PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử
dụng một số lượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản
xuất để tồn tại và phát triển mà đồng thời cũng vứt thải lại cho thiên
nhiên và môi trường sống các phế thải, rác thải. Nền kinh tế - xã hội càng
phát triển, dân số tại các vùng đô thị, trung tâm công nghiệp càng tăng
nhanh thì phế thải và rác thải càng nhiều và ảnh hưởng trực tiếp trở lại
đời sống của con người: gây ô nhiễm môi trường, gây bệnh tật, làm giảm
sức khỏe cộng đồng, chiếm đất đai để chôn lấp, làm bãi rác, làm mất
cảnh quan các khu dân cư, đô thị,…
Cùng với những vấn đề ô nhiễm môi trường sống chung thì vấn đề
ô nhiễm chất thải rắn nói riêng tại các đô thị ở Việt Nam đang là vấn đề
cấp thiết đặt ra và cần được giải quyết kịp thời. Thành phố Quy Nhơn
cũng không nằm ngoài xu thế đó. Là một trung tâm kinh tế - chính trị -
văn hóa - xã hội của tỉnh Bình Định, thành phố đã và đang góp phần
đáng kể vào sự phát triển chung của tỉnh về tất cả các lĩnh vực: công
nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ,…Tuy nhiên bên cạnh đó cũng làm
nảy sinh nhiều vấn đề gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, đặc
biệt là sự phát sinh chất thải rắn - một bức xúc và nan giải hiện nay của
thành phố.
Để thành phố Quy Nhơn phát triển theo hướng bền vững, trở thành
một điểm du lịch thu hút nhiều du khách tham quan thì việc quản lý và
Page | 1
xử lý phù hợp với thực trạng môi trường nơi đây là việc làm hết sức cần
thiết. Do đó, em đã chọn đề tài “PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN” tập trung vào
việc đánh giá tác động đến môi trường không khí dựa trên phần mềm
Industrial Source Complex Short Term (ISCST3) và khả năng phát tán
chất ô nhiễm nguồn nước sông Hà Thanh thông qua mô hình Streeter
Phelps.
Nội dung đồ án:

Page | 3
lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại sức khỏe và môi trường rất cao nếu
như không được xử lý theo cách thích hợp.
Chất thải chủ yếu tập trung ở các vùng đô thị. Các khu đô thị tuy
có dân số chỉ chiếm 24% dân số của cả nước nhưng lại phát sinh đến hơn
6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng lượng chất thải
sinh hoạt của cả nước). Ước tính mỗi người dân đô thị ở Việt Nam trung
bình phát thải khoảng 2/3kg chất thải mỗi ngày, gấp đôi lượng thải bình
quân đầu ở vùng nông thôn. Chất thải ở các vùng đô thị thường có tỷ lệ
các thành phần nguy hại lớn hơn như các loại pin, các loại dung môi sử
dụng trong gia đình và các loại chất thải không phân hủy như nhựa, kim
loại và thủy tinh.
Chất thải công nghiệp ước tính lượng phát thải chiếm khoảng 20-
25% tổng lượng chất thải sinh hoạt, tùy theo quy mô và cơ cấu công
nghiệp của từng tỉnh/thành phố. Chất thải công nghiệp tập trung nhiều ở
miền Nam, gần một nửa lượng chất thải công nghiệp của cả nước phát
sinh ở khu vực Đông Nam Bộ trong đó TP.Hồ Chí Minh, thành phố
chính của khu vực này phát sinh 31% tổng lượng chất thải công nghiệp
cả nước.
Chất thải nguy hại tổng lượng phát sinh trong năm 2003 ước tính
cỡ 160.000 tấn. Một tỷ lệ rất lớn lượng chất thải này (cỡ 130.000
tấn/năm) phát sinh từ công nghiệp. Chất thải y tế nguy hại từ các bệnh
viện, cơ sở y tế và điều dưỡng chiếm cỡ 21.000 tấn/năm, trong khi các
Page | 4
nguồn phát sinh chất thải nguy hại từ hoạt nông nghiệp chỉ khoảng 8.600
tấn/năm. (Theo kết quả điều tra sơ bộ của Cục Bảo vệ môi trường 2003)
Với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đô thị hóa và hiện đại hóa nhanh,
ước tính lượng phát sinh chất thải sẽ tăng lên đáng kể, thành phần chất
thải khó phân hủy và tính độc hại cũng gia tăng và trở thành mối quan
tâm trong công tác bảo vệ môi trường.

Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý
chuyên trách về chất thải rắn đô thị trong cấu trúc quản lý tổng thể của
một tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, doanh nghiệp,
công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất…).
Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị là thiết yếu, có vai trò kiểm
soát các vấn đề liên quan đến chất thải rắn bao gồm:
1) Sự phát sinh;
2) Thu gom, lưu giữ và phân loại tại nguồn;
Page | 6
3) Thu gom tập trung;
4) Trung chuyển và vận chuyển;
5) Phân loại, xử lý và chế biến;
6) Thải bỏ chất thải rắn một cách hợp lý;
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý
chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn đô thị liên quan đến các vấn đề như quản lý
hành chính, tài chính, luật lệ, quy hoạch và kỹ thuật. Để giải quyết vấn đề
liên quan đến chất thải rắn, cần phải có sự phối hợp hoàn chỉnh giữa các
lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quy hoạch vùng - thành phố, địa lý, sức khỏe
cộng đồng, xã hội học, kỹ thuật, khoa học, và các vấn đề khác.
Page | 7
♦ Mục đích của quản lý chất thải rắn:
-Bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
-Bảo vệ môi trường.
-Sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
-Tái chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ.
-Giảm thiểu chất thải rắn tại các bãi đổ.
1.1.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn hiện nay
Ở nước ta, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các ngành sản
xuất kinh doanh, dịch vụ ở các đô thị - khu công nghiệp được mở rộng và

Chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp đang được thu gom
và xử lý chung với rác thải sinh hoạt đô thị vì chưa có khu xử lý riêng
Page | 9
dành cho chất thải rắn công nghiệp. Chất thải nguy hại (trong đó có chất
thải bệnh viện) chỉ được thu gom với tỷ lệ khoảng 50-60%. [10]
1.1.5 Các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu chất thải rắn
Hạn chế và tiến tới cấm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
bệnh viện…cũng như các hộ gia đình đổ chất thải ra sông, hồ, đường
phố. Kiểm soát nghiêm ngặt để bảo đảm việc thải và vận chuyển các chất
thải theo các quy định vệ sinh môi trường. Các vi phạm đều bị xử lý theo
Luật bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan của Việt Nam.
Tổ chức thu gom kịp thời và triệt để chất thải, tiến hành phân loại
chất thải ngay từ nguồn thải để thuận tiện cho việc tái sử dụng, tái chế và
tiêu hủy. Khuyến khích việc áp dụng các công nghệ mới trong thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải.
Vận động thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, xóa bỏ các thói
quen xấu như vứt rác thải, chất thải bừa bãi…ở các đô thị; tuân theo các
quy định cụ thể về vệ sinh môi trường.
Tiến hành việc quy hoạch xây dựng các bãi chôn chất thải theo các
tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và đáp ứng được yêu cầu chôn lấp chất
thải của địa phương.
Đầu tư cơ sở vật chất để áp dụng các công nghệ xử lý hoặc tiêu
hủy chất thải phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, trước hết là chất
thải công nghiệp độc hại và chất thải bệnh viện để đảm bảo không gây ô
nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Page | 10
Xây dựng hướng dẫn về công tác quản lý chất thải rắn phổ biến
rộng rãi đến từng địa phương.
Tăng cường nguồn lực kiểm tra, giám sát và cưỡng chế thực hiện
quy chế quản lý chất thải rắn.

-Thành phần, tính chất chất thải rắn ( sinh hoạt, công nghiệp, nguy
hại và không nguy hại).
-Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý.
-Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng.
-Yêu cầu bảo vệ môi trường.
1.1.6.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Tùy theo yêu cầu xử lý và đặc điểm của rác thu gom mà lựa chọn
phương pháp xử lý thích hợp. Tuy nhiên thường sử dụng 3 phương pháp
này nhất:
o Phương pháp chôn lấp
o Phương pháp thiêu đốt
Page | 12
o Phương pháp sinh học
a) Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác. Phương
pháp này chi phí thấp và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế
giới. Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải trong một bãi
và có phủ đất lên trên.
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của
chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt. Chất thải rắn
trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong
để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ,
nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO
2
, CH
4
. Như vậy về thực chất
chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương pháp tiêu hủy sinh
học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong
quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp.

Page | 14
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác
nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác. Đây là một giai đoạn
oxy hóa ở nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó rác
độc hại được chuyển hóa thành các chất thải rắn không cháy, các chất khí
được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí, còn
chất thải rắn được chôn lấp.
Rác trước khi vào lò đốt được phân loại ra rác hữu cơ và PVC để loại
bỏ hoặc tái chế, rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì ở nhiệt độ 1000
- 1100
0
C. Khi đốt rác sẽ sinh khói độc và dễ sinh Dioxin nếu giải quyết việc
xử lý khói không tốt (phần xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt
rác).
Năng lượng phát sinh có thể tận dụng cho lò hơi, lò sưởi, hoặc tận
dụng cho các ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải được
trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém, nhằm khống chế ô nhiễm
không khí do quá trình đốt gây ra. Phương pháp dùng lò đốt thiêu hủy chỉ
đạt hiệu suất tối ưu khi các thành phần khó cháy trong rác thải < 30%.
 Ưu điểm của phương pháp:
• Giảm thể tích chất thải rắn tới 70-90%.
• Khử được chất nguy hiểm, giảm độc tính cho chất thải đem đốt, xử lý
triệt để những vi sinh vật gây bệnh, ngăn ngừa lây lan dịch bệnh cho cộng
đồng.
• Thu hồi được năng lượng có trong chất thải.
Page | 15
• Thời gian xử lý nhanh (chỉ khoảng 3 - 4 ngày) so với phương pháp
chôn lấp và phân hủy sinh học.
• Nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm ít.
• Là thành phần quan trọng trong chương trình quản lý tổng hợp chất

lý trước bằng cách đập dập nát hoặc băm thành những mẩu nhỏ dài 1 -
3cm. Sau đó xếp thành đống theo từng lớp dày khoảng 50cm rồi rắc lên đó.
Hàng ngày tưới nước để giữ rác luôn trong điều kiện ngập nước. Sau thời
gian khoảng 60-70 ngày sẽ phân huỷ sinh khí chủ yếu là khí mêtan. Khí này
được tận dụng làm năng lượng. Tuy nhiên phương pháp này chỉ thích hợp
với xử lý rác thải giàu protein thường là phân người, phân gia súc, chất thải
nhà máy đường…cần bổ sung các thành phần này.
 Xử lý ủ rác lên men sản xuất phân hữu cơ (phân
compost): Công nghệ ủ rác làm phân là một quá trình phân giải phức tạp
gluxit, lipit và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kị khí đảm
nhiệm. Công nghệ có thể là ủ thành luống hoặc ủ đống , cũng có thể ủ trong
Page | 17
các thiết bị khác như container, thùng quay, …sau khoảng thời gian khoảng
60 - 70 ngày phân huỷ tạo thành mùn (compost). Mùn này có hàm lượng
dinh dưỡng cao, tạo độ tơi xốp, rất tốt cho việc cải tạo đất, có thể dùng bón
cho cây trồng.
 Ưu điềm của phuơng pháp:
• Loại trừ được 50% lượng rác thải sinh hoạt gồm các chất hữu cơ là
thành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí.
• Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải
để chế biến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinh
thái. Hạn chế việc nhập khẩu phân hóa học để bảo vệ cho đất đai.
• Giảm lượng rác đem chôn lấp, tiết kiệm được diện tích đất sử dụng
làm bãi chôn lấp. Tăng khả năng chống ô nhiễm môi trường. Cải thiện điều
kiện sống của cộng đồng.
• Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng. Dễ kiểm soát chất lượng sản
phẩm.
• Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được.
• Thu hồi lại một số loại rác có thể tận dụng để tái chế phục vụ cho
công nghiệp.

trung tâm công nghiệp, thương mại, du lịch, giao dịch quốc tế có vai trò
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
1.2.1 Đặc điểm khu vực
1.2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Quy Nhơn ở phía Nam tỉnh Bình Định có tọa độ: 13
o
46

vĩ độ Bắc và 119
o
14

kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Tuy Phước và
Phù Cát, phía Nam giáp huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên, phía Đông giáp
biển Đông, phía Tây giáp huyện Tuy Phước.
1.2.1.2 Địa hình
Khu vực thành phố Quy Nhơn có địa hình đa dạng gồm cả đồi núi,
có dãi đất bằng phẳng, ruộng lúa, bãi, đầm, hồ, sông ngòi, biển, bán đảo
và đảo, có bờ biển dài 42km. Thành phố Quy Nhơn chia làm 2 khu vực:
khu vực thành phố cũ và khu vực mở rộng bán đảo Phương Mai.
1.2.1.3 Khí hậu
Page | 20
Thành phố Quy nhơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến 12, 80% lượng
mưa cả năm tập trung vào mùa mưa. Mùa mưa ở đây bão rất dữ dội,
thường tập trung từ tháng 9 đến tháng 11, trong đó tháng 10 thường có
bão nhiều nhất.
Khu vực chịu tác động của 2 luồng gió chính. Mùa đông là hướng
Tây Bắc và Bắc, mùa hè chủ yếu hướng gió Đông và Đông Nam. Tốc độ
gió bình quân là 2 -3 m/s. Ở vùng đồng bằng ven biển khi có bão thì tốc

tỉnh Bình Định ngắn và dốc, cửa sông thường bị bồi lấp và bị ảnh hưởng
của chế độ thủy triều.
1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.3.1 Dân số lao động
Theo số liệu của niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn, dân số
chính thức của thành phố năm 2008 là 271248 người. Trong đó, dân số
nội thị là 242002 người, chiếm 90,3% dân số toàn thành phố.
Diện tích và dân số trung bình trong các năm gần đây của các
phường, xã của thành phố Quy Nhơn, cân đối lao động xã hội được trình
bày trong các bảng sau:
Bảng 2.1 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số thành phố Quy Nhơn
năm 2008
Page | 22
TT Tên phường xã
Số thôn,
khu phố
Diện tích
(km
2
)
Dân số
( người)
Mật độ
(người/km
2
)
Phường – Nội thị 133 145,32 243774 1673
1 Nhơn Bình 9 14,69 18062 1230
3 Nhơn Phú 8 13,22 17651 1335
2 Đống Đa 11 6,26 24034 3839

Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Dân số trung bình 258780 265341 267975 271248
1
% dân số trong độ tuổi lao
động
58,15 58,02 58,06 58,78
2 Dân số trong độ tuổi lao động 150468 153950 155598 159446
- Có khả năng lao động 148598 152037 153635 156257
- Ngoài tuổi lao động, vẫn làm
việc
6878 6977 7078 7031
Tổng nguồn 155476 159013 162988 185961
1 Đang làm việc 120349 125587 126567 128840
- Ngành Nông – Lâm – Thủy
sản
24911 24912 25417 25893
- Nghành công nghiệp -
XDCB
50886 53895 56500 64711
2 Lao động dự trữ 35127 33426 36421 57121
- Đang đi học 29637 28038 28997 49526
- Nội trợ - chưa có - - - -
- Không có nhu cầu làm việc 5490 5388 7424 7595
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Quy Nhơn năm 2008)
1.2.3.2 Kinh tế - xã hội [16]

Trích đoạn Công tác vận chuyển Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Quá trình hình thành và thành phần nước rác Đánh giá tác động của các chấ tô nhiễm không khí đến môi trường Tính toán lượng nước rác sinh ra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status