ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
PHẠM MINH NGUYỆT
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN
NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------
PHẠM MINH NGUYỆT
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
QUẢN LÝ RÁC THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN
NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan
đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận
văn này.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công
trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./.
Quảng Ninh , tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Minh Nguyệt
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................................... 2
3. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2
4. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1. Tổng quan về chất thải ................................................................................ 4
1.1.2. Tổng quan về quy hoạch quản lý chất thải rắn .......................................... 12
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ............................................................................... 14
1.2.1. Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý chất thải ....... 14
3.2.4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý CTRSH trên
địa bàn huyện Vân Đồn ....................................................................................... 47
3.3. Dự báo CTRSH phát sinh trên địa bàn huyện Vân Đồn đến năm 2020,
2030 .................................................................................................................... 50
3.3.1. Dự báo phát sinh chất thải rắn năm 2020,2030 theo tốc độ gia tăng CTR
hàng năm ............................................................................................................. 50
3.3.2. Dự báo chất thải rắn phát sinh theo tốc độ tăng dân số ............................ 51
3.4. Định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Vân Đồn đến năm 2020....................................................................................... 55
3.4.1. Đề xuất một số giải pháp về công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện
Vân Đồn .............................................................................................................. 55
3.4.2. Đề xuất phương án quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Vân Đồn.................................................................................................... 58
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 65
1. Kết luận ........................................................................................................... 65
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 67
I. Tài liệu tiếng việt ............................................................................................. 67
II. Tài liệu Tiếng Anh: ....................................................................................... 68
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCL
THCS
Trung học cơ sở
THTP
Trung học phổ thông
UB
Ủy ban
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
WHO
Tổ chức y tế thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt Nam .......................................... 20
Hình 1.3: Hệ thống thiêu đốt chất thải [18] .......................................................... 8
Hình 1.4: Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp xử lý CTR ........ 9
Hình 1.5. Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện ........................ 10
Hình 1.6. Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex.......................................... 11
Hình 1.7. Sơ đồ tổng quát một hệ thống quản lý chất thải rắn ............................ 13
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Vân Đồn .................................................... 35
Hình 3.2: Sơ đồ quản lý rác thải tập trung theo cụm thị trấn .............................. 56
Hình 3.3: Tổ chức dịch vụ trong mô hình hộ gia đình ........................................ 57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vân Đồn là huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh có vị trí địa lý và vị thế
kinh tế quân sự đặc biệt quan trọng đối với Quảng Ninh nói riêng và đối với
đông bắc Bắc Bộ và vùng biển đông bắc nói chung.
Huyện Vân Đồn có các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, quan trọng nhất là tài nguyên biển, tài
nguyên rừng, và nhiều cảnh quan tự nhiên kỳ thú. Tuy nhiên sự phát triển
không đồng bộ giữa việc xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cùng với
sự phát triển của các ngành dịch vụ, thương mại . . . đã làm phát sinh một số
lượng rác thải ngày càng lớn, vượt qua khả năng tự làm sạch của môi trường
tự nhiên, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi cảnh quan
cũng như gây tác động xấu trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng dân cư đang sinh
sống trên địa bàn huyện.
Công tác quản lý, thu gom, phân loại, và tái sử dụng chất thải, nếu được
thực hiện từ các hộ gia đình, sẽ rất có ý nghĩa trong việc mang lại lợi ích
kinh tế hộ gia đình, bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên. Cách quản lý
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta
3. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng nguồn rác thải rắn sinh hoạt của huyện
Vân Đồn.
- Dự báo lượng rác thải rắn trong tương lai của huyện Vân Đồn đến
năm 2030 và 2030.
- Đề ra giải pháp về quy hoạch quản lý nguồn rác thải sinh hoạt cho
huyện Vân Đồn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm góp phần bảo
vệ môi trường.
4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được hiện trạng rác thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình
thu gom, vận chuyển và tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Vân Đồn.Và đưa ra định hướng quy hoạch quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến
3
năm 2030.
- Góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm môi trường, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng
Ninh và các vùng lân cận.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
- Nâng cao kiến thức và hiểu biết về công tác quản lý và quy hoạch môi
trường nói chung, về chất thải sinh hoạt nói riêng để phục vụ cho học tập
nghiên cứu sau này.
4
cơ sở y tế
Cơ quan
trường học
Nông nghiệp, hoạt động
xử lý
Du lịch, giải
trí
Giao thông
xây dựng
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
5
1.1.1.3. Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt [11]
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Các thành phần đặc trưng của chất thải rắn như:
+ Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ (50,27 % - 62,22 %)
+ Các chất không cháy được: gạch, đá, sỏi…
+ Các chất hỗn hợp có độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg)
Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được
Phương pháp đơn giản nhất là chôn lấp rác. Việc chôn lấp được thực
hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước.
Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên
một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôi bột… theo thời
gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của
bãi rác giảm xuống. Hiện nay việc chôn lấp rác thải sinh hoạt được sử dụng
chủ yếu ở các nước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo
vệ môi trường một cách nghiêm ngặt. Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm
7
dần, tiến tới chấm dứt ở các nước phát triển. Các bãi chôn lấp rác phải đảm
bảo cách xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt. Ở
các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế các khu vực phụ trợ như: khu thu gom
và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường. Việc thu khí ga để biến đổi
thành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích. [12]
- Ưu điểm của phương pháp:
+ Công nghệ đơn giản, rẻ tiền và phù hợp với nhiều loại rác thải.
+ Chi phí vận hành bãi rác thấp.
- Nhược điểm của phương pháp:
+ Chiếm diện tích đất tương đối lớn.
+ Không được sự đồng tình của người dân khu vực xung quanh.
+ Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí) cao.
+ Tìm kiếm xây dựng bãi rác mới là việc làm rất khó khăn.
Phương pháp thiêu đốt [18]
Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt (hình 1.3) có thể làm giảm
tới mức tối thiểu kích thước rác, tuy nhiên đây là phương pháp xử lý tốn kém
nhất. Công nghệ đốt rác thường được sử dụng ở các nước phát triển vì phải
có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt RTSH như là một dịch
vụ phúc lợi xã hội của toàn dân. Điều cần lưu ý là trong CTRSH bao gồm
phân loại từ đầu nguồn.
Phương pháp ủ sinh học làm phân compost được thể hiện ở hình 1.4.
Hình 1.4: Quy trình công nghệ ủ sinh học quy mô công nghiệp xử lý CTR
10
Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện [9]
Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng
phương pháp thủ công trên băng tải. Các chất trơ và các chất có thể tận dụng
được như: Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế.
Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyển qua hệ thống ép nén rác bằng
thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện có
tỷ số nén cao (hình 1.5). Các khối rác ép này được sử dụng vào việc san lấp,
làm bờ chắn các vùng đất trũng.
Hình 1.5. Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện
Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex [9]
Công nghệ Hydromex (hình 1.6) nhằm xử lý rác đô thị thành các sản
phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông
nghiệp hữu ích.
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme
hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được
thu gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại được đưa vào máy cắt,
nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn.
11
Hình 1.6. Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex
Hoạt động quản lí chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản
lí, đầu tư, xây dựng cơ sở quản lí chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lí chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và con người.
Quản lí rác thải sinh hoạt là hoạt động quy hoạch quản lí, đầu tư, xây
dựng cơ sở quản lí rác thải sinh hoạt, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái
sử dụng, tái chế và xử lí rác thải sinh hoạt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Các hoạt động chính trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt gồm:
+ Phân loại chất thải rắn: Trước khi CTR được xử lý thì cần thiết phải
qua công tác phân loại, hoạt động phân loại chất thải rắn có thể được tiến
hành tại hộ gia đình, các điểm trung chuyển và các bãi rác xử lý tập trung.
+ Thu gom chất thải: Công tác thu gom xử lý chất thải cần được hợp
lý hóa, cần xác định mức độ phục vụ đề ra như thu gom thường xuyên,
phân tích kho chứa tạm thời và phương pháp thu gom đã áp dụng cũng như
các tuyến đường thu gom vận chuyển.
+ Xử lý chất thải rắn: Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc
loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc
hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải. Để
đảm bảo vệ sinh môi trường cần có các phương thức xử lý phù hợp mang lại
hiệu quả kinh tế cao
13
1.1.2.2. Quy hoạch quản lý chất thải rắn
Khái niệm về quy hoạch môi trường
Theo Nguyễn Thế Thôn [14] : “Quy hoạch môi trường là xác định
chức năng môi trường cho các phạm vi lãnh thổ khác nhau, hài hòa với sự
phát triển kinh tế, nhằm làm cho môi trường không bị suy thoái, ô nhiễm và
ngày càng cải thiện hơn theo đời sống kinh tế - xã hội”.
thôn mới;
- Quyết định số : 2149/QĐ-TTg Chiến lược quốc gia về quản lý chất
thải rắn đến 2025, tầm nhìn đến 2050;
- Quyết định số: 1326/QĐ-BXD ngày 03/11/2014 về việc ban hành kế
hoạch triển khai thực hiện đề án huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng hệ
thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Quyết định số: 525/QĐ-BXD về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản
lý chất thải rắn vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ đến năm 2030;
- Thông tư số: 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 về quản lý chất
thải nguy hại;
1.2.2. Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh về quy hoạch môi trường
- Chỉ thị số: 30 - CT/TU ngày 07/09/ 2010 của Ban thường vụ Tỉnh ủy
về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa
bàn tỉnh;
- Công văn số: 712/TNMT-BVMT ngày 06/04/2012 của Sở TNMT
15
Quảng Ninh về việc Triển khai lập Quy hoạch Bảo vệ Môi trường đến năm
2015 định hướng đến năm 2020;
- Công văn số: 6260/UBND ngày 13/12/2012 của UBND tỉnh v/v điều
chỉnh thời gian quy hoạch của Quy hoạch bảo vệ môi trường các địa phương;
- Công văn số: 6629/UBND-QH2 ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ninh về việc lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu,
tài liệu liên quan và dự báo trong tỉnh, thành phố và các huyện, thị xã lân cận
và huyện Vân Đồn;
- Kế hoạch số: 1925/KH-UBND ngày 19/05/2010 của UBND tỉnh
Quảng Ninh v/v bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định