ được thực hiện ở
03 cấp, cụ thể:
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp quốc gia;
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự
nhiên của lãnh thổ. Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng
đất đai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và được thực hiện
theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung
đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước.