phân tích hiện trạng về đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường khu công nghiệp nhơn hội - Pdf 10

Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
MỤC LỤC Trang
CÁC CHỮ VIẾT TẮT III
TÓM TẮT LUẬN VĂN 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 3
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 5
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 5
CHƯƠNG 1 6
KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 6
1.1. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 6
1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ NHƠN HỘI 9
1.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI – KHU A 14
1.3.1. Hiện trạng chất lượng không khí 14
1.3.2. Mạng lưới thuỷ văn và hiện trạng chất lượng nước mặt 17
1.3.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt 19
1.4. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XỬ LÝ CHẤT THẢI 21
CHƯƠNG 2 22
HIỆN TRẠNG QUI HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI – KHU A 22
2.1. VỊ TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI 22
2.2. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG 26
2.2.1. Mục đích 26
2.2.2. Các ngành sản xuất trong KCN Nhơn Hội 26
2.2.3. Quy Hoạch Sử Dụng Đất 27
2.2.4. Quy Hoạch Các Khu Chức Năng Chính 27
2.3. QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 28
2.3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông 28
2.3.2. Quy hoạch hệ thống cấp điện: 30
2.3.3. Qui hoạch hệ thống cấp nước: 32
2.3.4. qui hoạch hệ thống thoát nước mưa 32
2.3.5. Qui hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải 33

4.2.3. Thu gom và sử lý bùn bề mặt bóc tách 63
4.2.4. Giảm thiểu ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình san nền 63
4.2.5. Kiểm soát ô nhiễm do chất thải sinh hoạt 64
4.2.6. Kiểm soát ô nhiễm do dầu mỡ thải 64
4.2.7. Giảm thiểu các vấn đề xã hội 64
4.2.8. Các biện pháp giảm thiểu khác 65
4.3. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI
THÁC, VẬN HÀNH 65
4.3.1. Giảm thiểu ô nhiễm không khí 65
4.3.2. Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 67
4.3.3. Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại 75
4.3.4. Giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường văn hoá xã hội 80
KẾT LUẬN 83
KIẾN NGHỊ 84
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
ii
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang

DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang
Hình 1. 1: Bờ cát Nhơn Hội 9
Hình 1. 3: Cảnh quan ở Đầm Thò Nại Error: Reference source not found
Hình 2. 2: Cầu Nhơn Hội Error: Reference source not found
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KCN: khu công nghiệp
BQL: Ban quản lý
KCX: Khu chế xuất
XNT: Xử lý nước thải
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
QLMT: Quản lý môi trường

pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn xây dựng hạ tầng cơ sở,
Các biện pháp giảm thiểu các tác động trong giai đoạn khai thác, vận hành như
giảm thiểu ô nhiễm không khí; giảm thiểu ô nhiễm do nước thải; giảm thiểu ô
nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại; giảm thiểu các tác động tiêu cực
đến môi trường văn hoá xã hội.
Để bảo vệ môi trường khu công nghiệp Nhơn Hội cần phải thực hiện các biện
pháp đã được đề xuất để quản lý môi trường nhằm giảm thiểu tối đa các tác
động môi trường, tiến đến áp dụng ISO 14000 cũng như quản lý chất thải có
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
1
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
hiệu quả. Tác giả hi vọng các kết quả của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo tốt
cho Ban Quản lý Khu Công nghiệp Nhơn Hội và Sở Tài nguyên Môi trường
tỉnh Bình Đònh trong công tác quản lý môi trường./.
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
2
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Xây dựng các KCN, KCX đang là mục tiêu hướng tới của nhiều tỉnh thành
trong cả nước. Mỗi KCN ra đời sẽ là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn
đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu công nghệ,
chuyển dòch cơ cấu kinh tế, phân công lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh
tế thế giới, tạo ra điều kiện cho việc phát triển công nghiệp theo quy hoạch tổng
thể, tạo điều kiện xử lý tập trung, hạn chế tình trạng phân tán chất thải công
nghiệp, … Ngoài ra, phát triển KCN cũng thúc đẩy sự hình thành và phát triển các
khu đô thò mới, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dòch vụ.
Nhìn chung, các KCN đã đi đáp ứng những nhu cầu cuộc sống của con
người. Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch phát triển các KCN trong thời gian qua
còn thấp, việc hình thành và phân bố các KCN còn dàn trải, xác đònh quỹ đất cho

của Thủ tướng Chính phủ và Quyết đònh số 142/2005/QĐ-TTg ngày 14/06/2005
của Thủ tướng Chính phủ được hình thành trên khu đất có diện tích khoảng 12.000
ha, trong đó khu đất dành cho quy hoạch phát triển công nghiệp khoảng 1.395 ha.
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A có diện tích khoảng 630 ha được quy hoạch
trong khu đất dành cho phát triển công nghiệp của khu kinh tế Nhơn Hội. KCN
Nhơn Hội – khu A do công ty cổ phần khu công nghiệp Sài Gòn – Nhơn Hội đầu tư
cơ sở hạ tầng nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựng
các nhà máy trong khu công nghiệp.
Khu kinh tế Nhơn Hội vừa được hình thành là khu kinh tế trọng điểm của Tỉnh
Bình Đònh nói riêng và của cả nước nói chung. Có tầm quan trọng rất lớn trong
việc thay đổi bộ mặt kinh tế của tỉnh và cả nước. Nhưng đồng thời cũng thách thức
vấn đề môi trường của khu vực. Để hạn chế và ngăn ngừa những tác động môi
trường do họat động sản xuất của Khu Công Nghiệp này trong tương lai, việc
nghiên cứu hiện trạng, đề ra các giải pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu
các tác động môi trường là việc cần thiết và có ý nghóa thực tiễn. Vì vậy, đề tài
“Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường Khu Công Nghiệp
Nhơn Hội – Khu A” được chọn làm luận văn tốt nghiệp Khoa môi trường và Công
nghệ Sinh học trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM.
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
4
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu của luận văn là đánh giá hiện trạng môi trường tại khu công nghiệp Nhơn
Hội – khu A. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý môi trường tại
khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Luận văn đã được thực hiện trên cơ sở các phương pháp sau đây:
- Khảo sát thực đòa tại khu kinh tế Nhơn Hội.
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội và môi
trường khu kinh tế Nhơn hội.

- Tháng có nhiệt độ cao nhất: VI-30,3
0
C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình ngày: 35-36
0
C
- Nhiềt độ thấp nhất trung bình ngày:24-25
0
C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39-40
0
C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 13
0
C
- Biên độ nhiệt độ hàng năm,4
0
C
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
6
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
- Chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất và cao nhất:7,2
0
C
- Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm:10-13
0
C(mùa mưa) và
7-9
0
C(mùa khô)

• Lượng mưa năm lớn nhất: 2.711mm
• Lượng mưa năm thấp nhất: tháng:1.533mm
• Tháng có lượng mưa cao nhất: tháng X-907mm
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
7
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
• Tháng có lượng mưa thấp nhất: tháng IV-1 mm
 Bốc Hơi
 Lượng bốc hơi trung bình năm 1.043 mm
 Tháng có bốc hơi cao nhất: tháng VIII-141,5 mm
 Tháng bốc hơi thấp nhất: tháng II-61,7 mm
 Độ Ẩm Không Khí Tương Đối
Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các
quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình
trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động.
 Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm: 76,9%
 Tháng có độ ẩm cao nhất: tháng X-82,0%
 Tháng có độ ẩm thấp nhất: tháng VIII-68%
 Chế Độ Gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ô
nhiểm trong khí quyển. Vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất
ô nhiểm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn.
 Các hướng gió chủ đạo trong năm là Bắc, Tây Bắc và Đông Nam.
- Tần suất trung bình trong năm của hướng gió Bắc khoảng 26,7 %
- Tần suất trung bình trong năm của hướng gió Tây Bắc khoảng
20,9%
- Tần suất trung bình trong năm của hương gió Đông Nam khoảng
17,9%
 Vận tốc trung bình hàng năm khoảng 3,4 m/s
Nhận Xét

có khoảng 562 hộ dân, tương ứng
với khoảng 3.256 người; trong đó
dân số trong độ tuổi lao động
khoảng 1.179 người chiếm 36,2%
tổng số dân.
 Hiện trạng sử dụng đất
Kết quả thống kê về hiện
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
9
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
trạng sử dụng đất của xã Nhơn Hội cho thấy tổng diện tích đất của xã khoảng 4028
ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 309,38 ha, chiếm 7,68% tổng diện tích đất.
- Đất lâm nghiệp: 1.169,22 ha, chiếm 29,03% tổng diện tích đất.
- Đất thổ cư: 16,64 ha, chiếm 0,41% tổng diện tích đất.
- Đất khác: 2.532,76 ha, chiếm 62,88% tổng diện tích đất.
 Đầu tư xây dựng cơ bản
Kết quả thống kê về tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của xã Nhơn Hội cho
thấy:
- Năm 2004, báo cáo kinh tế kỹ thuật đường dân sinh Hội Giáo (Hội Bình) dài
1861, nối liền với đường Nhơn Hội – Nhơn Hải đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư
phê duyệt.
- Trong năm học 2005 – 2006, thành phố Qui Nhơn đã đầu tư xây dựng, tu sửa và
nâng cấp 11 phòng học, hiệu bộ, công trình phụ với tổng vốn trên 300 triệu
đồng.
- Đòa phương đã đầu tư tu bổ sân trường phổ thông, trường mẫu giáo thuộc khu
vực Hội Thành, sữa chữa nhỏ trạm bơm điện Nhơn Phước, nâng cấp trường mẫu
giáo Hội Tân, … với tổng kinh phí đầu tư là 10 triệu đồng.
- Ngoài ra, nhân dân thôn Hội Lợi đã bỏ vốn làm 04 đường giao thông cấp phối
nội bộ với chiều dài trên 1.100 m với tổng số tiền là 8 triệu đồng.

SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
11
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
 Lâm nghiệp
- Ngoài diện tích rừng nhân dân đăng ký trồng theo chương trình Phủ
Xanh Đồi Trọc – 5 triệu ha rừng của Chính Phủ, diện tích cây trồng theo
dự án 327, 120 là 25 ha.
- Vụ Đông năm 2005, thành phố Qui Nhơn hỗ trợ 15.000 cây phi lao cho
nhân dân trồng phân tán cho các hộ gia đình nhằm tạo cảnh quan và
phục vụ ïchất đốt và xây dựng về lâu dài cho nhân dân.
 Tiểu thủ công nghiệp và dòch vu:
- Nhờ có dự án đầu tư xây dựng khu kinh tế Nhơn Hội, nhân dân trong
vùng bước đầu đã tự bỏ vốn đầu tư các nghề rèn, hàn, làm cửa kính, cửa
nhôm, cửa sắt phục vụ cho xây dựng và sản xuất.
- Các cơ sở dòch vụ như sản xuất nước đá lạnh, cắt uốn tóc … dần dần hình
thành.
- Chợ và các dòch vụ buôn bán nông sản, hàng hoá, thực phẩm ngày càng
phát triển với nhiều mặt hàng, đáp ứng được nhu cầu và thò hiếu của
người dân đòa phương cũng như công nhân xây dựng trong khu vực.
 Tình hình văn hoá – xã hội
Kết quả thống kê về tình hình văn hoá – xã hội của xã Nhơn Hội cho thấy:
 Giáo dục
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho giáo dục của đòa phương bước đầu được ổn
đònh cơ bản, chất lượng giảng dạy và học tập ngày càng được cải tiến.
- Năm học 2005 – 2006, ở cấp tiểu học và trung học ơ sở, đòa phương có
25 lớp/717 học sinh, đội ngũ giáo viên là 37 người.
- Cấp mẫu giáo có 04 cơ sở với 107 cháu, gồm 04 giáo viên và cán bộ.
 Y tế
- Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân đòa phương và đối
tượng có bảo hiểm y tế cũng như các chương trình y tế của quốc gia.

Phân bố giới tính
Nam 44,0
Nữ 56,0
Phân bố lao động theo giới tính (%)
Nam 55,8
Nữ 44,2
Phân bố nghề nghiệp (%)
Nông nghiệp 44,8
Ngư nghiệp 25,6
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
13
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
Buôn bán, kinh doanh 7,0
Các ngành nghề khác 18,6
Trình độ học vấn (%)
Đại học-Cao đẳng-Trung cấp 1,1
Cấp 3 17,6
Cấp 2 36,3
Cấp 1 37,4
Không đi học/chưa đi học/không biết 7,7
Thu nhập bình quân (%)
0 – 200.000 đồng/người/tháng 42,9
200.000 – 500.000 đồng/người/tháng 35,7
Trên 500.000 đồng/người/tháng 21,4
Nhận xét:
 Có khoảng 44,8% dân số trong khu vực đang sinh sống dựa vào nông nghiệp và
có khoảng 73,7% dân số có trình độ học vấn cấp 1 và 2 vì vậy khả năng chuyển
đổi nghề nghiệp của các hộ dân này sẽ gặp khó khăn. Đây là một trong những
thách thức khó khăn của dự án cũng như của chính quyền đòa phương.
1.3. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN

4 K4 Trong KCN Nhơn Hội-khu A, khu vực dự kiến xây dựng nhà máy.
Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 30,2
0
C; độ ẩm không khí
68,6%; vận tốc gió 1,3-2,4 m/s
5 K5 Trong KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng nhà máy.
Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 29,9
0
C; độ ẩm không khí
68,4%; vận tốc gió 2,2-3,2 m/s
6 K6 Trong KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng công
trình dòch vụ-quản lý-hành chính
Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 30,7
0
C; độ ẩm không khí
69%; vận tốc gió 1,4-2,8 m/s
7 K7 Ngoài KCN Nhơn Hội – khuA , khu vực dự kiến xây dựng KCN
Nhơn Hội – khu B.
Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 31,2
0
C; độ ẩm không khí
67,2%; vận tốc gió 1,4-3,4 m/s
8 K8 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng khu phi
thuế quan.
Điều kiện lấy mẫu: nhiệt độ không khí 31,2
0
C; độ ẩm không khí
66,1%; vận tốc gió 1,5-3,1 m/s
9 K6 Ngoài KCN Nhơn Hội – khu A, khu vực dự kiến xây dựng khu đô
thò.

L
50
L
EQA
(dBA)
1 K1 50,7 41,3 45,7
2 K2 50,6 41,3 45,7
3 K3 53,2 44,0 49,0
4 K4 53,2 44,1 49,0
5 K5 53,4 44,5 49,8
6 K6 53,4 44,4 49,8
7 K7 58,4 50,0 53,2
8 K8 58,2 50,2 53,2
9 K9 60,2 51,0 54,0
10 K10 60,2 51,2 54,4
11 K11 51,0 41,4 45,8
12 K12 60,6 51,1 54,2
13 K13 52,1 41,2 46,0
TCVN 5949-1998 50 - 75
Bảng 1. 3: Bảng kết quả phân tích chất lượng không khí tại KCN Nhơn Hội – khu
A vào tháng 04/2006.
TT Mẫu Hàm lượng (mg/m
3
)
Bụi SO
2
NO
2
CO
1 K1 0,20 0,054 0,075 2,2

tại khu vực dự án đạt tiêu
chuẩn TCVN 5937-1995.
- NO
2
dao động trong khoảng 0,036 - 0,162 mg/m
3
; NO
2
tại khu vực dự án đạt tiêu
chuẩn TCVN 5937-1995.
- CO dao động trong khoảng 1,8 - 3,2 mg/m
3
; CO tại khu vực dự án đạt tiêu chuẩn
TCVN 5937-1995.
Tóm lại: chất lượng không khí tại khu vực dự án tương đối sạch, các thông số đo
đạc, phân tích đạt tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
1.3.2. Mạng lưới thuỷ văn và hiện trạng chất lượng nước mặt.
 Mạng lưới thuỷ văn.
Đầm Thò Nại nằm tiếp giáp với KCN Nhơn Hội-Khu A ở phía Tây. Đầm Thò
Nại sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải cũng như nước mưa từ KCN Nhơn Hội - Khu A
khi đi vào hoạt động.
Đầm Thò Nại có diện tích khoảng 5000 ha lúc triều cường 3200 ha lúc triều
kiệt; trải dài trên đòa bàn của thành phố Quy Nhơn, huyện Tuy Phước và huyện
Phù Cát. Đầm Thò Nại là một trong những đầm phá có kích thước lớn của hệ đầm
phá Nam Trung Bộ.
Cửa Đầm Thò Nại thông với vònh Quy Nhơn, đầm tương đối kín, nằm theo
chiều Bắc Nam, chiều dài khoảng 12km, chiều rộng khoảng 4km, cửa Quy Nhơn
thông ra biển có chiều dài khoảng 500m, lạch sâu từ 3-9m.
Mạng lưới sông suối đổ ra Đầm Thò Nại dày đặc nhưng chủ yếu là sông Côn và
sông Hà Thanh. Tuy những con sông này không lớn nhưng hàng năm đưa vào đầm

cát.
- Vùng hạ triều: diện tích trên 500 ha; nước phủ bãi thường xuyên; mức nước phủ
bãi từ 1,5-25m đáy là bùn cát.
- Vùng trũng sâu: diện tích trên 3000 ha; độ sâu ngập nước thường xuyên từ 3-
9m; đáy là bùn. Vùng ven núi Phương Mai đáy là bùn hoặc bùn cát có lẫn võ
nhuyễn thể.
1.3.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt.
Bảng 1. 4: Mô tả vò trí và điều kiện lấy mẫu phân tích chất lượng nước:
TT Mẫu Mô tả vò trí và điều kiện lấy mẫu.
1 N1 Đầm Thò Nại, khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN Nhơn
Hội-Khu A
Điều kiện lấy mẫu; nhiệt độ nước mặt 27
0
C.
2 N2 Đầm Thò Nại cách khu vực xả nước thải dự kiến của KCN Nhơn Hội-
Khu A khoảng 200m về phía thượng nguồn.
Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 27,2
0
C
3 N3 Đầm Thò Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN
Nhơn Hội-Khu A khoảng 500m về phía thượng nguồn.
Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 27,5
0
C
4 N4 Đầm Thò Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN
Nhơn Hội-Khu A khoảng 1000m về phía thượng nguồn.
Điều kiện lấy mẫu, nhiệt độ nước mặt 28,0
0
C
5 N5 Đầm Thò Nại cách khu vưc điểm xả nước thải dự kiến của KCN

0
C
Bảng 1. 5: Kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thò Nại tại khu vực KCN
Nhơn Hội-Khu A vào tháng 04/2006.
TT Mẫu pH Độ
măn
(
0
/
00
)
DO(mg/l) SS(mg/l) BOD(mg/l) COD(mg/l)
1 N1 6,2 20,2 6,0 6,8 10 14
2 N2 7,2 20 6,4 6,5 10 13
3 N3 6,8 19,4 6,8 6,8 10 13
4 N4 7,4 18,2 7,2 7,0 9 13
5 N5 7,5 17,0 7,5 6,7 9 12
6 N6 6,4 16,7 6,7 6,2 8 12
7 N7 7 20,4 6,5 7,8 11 14
8 N8 6,2 21,0 7,8 8,2 10 15
9 N9 7,1 21,5 7,1 8,0 12 15
10 N10 6,8 22,0 6,9 7,5 11 15
TCVN 5942-
1995-B
5,5-
9,0
2,0 80 25 35
Bảng 1. 6: Bảng kết quả phân tích chất lượng nước Đầm Thò Nại tại KCN Nhơn
Hội - Khu A vào tháng 04/2006.
TT Mẫu NH

TCVN 5942-
1995-B
1,0 15 10.000
1.4. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên đòa bàn thành phố
Qui Nhơn do Công ty Môi trường Đô thò thực hiện
Hiện trên đòa bàn thành phố Qui Nhơn có 2 bãi rác: bãi rác núi Bà Hoả và
bãi rác Long Mỹ, là nơi xử lý chất thải rắn phát sinh từ thành phố Qui Nhơn. Đây
là bãi rác chôn lấp thông thường (không chống thấm, không có thu gom và xử lý
nước rỉ rác, không có thu gom và xử lý khí …). Bãi rác núi Bà Hoả đi vào hoạt động
từ năm 1992, bãi rác Long Mỹ đi vào hoạt động từ năm 2001.
Trên đòa bàn thành phố Qui Nhơn hiện có 1 lò đốt chất thải y tế Hoval công
suất 500 kg/ngày. Lò đốt chất thải y tế này hiện đang đảm nhận xử lý chất thải y
tế phát sinh trên đòa bàn thành phố Qui Nhơn
Thành phố Qui Nhơn hiện đang triển khai thực hiện dự án nhà máy chế biến
phân compost từ nguồn vốn hỗ trợ của Bỉ, đặt tại Long Mỹ, công suất 200 tấn
rác/ngày, tổng vốn đầu tư 50 tỷ đồng.
SVTH: Nguyễn Đức An – 03DMT2
21
Khu công nghiệp Nhơn Hội – khu A GVHD: TS. Chế Đình Lý
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG QUI HOẠCH KHU CÔNG
NGHIỆP NHƠN HỘI – KHU A
Để có cơ sở đánh giá các tác động môi trường của các hoạt động sản xuất,
trong chương 2 sẽ trình bày hiện trạng quy hoạch khu công nghiệp Nhơn Hội bao
gồm Quy họach các ngành sản xuất trong KCN Nhơn Hội – Khu A, quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch các khu chức năng chính và quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ
thuật: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát
nước mưa.
2.1. VỊ TRÍ KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status