Dự báo lượng rác thải phát sinh và đề xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÒNG VĂN THUẬN Tên đề tài:
“DỰ BÁO LƯỢNG RÁC THẢI PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN DIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trương
Lớp : K42B - KHMT
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS. TS: Đỗ Thị Lan THÁI NGUYÊN – 2014


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH CHÍNH PHỦ
LBVMT LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CTR CHẤT THẢI RẮN
BVMT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
ĐMC ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC
ĐTM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CKBVMT CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TT THÔNG TƯ
BTNMT BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BXD BỘ XÂY DỰNG
BTC BỘ TÀI CHÍNH
CT/TW CHỈ THỊ TRUNG ƯƠNG
QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH/ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
NQ/TW NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG
UBND ỦY BAN NHÂN DÂN
ÔNMT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TNTN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VSMT VỆ SINH MÔI TRƯỜNG DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần rác thải sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố 7
Bảng 2.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị 7

Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống hoạt động tái chế rác thải ở Đức 11
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý về CTR ở một số đô thị tại Việt Nam 14
Biểu đồ 2.1 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008, xu hướng năm 2015 15
Hình 2.3: Sơ đồ công nghệ Dano System 19
Hình 2.4: Sơ đồ vông nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ
Cầu Diễn, Hà Nội 20
Hình 4.1. Vị trí địa lý của huyện Điện Biên Đông 26
Hình 4.2: Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt tại huyện Điện Biên Đông 36
Hình 4.3. Biểu đồ thành phần rác thải sinh hoạt tại Thị trấn Điện Biên Đông 39
Hình 4.4: Sơ đồ công tác thu gom vận chuyển rác sinh hoạt
tại những khu vực có tổ vệ sinh môi trường 40
Hình 4.5: Sơ đồ thu gom rác tại các xã chưa có tổ vệ sinh môi trường 41
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom 42
Hình 4.7: Biểu đồ dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh
tại huyện Điện Biên Đông đến năm 2020 44
Hình 4.8: Biểu đồ mức độ quan tâm của người dân
đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt 47
Hình 4.9: Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải
sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Điện Biên Đông 48

MỤC LỤC Phần 1 : MỞ ĐẦU 1

trên địa bàn huyện Điện Biên Đông 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 24
3.4.2. Phương pháp điều tra trực tiếp 24
3.4.3. Phương pháp điều tra lấy mẫu trực tiếp ngoài thực địa 24
3.4.4. Phương pháp xử lý và phân tích xử lý số liệu 25
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Điện Biên Đông,
Tỉnh Điện Biên. 26
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. 31
4.2. Hiện trạng về rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông. 35
4.2.1. Nguồn phát sinh 35
4.2.2. Lượng phát sinh phân theo khu vực 37
4.2.3. Thành phần rác thải sinh hoạt 38
4.3. Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thị trấn Điện Biên Đông,
huyện Điện Biên Đông, Tỉnh Điện Biên. 39
4.4. Dự báo sự gia tăng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông
đến năm 2020 43
4.4.1. Dự báo quy mô dân số 43
4.4.2. Dự báo sự gia tăng rác thải sinh hoạt 43
4.5. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn thị trấn Điện Biên Đông. 45
4.5.1. Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt 45
4.5.2. Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt 46
4.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn 49
4.6.1. Thuận Lợi và khó khăn trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn thị trấn Điện Biên Đông. 49


nó đã trở thành một vấn đề của toàn cầu. Nếu chúng ta không có các biện pháp báo vệ
môi trường kịp thời để ngăn chặn và phòng ngừa mức độ ô nhiễm môi trường thì sự
suy thoái môi trường là điều không thể tránh khỏi.
Một trong những vấn đề môi trường cấp bách hiện nay ở nước ta đó là rác thải
sinh hoạt- một thách thức lớn được toàn xã hội quan tâm. Nền kinh tế xã hội càng
phát triển, dân số gia tăng thì nhu cầu tiêu thụ của con người cũng tăng lên, theo đó
lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều. Lượng tài nguyên thiên nhiên và
các nguồn của cải đưa vào sản xuất và tiêu dùng thường có thể đo đếm bằng khối
lượng hoặc bằng tiền, nhưng lượng chất thải được thải ra làm ô nhiễm môi trường thì
khó đong đếm bằng khối lượng hay bằng tiền được. Việc bùng nổ rác thải sinh hoạt là
nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
cộng đồng, làm mất cảnh quan văn hoá đô thị và nông thôn
2

Hiện nay tình trạng rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng tại huyện
Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên chưa có đánh giá một cách đầy đủ dẫn đến việc thu gom
và quản lý rác thải gặp nhiều khó khăn và chưa có các biện pháp xử lý rác phù hợp cũng
như công tác bảo vệ môi trường hiệu quả. Vì vậy việc dự báo lượng rác thải sinh hoạt
phát sinh và đề xuất một số biện pháp quản lý giảm thiểu các tác động xấu của rác thải
sinh hoạt là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám
hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Môi Trường, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ
Thị Lan, em tiến hành thực hiện đề tài: “Dự báo lượng rác thải phát sinh và đề
xuất một số biện pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên
Đông, tỉnh Điện Biên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
- Đánh giá được hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn huyện Điện Biên Đông. Từ đó đưa ra dự báo về lượng rác thải phát
sinh trong tương lai và đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao công tác quản


Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các khái niệm liên quan
2.1.1.1. Khái niệm về chất thải
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc từ các hoạt động khác (LBVMT, 2005).
- Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông, sinh hoạt gia đình,
trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khác sạn. Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông
vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… (Nguyễn
Đình Hương, 2003).
2.1.1.2. Khái niệm về chất thải rắn (CTR)
- Theo điều 3 Nghị Định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về
quản lý chất thải rắn quy định:
+ Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ CTR công nghiệp: Là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác.
+ Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm
thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp nhận.
+ Lưu trữ CTR: Là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý.
+ Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom,
lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn lấp cuối cùng.
+ Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích CTR; thu hồi, tái chế,

+ Công nghiệp (xây dựng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, lọc
dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện, ): chất thải từ quá trình công nghiệp, chất thải
không phải từ quá trình công nghiệp (thức ăn thừa, tro, bã, chất thải xây dựng, ).
+ Nông nghiệp (thu hoạch đồng ruộng, vườn, nông trại,…): các chất thải nông
nghiệp như rơm rạ, các chất thải độc hại như chai, lọ, bao bì đựng thuốc trừ sâu,
thuốc bảo vệ thực vật, (Nguyễn Đình Hương, 2003).
* Phân loại chất thải rắn
Có nhiều cách khác nhau để phân loại chất thải dựa vào thành phần, tính chất,
nguồn gốc phát sinh,…
6

Các cách phân loại rác thải:
- Phân loại theo chất của nó gồm có rác thải hữu cơ và rác thải vô cơ.
- Phân loại theo nguồn của nó gồm có:
+ Rác thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở đô thị, làng mạc, khu du lịch, nhà
ga, trường học, công viên,…
+ Rác thải y tế: là loại rác thải phát sinh trong hoạt động y tế, bệnh viện.
+ Rác thải công nghiệp và xây dựng: phát sinh trong quá trình sản xuất công
nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch,…
- Phân loại theo thành phần gồm:
+ Rác thải tự phân huỷ.
+ Rác thải tái chế được.
+ Rác thải có thành phần độc hại không tái chế được.
- Phân loại theo tính chất nguy hại thì CTR chia ra 2 loại:
+ CTR thông thường: là rác thải không chứa các chất và hợp chất có một trong
các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
+ CTR nguy hại: là loại CTR có độc đối với con người, vật nuôi và môi trường
bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rác thải sinh hoạt dễ thối rữa,
các chất dễ cháy nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rác thải nhiễm khuẩn, lây lan,
2.1.1.5. Thành phần chất thải rắn

Thực phẩm 48 6,4 37,6 2,6 0,4 5
Giấy 43,5 6 44 0,3 0,2 6
Carton 44 5,9 44,6 0,3 0,2 5
Chất dẻo 60 7,2 22,8 - - 10
Vải 55 6,6 31,2 1,6 0,15 -
Cao su 78 10 - 2,0 - 10
Da 60 8 11,6 10 0,4 10
Gỗ 49,5 6 42,7 0,2 0,1 1,5
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, Giáo trình Công nghệ sinh học
xử lý môi trường, 2010)
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005 ban hành ngày 29 tháng 11 năm
2005 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.
8

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2009 về xử lý vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi
trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM), cam kết bảo vệ môi
trường (CKBVMT) ban hành ngày 18/4/2011 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05
tháng 6 năm 2011.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ tài nguyên và
Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP
ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động chiến lược, đánh giá tác
động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ quy định về
Quản lý chất thải rắn (CTR).
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ xây dựng về việc
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007

TT THÔNG TƯ
BTNMT BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BXD BỘ XÂY DỰNG
BTC BỘ TÀI CHÍNH
CT/TW CHỈ THỊ TRUNG ƯƠNG
QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH/ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
NQ/TW NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG
UBND ỦY BAN NHÂN DÂN
ÔNMT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TNTN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
VSMT VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
10

người. Tỉ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới như
sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6kg/người/ngày; Sigapo là 2kg/người/ngày; Hồng
kông là 2,2kg/người/ngày; Newyork (Mỹ) là 2,65kg/người/ngày. Nếu tính bình quân
một người thải ra ngoài môi trường 0,5kg rác/người/ngày thì trên thế giới 7 tỷ người
sẽ thải ra mỗi ngày khoảng 3,5 triệu tấn rác và mỗi năm sẽ có khoảng sẽ có khoảng 1,
27 tỷ tấn rác thải.
Tỉ lệ CTR sinh hoạt trong dòng CTR đô thị rất khác nhau giữa các nước rất
khác. Theo Ngân hàng thế giới ước tính, tỉ lệ này chiếm tới 60% - 70% ở trung quốc
(Gaoetal, 2002); chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 38% ở Nhật Bản và
80% ở nước ta. Theo đánh giá của ngân hàng thế giới các nước có thu nhập cao chỉ có
khoảng 25 - 35% chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị. Các số liệu thống
kê gần đây về tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm liên hiệp Anh tạo ra 307
triệu tấn chất thải, trong đó có 46, 6 triệu tấn chất thải sinh hoạt và chất thải dạng tương
tự tự phát sinh ở Anh, 60% số này được chôn lấp, 34% được tái chế và 6% được thiêu

tác quản lý, xử lý rác thải là có sự tham gia của cộng đồng.
Ở Đức, có thể nói ngành tái chế rác đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay. Việc
phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc từ năm 1991 cho đến nay. Ở nước này
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một
trong những phương pháp mà những nhà quản lý Đức đã áp dụng .

Chất thải khác Bao bì

Đầu tư, Đưa ra giá thu gom và tái chế

Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống hoạt động tái chế rác thải ở Đức
Chính quyền
địa phương

Đốt rác,
chôn lấp

Các công ty sản xuất
và bán

Người
tiêu dùng

Hệ thống tái chế chất thải

Số chuyến vận
chuyển trong ngày
Bombay 8,5 2 2
Bangkok 5,6 - 1,8
Manila 7,6 65 2
Jakarta 7,9 776 3
Scoul 10,3 630 3,4
(Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật bản, 2004)
13

Đối với các nước Châu Á thì chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp xử lý phổ
biến vì chi phí rẻ. Các bãi chôn lấp được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán
lộ thiên (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường
được áp dụng ở những nước có thu nhập cao, kinh tế phát triển, trong khi đó các bãi rác
lộ thiên thường thấy ở những nước đang phát triển (Nguyễn trung Việt, 2007).
Bảng 2.4. Các phương pháp xử lý rác thải một số nước ở Châu Á
(Đơn vị:%)
Nước
Bãi rác lộ
thiên, chôn lấp
Thiêu đốt
Chế biến phân
compost
Phương pháp
khác
Việt Nam 96 - 4 -
Banglađet 95 - - 5
Hongkong 92 8 - -
Ấn độ 70 - 20 10
Inđônêsia 80 5 10 5

Bảng 4.5. Kết quả điều tra thành phần rác thải sinh hoạt
tại thị trấn Điện Biên Đông 38
Bảng 4.6. Nhân lực, vật lực phục vụ cho công tác thu gom 40
Bảng 4.7. Lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trong các năm 2010 – 2013
tại thị trấn Điện Biên Đông từ năm 2010 - 2013 42
Bảng 4.8:Bảng tổng hợp về dự báo về quy mô dân số huyện Điện Biên Đông 43
Bảng 4.9: Bảng dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại huyện Điện Biên Đông
đến năm 2020 44
Bảng 4.10: Kết quả điều tra nhận thức của người dân về các hình thức thu gom,
phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn Điện Biên Đông 45
Bảng 4.11: Mức độ quan tâm của người dân
đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt 47
Bảng 4.12: Bảng ý kiến của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải
sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Điện Biên Đông 48 15

Chúng ta có thể thấy rằng tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, dân cư ngày
càng đông đúc và lượng rác phát sinh ngày một diễn biễn phức tạp.
Bảng 2.5 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc
Loại CTR Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008
CTR đô thị Tấn/năm 6.400.000

12.802.000

CTR Nông thôn Tấn/năm 6.400.000


(Nguồn:
Bộ TN&MT, Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia, Chương 6 Chất thải rắn, 2010
)
Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lượng CTR phát sinh
trung bình từ 150 – 200%, CTR snh hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR công nghiệp
tăng lên 181% và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Dự báo của Bộ tài nguyên
& môi trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh ước tính khoảng 44 triệu
tấn/năm, đặc biệt là CTR đô thị và công nghiệp.
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc khoảng
35.000 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày. Tại
hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60-70% tổng lượng CTR đô thị
(một số đô thị tỷ lệ này còn lên tới 90%). Cũng theo kết quả nghiên cứu đã chỉ ra
trong báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008 cho thấy tổng lượng phát
sinh rác thải sinh hoạt từ đô thị có xu hướng tăng đều, trung bình 10-16% mỗi năm.

Biểu đồ 2.1 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008, xu hướng năm 2015
16

Chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh, với dân số năm 2010 là gần 8 triệu người
(khách vãng lai khoảng 2 triệu), mỗi ngày TP HCM thải ra khoảng 7.000-7.500 tấn
CTR đô thị, trong đó, thu gom được khoảng 5.900-6.200 tấn/ngày , tái chế, tái sinh
khoảng 900-1.200 tấn, khối lượng còn lại chủ yếu là chất hữu cơ được thải bỏ vào
đồng ruộng, vườn cây nông nghiệp làm phân bón. Lượng CTR thải bỏ vào kênh rạch
350-400 tấn/ngày đều được thu gom vận chuyển đến các bãi chôn lấp.
2.2.2.3. Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR
Công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình không
tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước mặt,
không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng.

Khu xử lý rác Gò Cát (Quận Bình Tân): Diện tích 25ha; công suất 2.000
tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,93 triệu tấn; là bãi
chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh, hiện đang ngưng tiếp nhận rác;
Khu xử lý rác Phước Hiệp (Huyện Củ Chi): Diện tích 44,9ha; công suất 3.000
tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,61 triệu tấn; là băi
rác chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh;
Khu xử lý rác Đông Thạnh: Diện tích 43,5ha; công suất 1.000 tấn/ngày; đã
đóng cửa tháng 01/2003, hiện đang sử dụng để chôn lấp vật liệu xây dựng; từ
01/2007 đã triển khai xử lý phân bồn cầu;
Khu xử lý rác Đa Phước (Huyện Bình Chánh): Diện tích 128ha; công suất hiện
tại 3.000 tấn/ngày (Công suất thiết kế là 6.000 tấn/ngày); sử dụng máy xịt phủ lấp rác
Posi-Shell; hệ thống xử lý nước rỉ rác với công suất thiết kế 1.000 m
3
/ngày.
Một số công nghệ xử lý chất thải được áp dụng ở Việt Nam
Ở Việt Nam có các công nghệ xử lý chất thải rắn đã được áp dụng như:
* Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác nhất định không thể
xử lý băng các phương pháp khác. Đây là một giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự
có mặt của oxy trong không khí, trong đó các rác độc hại được chuyển hóa thành khí
và các chất thải rắn khác không cháy. Các chất khí được làm sạch hoặc không được
làm sạch thoát ra ngoài không khí.
Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tới mức
nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiến tiến còn có ý
nghĩa cao bảo vệ môi trường. Đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất so với phương
pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10 lần.
Công nghệ đốt rác thường áp dụng ở các thành phố phát triển vì phải có một
nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một dịch vụ
phúc lợi xã hội của toàn dân. Tuy nhiên đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất khác
nhau sinh khói độc và dễ sinh đioxin nếu việc xử lý khói không tốt (phần xử lý khói


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status