Đánh giá thực trạng và đề xuất định hướng sử dụng đất đai huyện An Lão, thành phố Hải Phòng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN VĂN LONG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2012

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN



Mục lục Danh mục các hình và bản vẽ

Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu:
2
4. Phạm vi nghiên cứu
2
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
3
7.Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
3
8.Cấu trúc của luận văn:
4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1.1. Phân loại các nhóm đất sử dụng
5
1.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến sử dụng đất
6

20
2.2.2. Các nguồn tài nguyên
23
2.2.3. Thực trạng môi trƣờng
25
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN AN LÃO,
TPHẢI PHÒNG
2.2.1. Tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
26
2.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
27
2.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
29
2.2.4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn
31
2.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
31
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƢỜNG, HUYỆN AN LÃO, TP HẢI PHÒNG.
2.3.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất
36
2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội và cảnh quan môi trƣờng tác động đến việc sử dụng đất
37

CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG, BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ
TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2000


64
3.4.4. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu
sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng.
64
3.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƢỜNG CỦA VIỆC
SỬ DỤNG ĐẤT
3.5.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng của việc sử dụng đất
65
3.5.2. Tính hợp lý của việc sử dụng đất
71
3.5.3. Những tồn tại trong việc sử dụng đất
73

CHƢƠNG 4:ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN AN LÃO
ĐẾN NĂM 2020.

4.1. KHÁI QUÁT PHƢƠNG HƢỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 VÀ GIAI ĐOẠN TIẾP THEO
75
4.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội
75
4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
76
4.2. CÁC QUAN ĐIỂM SỬ DỤNG ĐẤT DÀI HẠN
79
4.3. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN AN LÃO ĐẾN NĂM
2020.
4.3.1. Quan điểm sử dụng đất và bảo vệ môi trƣờng sinh thái
80
4.3.2. Xây dựng bản đồ định hƣớng sử dụng đất

90
4.5.2. Biện pháp về nguồn lực và vốn đầu tƣ
90
4.5.3. Giải pháp về công nghệ.
91
4.5.4. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất đai và môi trƣờng
91
4.5.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện
92
KẾT LUẬN
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
96
Bng 3.2 : Diện tích, cơ cấu các loại đất huyện năm 2011
40
Bng 3.3 : Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2011
42
Bng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2011
44
Bng 3.5: Biến động đất đai năm 2011 so với năm 2005, so với năm
2000

46
Bng 3.6. Yêu cầu sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất
50
Bng 3.7. Tổng hợp các chỉ tiêu các đơn vị đất đai ở An Lão
52
Bng 3.8. Đặc điểm các đơn vị đất đai huyện An lão, TP. Hi Phòng
54
Bng 3. 9. Phn ứng của cây lúa đối với nhiệt độ ở các giai đoạn sinh
trưởng
55
Bng 3.10. Nhu cầu nước được tưới cho một vụ lúa
56
Bng 3.11. Nhu cầu sinh thái của một số cây hoa màu
57
Bng 3.12. Bng chuẩn phân cấp mức độ thích nghi đất đai của các
chỉ tiêu đánh giá theo yêu cầu sử dụng đất lúa ở An Lão
59
Bng 3.13. Các chi phí dự kiến khi thực hiện các loại hình sử dụng đất
67
Bng 3.14. Chi phí cho một số cây trồng trên 1ha/năm



DANH MỤC CÁ C BẢN ĐỒ

1. Bản đồ đơn vị đất đai huyện An Lão, thành phố Hải Phòng
53
2. Bản đồ thích nghi đất đai đối với cây lúa trên địa bàn huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng
60
3. Bản đồ thích nghi đất đai đối với cây màu trên địa bàn huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng
61
4. Bản đồ định hƣớng sử dụng đất huyện An Lão, thành phố Hải Phòng

81


được các mâu thuẫn về quan hệ đất đai, làm cơ sở tiến hành giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
môi trường, do vậy việc đánh giá thực trạng, biến động đất đai và định hướng sử
dụng đất trên địa bàn huyện là một yêu cầu cấp thiết được đặt ra. Trước yêu cầu
đó, tác giả đã chọn thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và định hướng sử

2
dụng đất đai huyện An Lão, thành phố Hải Phòng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện
trạng sử dụng quỹ đất và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất định hướng sử
dụng đất đai của huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài đề ra các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến khu vực nghiên cứu.
- Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất năm từ năm 2000- 2011
của huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Phân tích hiện trạng và đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000 –
2010.
- Phân tích quan hệ giữa các hoạt động kinh tế - xã hội và biến động sử dụng
đất trong khu vực.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và dự báo xu thế biến động sử dụng đất
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Phân tích thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện, tạo ra tầm nhìn tổng
quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục tiêu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế, xã hội.
- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, thích nghi đất đai, định hướng sử dụng đất
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất đai phục vụ phát triển phát triển bền vững
huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đến năm 2020.
4. Phạm vi nghiên cứu

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa bàn huyện An Lão:
- Báo cáo nhu cầu sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn huyện:
- Số liệu tổng hợp về tình hình hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn:
- Các quyết định phê duyệt các dự án có liên quan nằm trên địa bàn huyện:
- Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Bản đồ quy hoạch tổng thể thành phố Hải Phòng.
- Tài liệu khoa học tham khảo: Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính,
hệ thống chính sách pháp luật đất đai,…

4
- Tài liệu, số liệu của địa phương: Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia:
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền (Trần An
Phong chủ biên - NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1995), …
- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương: Số liệu thống kê,
kiểm kê đất đai các năm 2000 đến 2010,…
8. Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện An Lão,
thành phố Hải Phòng.
Chương 3: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện An Lão, thành phố Hải Phòng.
Chương 4: Đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất của huyện An Lão, thành
phố Hải Phòng đến năm 2020.

2/ Nhóm đất phi nông nghiệp: bao gồm các loại đất:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công
nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây
dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi
ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng
các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
f) Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
g) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

6
h) Đất nghĩa trang, nghĩa địa;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
j) Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
3/ Nhóm đất chưa sử dụng: bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng.
1.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng đến sử dụng đất
Quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất chịu tác động của tổ hợp các
yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội:
1.2.1. Các yếu tố tự nhiên
- Vị trí địa lý: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng đất. Nơi
có vị trí thuận tiện về giao thông, gần các thành phố lớn thì việc đầu tư và tận dụng
những nguồn lực đất đai, lao động cũng như khai thác tiềm năng đất đai sẽ có ưu
thế hơn so với các khu vực xa trung tâm đô thị hoặc các vùng miền núi.
- Yếu tố địa hình: Là một trong những yếu tố quyết định đến việc sử dụng
đất, đặc biệt đối với mục đích nông, lâm nghiệp. Sự khác nhau giữa địa hình các

cấu các ngành kinh tế và sự phát triển từng ngành; hiện trạng cơ sở hạ tầng; trình độ
khoa học công nghệ; trình độ quản lý và tổ chức sản xuất của người dân và chế độ
chính trị xã hội (các chính sách về đất đai, chính sách môi trường, các yêu cầu về an
ninh quốc phòng), Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện
nay, nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng, nhất là đất để
phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng.
Yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định đối với việc sử dụng
đất. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định tiềm năng và mức độ thích
hợp của đất đai đối với các mục đích sử dụng. Còn việc sử dụng đất như thế nào
được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế - xã hội,
kỹ thuật hiện có. Tuy nhiên vấn đề đặt ra hiện nay là sử dụng đất cho phát triển kinh
tế - xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường.
1.3. Sử dụng đất hợp lí và bền vững đất đai
”Sử dụng hợp lý đất đai là sự sử dụng phù hợp với lợi ích của nền kinh tế
trong tổng thể, đạt hiệu quả nhất đối với mục đích đặt ra trong khi vẫn đảm bảo tác
động thuận với môi trường xung quanh và bảo vệ một cách hữu hiệu đất đai trong
quá trình khai thác sử dụng” V.P. Trôiski [14].

8
Năm nguyên tắc chính đóng vai trò nền tảng của việc sử dụng đất bền vững [5]:
- Duy trì nâng cao sản lưởng (khả năng sản xuất)
- Giảm thiểu tối đa rủi ro trong sản xuất (An toàn)
- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa chất lượng
đất đai (Bảo vệ).
- Có thể tồn tại về mặt kinh tế (khả năng thực hiện).
- Có thể chấp nhận về mặt xã hội (khả năng chấp nhận).
Khái niệm về tính bền vững của một hệ thống quản lý sử dụng đất đã được
các nhà khoa học đưa ra, bao gồm 3 phương diện [5]: Bền vững về kinh tế (sử dụng
đất phải cho năng xuất cao và tăng dần; chất lượng cao và giảm rủi ro; được thị
trường chấp nhận), được sự chấp nhận của xã hội (đáp ứng được nhu cầu của người

Như vậy, đánh giá hiện trạng sử dụng đất là việc phân tích để làm rõ hiện
trạng sử dụng các loại đất về mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu sử dụng đất và hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường trong sử dụng đất đai. Kết quả đánh giá là cơ sở cho
việc xây dựng định hướng quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và bảo vệ môi trường của địa phương trong giai đoạn tương lai.
Để đánh giá hiện trạng sử dụng đất của một đơn vị lãnh thổ hành chính, bao
gồm hệ thống các chỉ tiêu sau [5]:
1. Mức độ khai thác sử dụng quỹ đất: được xác định bằng tỷ lệ diện tích đất
đang sử dụng so với tổng diện tích tự nhiên, thể hiện mức độ khai thác và tận dụng
quỹ đất sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Chỉ tiêu
này cũng phần nào phản ánh trình độ sử dụng đất tại địa phương.
2. Hệ số sử dụng đất: thường áp dụng để đánh giá mức độ khai thác sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm) và được tính theo công thức sau:
 DiÖn tÝch ®Êt gieo trång c©y hµng n¨m
HÖ sè sö dông ®Êt (lÇn) =
______________________________________________
DiÖn tÝch ®Êt trång c©y hµng n¨m
3. Cơ cấu sử dụng đất đai theo mục đích sử dụng và đánh giá mức độ hợp lý
về cơ cấu sử dụng đất đai so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trường của lãnh thổ nghiên cứu.
4. Cơ cấu sử dụng đất đai phân theo đối tượng sử dụng, qun lí đất (các tổ
chức; hộ gia đình, cá nhân; nước ngoài và liên doanh với nước ngoài; UBND xã

10
quản lý và sử dụng; các đối tượng khác).
5. Bình quân diện tích đất đai trên đầu người (bình quân diện tích đất tự
nhiên 870m2/người; diện tích đất sản xuất nông nghiệp 408m2/người; diện tích đất
ở/hộ hoặc theo đầu người).
6. Hiệu qu kinh tế sử dụng đất:
- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: được xác định bằng

+ §é che phñ (%) =
_______________________________
100%
DiÖn tÝch ®Êt tù nhiªn
+ Mức độ giảm thiểu thoái hóa đất (xói mòn, rửa trôi, ) và tình hình áp dụng
các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn.
+ Mức độ giảm thiểu ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước, không khí.
1.5. Cơ sở khoa học của định hƣớng sử dụng đất
1.5.1. Đánh giá đất đai
“Đất đai” là một phần lãnh thổ, có thể là một vùng đất hay một khoanh đất,
một mảnh đất, một miếng đất nào đó xác định về mặt vị trí, hình thể, diện tích với
các tính chất tự nhiên như đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa chất, thuỷ văn, chế độ
ẩm, ánh sáng, thực vật,
Đất đai tại mỗi khu vực mang những đặc tính khác nhau, nên mỗi loại đất chỉ
phù hợp nhất với một loại hình sử dụng, với loại hình khác hiệu quả sẽ kém hơn.
Chính vì thế cho nên cần phải tiến hành đánh giá, định hướng sử dụng đất để cho
mỗi vị trí một loại sử dụng hợp lý, hay nói cách khác là nghiên cứu để xác định ý
nghĩa, mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất
định.
Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của
vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất
cần phải có [FAO, 1976].
Trong đánh giá đất, vùng nghiên cứu được chia thành các đơn vị bản đồ đất
đai là những khoanh/vạt đất được xác định trên bản đồ với những đặc tính và tính
chất đất riêng biệt như chế độ nhiệt, độ dốc, loại đất, địa hình, chế độ tưới tiêu, [5].
Đánh giá đất đai là quá trình đoán định tiềm năng của đất cho một hoặc một số
loại hình sử dụng đất được đưa ra để lựa chọn [5]. Là xác định mức độ phù hợp của
các đơn vị đất đai đối với đối tượng quy hoạch phát triển; là đối chiếu nhu cầu sinh

12

nh hng s dng t phi c th hin ng thi v t chc s dng v
qun lý t ai y (mi loi t u c a vo s dng theo mc ớch nht
nh), hp lý (c im tớnh cht t nhiờn, v trớ, din tớch phự hp vi yờu cu v
mc ớch s dng), khoa hc (ỏp dng thnh tu khoa hc- k thut v cỏc bin

13
pháp tiên tiến) và có hiệu quả cao nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế- xã
hội- môi trường), thông qua việc định hướng phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho
các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội,
tạo điều kiện bảo vệ đất và môi trường.
Trong quá trình sử dụng đất, không tránh khỏi sự lãng phí, chuyển đổi mục
đích bừa bãi nhất là chuyển từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp (có rừng) sang đất xây
dựng, đất khai thác, gây ra sự giảm sút của quỹ đất, lãng phí nguồn tài nguyên
sinh vật vốn tồn tại sẵn trên đó. Định hướng sử dụng đất ở đây sẽ là biện pháp hữu
hiệu giúp các cơ quan có thẩm quyền có cơ sở khoa học nhằm tổ chức lại việc sử
dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí, tránh tình trạng chuyển mục đích
tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp, ngăn chặn các hiện
tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái,
gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, kinh tế- xã
hội và bất ổn về chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt trong
giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường.
Nhiệm vụ của công tác đánh giá, định hướng sử dụng đất đai đối với mỗi
quốc gia, từng vùng trong cả nước (về không gian) và ở các giai đoạn lịch sử khác
nhau (về thời gian) rất khác nhau. Trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ cụ thể của
công tác đánh giá, định hướng sử dụng đất đai theo lãnh thổ hành chính là:
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm
năng đất đai, đặc biệt là đất chưa sử dụng; đề xuất phương hướng, mục tiêu trọng
điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng đất (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử
dụng đất đai, nhu cầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số
lượng và chất lượng đất đai).

phát từ quan điểm phát sinh thổ nhưỡng của Đocutraev, trường phái này cho rằng:
đánh giá đất đai trước hết phải xem xét loại đất (thổ nhưỡng) và chất lượng tự nhiên
của đất, đó là những chỉ tiêu mang tính khách quan và đáng tin cậy. Nội dung đánh
giá đất bao gồm đánh giá chung về đất dựa trên những tính chất tự nhiên của đất,
lấy năng suất và hiệu quả kinh tế của cây trồng làm tiêu chuẩn để so sánh. Phương
pháp này tuân theo một nguyên tắc là các yếu tố đánh giá phải ổn định và dễ dàng
phân biệt, quá trình đánh giá được thực hiện bằng cách cho điểm các yếu tố phát
sinh và các tính chất đất dựa trên cơ sở thang điểm chuẩn đã thống nhất.

15
Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong đánh giá đất gồm:
- Tính chất thổ nhưỡng và nông hoá của đất
- Năng suất cây trồng
- Sản lượng và tổng giá trị sản lượng
- Lợi nhuận thuần tuý
- Thu nhập chênh lệch
- Hoàn vốn chi phí
Qui trình đánh giá đất của Nga được thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng theo các tính chất tự nhiên và được
thể hiện bằng thang điểm.
- Bước 2: Đánh giá khả năng sản xuất của đất đai.
- Bước 3: Đánh giá kinh tế đất bằng cách sử dụng các chỉ tiêu như năng suất,
thu nhập thuần, chi phí hoàn vốn và thu nhập chênh lệch.
+ Ở Hoa Kỳ:
Sử dụng rộng rãi 2 phương pháp:
Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu
chuẩn và chú ý vào phân hạng đất đai cho từng loại cây trồng chính.
Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để so
sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm để làm mốc so sánh với các đất khác.
+ Ở nhiều nước Châu Âu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status