khảo sát hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn duyên hải và xã long toàn, huyện duyên hải, tỉnh trà vinh - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T



C
CN
N
G
G
À
À
N
N
H
HQ
Q
U
U


N
NL
L
Ý


M
M
Ô
Ô
I
IT
T
R
R
Ư
Ư


N
N
G
G
K
K
H
H



G
GV
V
À
ÀĐ
Đ

ỀX
X
U
U


T
TM
M



P
PQ
Q
U
U


N
NL
L
Ý
ÝC
C
H
H


T
T
O
O


T
T
T
T


I
IT
T
H
H

ỊT
T

À
ÀX
X
Ã
ÃL
L
O
O
N
N
G
GT
T
O
O
À
À
N
N
,
,

H
H


I
I
,
,T
T


N
N
H
HT
T
R
R
À
ÀV
V

ThS BÙI THỊ BÍCH LIÊN
C
C


n
nT
T
h
h
ơ
ơ
,
,


U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT
T


T
TN
N
G
G
H
H
I

N
H
HQ
Q
U
U


N
NL
L
Ý
ÝT
T
À
À
I
IN

R
Ư
Ư


N
N
G
G
K
K
H
H


O
OS
S
Á
Á
T
T

ỀX
X
U
U


T
TM
M


T
TS
S



L
L
Ý
ÝC
C
H
H


T
TT
T
H
H


I
IR
R

T
T


I
IT
T
H
H

ỊT
T
R
R


N
ND
D
U
U

O
O
N
N
G
GT
T
O
O
À
À
N
N
,
,
H
H
U
U
Y
Y



N
N
H
HT
T
R
R
À
ÀV
V
I
I
N
N
H
H


C
C


n
nT
T
h
h
ơ
ơ
,
,1
1
2
2
/
/
2
2
0
0
1


TÓM LƢỢC
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước diễn ra mạnh mẽ đã làm các khu đô thị, các thành phố lớn phát
triển nhanh chóng, đời sống người dân được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần. Bên
cạnh đó, quá trình phát triển còn làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến môi trường,
trong đó vấn đề ô nhiễm đất, nước, không khí do chất thải rắn sinh hoạt là vấn đề
đáng quan tâm. Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được quản lý và xử lý thì sẽ gây
ảnh hưởng đến môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân.
Duyên Hải là một huyện đang trên đà phát triển với các công trình, dự án trọng
điểm do Trung ương đầu tư như: Dự án Luồng tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu,
Trung tâm Điện lực Duyên Hải… Bên cạnh đó, thị trấn Duyên Hải đang chuẩn bị các
tiêu chuẩn để đạt chuẩn đô thị loại III nâng cấp lên thị xã. Mặc dù vậy, công tác quản
lý, xử lý CTRSH trên địa bàn thị trấn và các xã trong huyện vẫn còn nhiều vấn đề bất
cập, chưa đảm bảo vệ sinh môi trường. Trên cơ sở đó đề tài “Khảo sát hiện trạng và
đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Duyên Hải và
xã Long Toàn, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện nhằm tìm hiểu hiện
trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay ở trị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn
từ đó đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện, từ kết quả nghiên cứu đưa ra một số ý kiến đóng góp cho việc quản lý chất thải
rắn sinh hoạt của địa phương ngày càng tốt hơn. Đề tài được thực hiện từ tháng

2.1.2. Phân loại CTR 3
2.1.3. Thành phần 4
2.1.4. Thành phần lý, hóa, sinh học của CTRĐT 6
2.1.5. Các biến đổi lý, hóa, sinh học của CTR 12
2.1.6. Tác động của CTR đến con ngƣời và môi trƣờng 13
2.1.7. Khái quát hệ thống quản lý tổng hợp CTR 17
2.2. Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài của các nƣớc trên thế giới
và Việt Nam 22
2.2.1. Tại các nƣớc trên thế giới 22
2.2.2. Tại Việt Nam 24
2.3. Tình hình quản lý và xử lý CTR ở Việt Nam 27
2.3.1. Phát sinh CTR ở đô thị 27
2.3.2. Phân loại và thu gom CTR đô thị 28
2.3.3. Xử lý và tiêu hủy CTRĐT 29
2.4. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 30
2.4.1. Điều kiện tự nhiên 30
2.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 33 2.4.3. Hiện trạng môi trƣờng 37
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG TIỆN - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1. Thời gian và địa điểm 38
3.2. Phƣơng tiện nghiên cứu 38
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 38
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. Tổng quan hệ hệ thống quản lý CTRSH trên địa bàn thịtrấn Duyên Hải
và xã Long Toàn 40
4.2. Hiện trạng hệ thống quản lý CTRSH tại thị trấn Duyên Hải và
xã Long Toàn 41
4.2.1. Nguồn phát sinh 41


i

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Các công đoạn trong chƣơng trình quản lý rác tổng hợp
và mối quan hệ của chúng 17
Hình 2.2: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh 31
Hình 4.1: Hệ thống QLCTRSH tại thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn 40
Hình 4.2: Quy trình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn
thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn 41
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh lƣợng rác phát sinh của các hộ dân
trong tuần tại thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn 47
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ các thành phần có trong CTRSH
trên địa bàn thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn 48
Hình 4.5: CTRSH đƣợc phân loại và cân khối lƣợng các thành phần 49
Hình 4.6: Các thùng rác đƣợc bố trí xung quanh chợ 50
Hình 4.7: Các thùng rác đƣợc đặt trong khuôn viên bệnh viện 50
Hình 4.8: Các thùng rác đƣợc đặt trƣớc cổng trƣờng học 51
Hình 4.9: Quy trình thu gom CTRSH tại khu vực chợ Duyên Hải 52
Hình 4.10: Quy trình thu gom CTRSH từ các nguồn phát sinh
nằm trên các tuyến đƣờng 53

Bảng 4.7: Danh sách công nhân phụ trách thu gom rác 54
Bảng 4.8: Quy định phí vệ sinh trên địa bàn thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn 59
Bảng 4.9: Danh sách cán bộ phụ trách thu phí tại Ban quản lý chợ Duyên Hải 61
Bảng 4.10: Hệ số phát sinh rác thải 63
Bảng 4.11: Dự báo khối lƣợng rác thải của thị trấn Duyên Hải đến năm 2025 64
Bảng 4.12: Dự báo khối lƣợng rác thải của xã Long Toàn đến năm 2025 65

iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCL Bãi chôn lấp
BVMT Bảo vệ môi trƣờng
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
CTRĐT Chất thải rắn đô thị
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
KCN Khu công nghiệp
QLCTRSH Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBND Ủy ban nhân dân
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1
CHƢƠNG 1
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Huyện Duyên Hải nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Trà Vinh, nhờ có điều kiện
tự nhiên thuận lợi nên huyện có tiềm năng lớn để phát triển thƣơng mại, du lịch, nông
nghiệp… Đặc biệt, Duyên Hải là huyện giáp biển nên có điều kiện phát triển cảng biển

xấu đến môi trƣờng xung quanh và sức khỏe con ngƣời.

2
Trên cơ sở đó đề tài “Khảo sát hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý
chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn, huyện Duyên Hải, tỉnh
Trà Vinh” đƣợc thực hiện nhằm tìm kiếm các giải pháp quản lý và kiểm soát hiệu quả
tình trạng ô nhiễm môi trƣờng do CTRSH gây ra.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Khảo sát hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt
(QLCTRSH) tại thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà
Vinh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng QLCTRSH trên địa bàn thị trấn Duyên Hải và xã Long
Toàn, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
- Đề xuất một số giải pháp QLCTRSH phù hợp với tình hình phát triển của địa
phƣơng.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát hiện trạng QLCTRSH trên địa bàn thị trấn Duyên Hải và xã
Long Toàn, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực
tiếp các hộ dân, công nhân vệ sinh và đơn vị quản lý hiện tại.
- Xác định khối lƣợng và thành phần CTRSH phát sinh trên địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích hiện trạng QLCTRSH của thị trấn Duyên Hải và xã Long Toàn.
- Tìm hiểu một số giải pháp hợp lý để cải thiện hệ thống QLCTRSH tại huyện
Duyên Hải.
nƣớc và không khí.
Chất thải không nguy hại là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất
có các tính chất nguy hại. Thƣờng là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình,
đô thị…
2.1.2.3. Phân loại theo thành phần
Chất thải vô cơ là các chất thải có nguồn gốc vô cơ nhƣ tro, bụi, xỉ, vật liệu xây
dựng nhƣ gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình.

4
Chất thải hữu cơ là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ nhƣ thực phẩm thừa, chất
thải từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc
bảo vệ thực vật.
2.1.3. Thành phần
CTR đƣợc sản sinh ra từ các nguồn nhƣ khu vực dân cƣ, khu thƣơng mại, đô
thị, khu công nghệ, các khu vực công cộng, khu xử lý và các khu vực sản xuất nông
nghiệp.
Bảng 2.1: Nguồn và các loại CTR tiêu biểu
Nguồn
Các hoạt động và khu vực liên
quan đến việc sản sinh CTR
Các thành phần của CTR
Khu dân cƣ
Các hộ gia đình
Thức ăn thừa, rác, tro, và các loại
khác.
Khu thƣơng
mại
Cửa hiệu, nhà hàng, chợ, văn
phòng, khách sạn, xƣởng in, sửa
chữa ô tô, y tế,…

Rác và các loại khác
Khu xử lý
Nƣớc, nƣớc thải và các quy trình
khác
Các chất thải sau xử lý, thƣờng là
bùn
Công nghiệp
(sản xuất)
Xây dựng, dệt, công nghiệp
nặng, công nghiệp nhẹ, lọc dầu,
hóa chất, khai thác mỏ, điện…
Thức ăn thừa, rác, tro, chất thải
do quá trình phá dở và xây dựng,
các loại khác (đôi khi có cả chất
thải độc hại).
Khu sản xuất
nông nghiệp
Ruộng vƣờn, chăn nuôi
Phụ phế phẩm nông nghiệp, rác,
các chất thải độc hại
(Nguồn: Lê Hoàng Việt, 2013)

5
Các thành phần của CTR:
- Thức ăn thừa: Là các mảnh vụn động vật, thực vật trong quá trình chế biến và
ăn uống của con ngƣời. Loại rác này bị phân hủy và thối rữa rất nhanh (đặc biệt
là trong điều kiện nhiệt độ cao) gây nên mùi hôi. Tỉ lệ phần trăm của nó so với
tổng lƣợng CTR rất biến động theo tập quán ăn uống, thu nhập, mùa…
- Các thứ bỏ đi: Bao gồm các loại CTR cháy đƣợc và không cháy đƣợc của gia
đình, cơ quan, khu vực dịch vụ ngoại trừ thức ăn thừa và các chất dễ thối rữa.


6
 Ngoài ra, các hóa chất cháy nổ, phóng xạ, ăn mòn, các nguồn rác từ khu
bệnh viện… ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Các
loại chất thải này cần đƣợc quản lý và xử lý theo các quy định riêng dành
cho CTNH.
2.1.4. Thành phần lý, hóa, sinh học của CTRĐT
2.1.4.1. Thành phần lý học
a. Ẩm độ
Ẩm độ là tỉ lệ phần trăm về khối lƣợng của nƣớc có trong chất thải. Nó là một
thông số quan trọng cho các quá trình xử lý nhƣ: Đốt, ủ phân compost, khống chế
nƣớc rỉ của rác Sau khi đã phân loại và định lƣợng các thành phần của rác xác định
ẩm độ bằng cách đem từng thành phần sấy khô ở 105
0
C cho đến khi trọng lƣợng
không đổi, sau đó đem đi cân lại và tính % ẩm độ. Cụ thể nhƣ sau:
100








a
ba
M

Trong đó:

Ẩm độ (%)
Khoảng biến
thiên
Giá trị tiêu biểu
Khoảng biến
thiên
Giá trị tiêu biểu
Thức ăn
thừa
220 – 810
490
50 – 80
70
Giấy
70 – 220
150
4 – 10
6
Carton
70 – 135
85
4 – 8
5
Nhựa
70 – 220
110
1 – 4
2
Vải
70 – 170

85 – 270
150
2 – 4
2
Nhôm
110 – 405
270
2 – 4
3
Các kim
loại khác
220 – 1940
540
2 – 4
3
Bụi, tro,
gạch,
540 – 1685
810
6 – 12
8
Ẩm độ
CTRĐT 15 – 40
20
Chú thích: lb/yd
3
x 0.5933=kg/m

= Hằng số vô hướng hay yếu tố hình dạng khối rác
d
= Kích thước trung bình của các lỗ rỗng trong khối rác
γ = Khối lượng riêng của nước
µ = Độ nhớt của nước
Cd
2
đƣợc xem nhƣ là hệ số thấm lọc đặt biệt. Tính thấm này phụ thuộc vào các
tính chất của CTR nhƣ: Kích thƣớc các lổ rỗng và độ khúc khuỷu của chúng, diện tích
bề mặt của vật liệu, độ xốp. Thông thƣờng giá trị trên ở khoảng 10
-11
đến 10
-12
m
2
theo
chiều đứng và khoảng 10
-10
theo chiều ngang.
e. Kích cỡ của các hạt và tỉ lệ của chúng
Kích cỡ của các hạt và tỉ lệ của chúng trong CTR là một trong các yếu tố quan
trọng trong quá tình tái chế lại các nguyên vật liệu; đặc biệt là các công đoạn nhƣ sàng,
rây hay phân loại vật liệu theo từ tính. Kích thƣớc của các thành phần rác thƣờng đƣợc
tính bằng các công thức:

lS
C

hay



hay
 
3/1
hwlS
C


Trong đó:

C
S
: Kích cỡ các thành phần hay hạt
l: Chiều dài vật liệu
w: Chiều rộng
h: Chiều cao

9
2.1.4.2. Thành phần hóa học
Chất hữu cơ dễ bay hơi là khối lƣợng bị mất khi đem mẫu CTR đã sấy ở 950
0
C
trong 7 phút trong môi trƣờng không có oxy.
Carbon cố định là lƣợng carbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ khác
không phải là carbon trong tro, hàm lƣợng này thƣờng chiếm khoảng 5 – 12%, trung
bình là 7%. Các chất vô cơ khác trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại… Đối với
CTRĐT, các chất này có trong khoảng 15 – 30%, trung bình là 20%.
Phân tích các thành phần nguyên tố (C, H, O, N, S và tro) tạo thành CTR là xác
định thành phần phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro. Kết quả phân tích
cuối cùng đƣợc sử dụng để mô tả các thành phần hoá học của chất hữu cơ trong CTR.

0,3
0,2
5,0
Nhựa
60,0
7,2
22,8
-
-
10,0
Vải
55,0
6,6
31,2
4,6
0,15
2,5
Cao su
78,0
10,0
-
2,0
-
10,0
Da
60,0
8,0
11,6
10,0
0,4

Bụi, tro
26,3
3,0
2,0
0,5
0,2
68,0
Rác đô thị
15 – 30
2 – 5
12 – 24
0,2 – 1,0
0,02 – 0,1
-
(-): Không có số liệu
(Nguồn: Lê Hoàng Việt, 2013)

10
2.1.4.3. Các đặc tính sinh học
Ngoài nhựa, cao su, da, các thành phần hữu cơ CTRĐT có thể đƣợc phân loại
thành:
- Các chất có thể hòa tan trong nƣớc: Đƣờng, tinh bột, amino acid và nhiều loại
acid hữu cơ khác.
- Hemicellulose và các hợp chất tạo thành từ đƣờng 5 và đƣờng 6 carbon.
- Cenllulose và các hợp chất tạo thành từ đƣờng 6 carbon.
- Chất béo, dầu, sáp là những este của alcohols và axit béo mạch dài.
- Lignin và các chất cao phân tử có chứa nhân thơm và nhóm methoxyl (–OCH
3
).
- Lignocellulose là kết hợp của lignin và cellulose.

Giấy báo
Giấy văn phòng
Giấy Carton

94,0
96,4
94,0

21,9
0,4
12,9

0,22
0,82
0,47
Rác vƣờn
50 – 90
4,1
0,72
(Nguồn: Lê Hoàng Việt, 2013)
b. Sự tạo mùi
Mùi hôi của rác đƣợc tạo thành khi rác đƣợc lƣu trữ quá lâu. Việc tạo thành mùi
hôi ở các thùng rác gia đình đặc biệt tăng mạnh vào những ngày có nhiệt độ cao.
Thông thƣờng mùi đƣợc tạo ra do sự phân hủy yếm khí của các chất hữu cơ. Trong
điều kiện yếm khí sulfat có thể bị khử để trở thành Sulfide (S
2-
), sau đó kết hợp với
Hydrogen tạo thành H
2
S.

2
S
Sunfide ion có thể kết hợp với muối kim loại nhƣ sắt, tạo thành các Sunfide kim
loại.
S
2-
+ Fe
2+
 FeS
Màu đen của nƣớc rỉ rác là đo việc hình thành các sulfide kim loại này.
c. Sự sinh sản của ruồi
Vào mùa hè ở những khu vực ôn đới và tất cả khu vực nhiệt đới ruồi phát triển
rất mạnh, sự sinh trƣởng và phát triển của ruồi là vấn đề rất đáng quan tâm tại nơi lƣu
trữ CTRSH. Ruồi có thể phát triển trong thời gian 2 tuần sau khi trứng đƣợc sinh ra.
Đời sống của ruồi nhặng có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Trứng phát triển 8 – 12 giờ
Giai đoạn I 20 giờ
Giai đoạn II 24 giờ

12
Giai đoạn III 3 ngày
Giai đoạn chuyển thái 4 – 5 ngày
Tổng cộng 9 – 11 ngày
2.1.5. Các biến đổi lý, hóa, sinh học của CTR
2.1.5.1. Các biến đổi lý học
Những biến đổi lý học cơ bản có thể xảy ra trong quá trình vận hành hệ thống
quản lý CTR bao gồm: (1) Phân loại các thành phần CTR, (2) làm giảm thể tích CTR
bằng các quá trình cơ học và (3) giảm kích thƣớc CTR bằng các quá trình cơ học.
Phân loại các thành phần CTR: Đây là thuật ngữ để diễn tả quá trình phân loại
các thành phần rác bằng thủ công hay bằng cơ khí. Quá trình này nhằm tạo ra các

thực tế trong hỗn hợp khí sinh sau quá trình đốt còn chứa một lƣợng ít NH
3
, SO
2
, NO
x

và một số khí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải. 13
Nhiệt phân
Vì hầu hết các chất hữu cơ đều không bền nhiệt, chúng có thể bị cắt mạch qua
các phản ứng cracking nhiệt và ngƣng tụ trong điều kiện không có oxy, tạo thành
những phần khí, lỏng và rắn. Trái với quá trình đốt là quá trình tỏa nhiệt, quá trình
nhiệt phân là quá trình thu nhiệt. Đặc tính của 3 phần chính tạo thành từ quá trình nhiệt
phân CTR đô thị nhƣ sau: (1) Dòng khí sinh ra chứa H
2
, CH
4
, CO, CO
2
và nhiều khí
khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem nhiệt phân, (2) hắc ín và/hoặc dầu dạng
lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất nhƣ acetic acid, acetone và
methanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất cùng với những chất trơ khác. Quá
trình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn bằng phƣơng trình phản ứng sau:
3(C
6
H

trong.
Các biến đổi hóa học khác nhƣ: Thủy phân để biến cellulose thành glucose
sau đó lên men glucose để tạo thành rƣợu
2.1.5.3. Các biến đổi sinh học
Quá trình chuyển hóa sinh học đƣợc áp dụng để giảm thể tích và khối lƣợng
chất thải, sản xuất phân compost và biogas. Những vi sinh vật chủ yếu tham gia quá
trình chuyển hóa sinh học bao gồm vi khuẩn, nấm, men Các quá trình này có thể
đƣợc thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lƣợng oxy sẵn có.
2.1.6. Tác động của CTR đến con ngƣời và môi trƣờng
2.1.6.1. Tác động của CTR đối với môi trường
a. Ô nhiễm môi trƣờng không khí
CTRSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dƣới tác động của nhiệt độ, độ
ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra rác chất khí (CH
4

63.8%, CO
2
– 33.6%, và một số khí khác). Trong đó, CH
4
và CO
2
chủ yếu phát sinh từ
các bãi rác tập trung (chiếm 3 – 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn
lấp.
Lƣợng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hƣởng đáng kể của nhiệt độ không
khí và thay đổi theo mùa. Lƣợng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lƣợng khí phát
thải trong mùa hè cao hơn mùa đông. Đối với các BCL, ƣớc tính 30% các chất khí

14
phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một

phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm ). Nếu không đƣợc thu gom xử lý sẽ
thâm nhập vào nguồn nƣớc dƣới đất gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nghiêm trọng.
c. Ô nhiễm môi trƣờng đất
CTR có thể đƣợc tích lũy dƣới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng
đối với môi trƣờng. Chất thải xây dựng nhƣ gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa trong đất
rất khó bị phân hủy. Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng nhƣ chì, kẽm,
đồng, Niken, Cadimi thƣờng có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp.
Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và
nƣớc uống, ảnh hƣởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất
ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu
vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất

15
CTR đặc biệt là CTNH, chứa nhiều độc tố nhƣ hóa chất, kim loại nặng, phóng
xạ nếu không đƣợc xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp nhƣ rác thải thông thƣờng thì nguy
cơ gây ô nhiễm môi trƣờng đất rất cao.
Trong khai thác khoáng sản, quá trình chế biến/làm giàu quặng làm phát sinh
chất thải dƣới dạng quặng đuôi, chứa các kim loại và các hợp chất khác ảnh hƣởng đến
môi trƣờng. Một vài mỏ hiện vẫn thải quặng đuôi trực tiếp xuống đất, làm đất bị ảnh
hƣởng xấu.
2.1.6.2. Tác động của CTR đối với sức khỏe con người
Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trƣờng
mà còn ảnh hƣởng rất lớn tới sức khoẻ con ngƣời, đặc biệt đối với ngƣời dân sống gần
khu vực làng nghề, khu công nghiệp, BCL chất thải Ngƣời dân sống gần bãi rác
không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xƣơng khớp cao
hơn hẳn những nơi khác.
Hai thành phần CTR đƣợc liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và
chất hữu cơ khó phân hủy. Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản,
thực phẩm cũng nhƣ trong mô tế bào động vật, nguồn nƣớc và tồn tại bền vững trong
môi trƣờng gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con ngƣời nhƣ vô sinh, quái thai,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status