ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
VŨ VĂN HÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN HIỆP HÕA,
TỈNH BẮC GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Khoa học môi trƣờng
Lớp:
K44 – KHMT
Khoa:
Môi trƣờng
Khóa học:
2012 - 2016
Khóa học:
2012 - 2016
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên – 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Môi
trƣờng đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm
quý báu giúp cho tôi trang bị hành trang cho công việc sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thanh Hải đã tận
tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang, UBND huyện Hiệp Hòa cùng toàn thể
ngƣời dân trên địa bàn huyện đã cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện cho tôi
thực hiện đề tài trong thời gian qua.
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè tôi, những
ngƣời luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày.....tháng.... năm 2016
Bảng 4.11: Ý kiến của ngƣời dân về công tác thu gom, vận chuyển CTRSH
tại huyện Hiệp Hòa.......................................................................................... 52
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình: 2.1: Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt [13] ...................... 10
Hình: 4.2: Các hình thức xử lý rác thải của ngƣời dân Huyện Hiệp Hòa ....... 49
Hình: 4.3: Mục tiêu quản lý CTRSH .............................................................. 58
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
HĐND
Hội đồng nhân dân
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
Vệ sinh môi trƣờng
3R
Phân loại rác tại nguồn
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .......................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài .........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1. 3. Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .........................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Các khái niệm chung về chất thải rắn sinh hoạt...................................... 4
2.1.2. Nguồn gốc, phân loại và thành phần chất thải rắn sinh hoạt ....................4
2.1.3. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt ..............................................................7
2.1.4. Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt ..........................................9
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 15
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 16
CTRSH tại huyện Hiệp Hòa ................................................................................49
4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
Huyện Hiệp Hòa .............................................................................................. 53
4.3.1 Biện pháp quản lý................................................................................... 53
vii
4.3.2 Biện pháp xử lý...........................................................................................56
4.3.3. Giải pháp nghiên cứu khoa học ................................................................59
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................60
5.1 Kết luận ..........................................................................................................60
5.2 Kiến nghị........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nền kinh tế Việt Nam đang có những bƣớc chuyển mình mạnh mẽ. Quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trƣơng, bộ mặt xã
hội đã có nhiều chuyển biến tích cực. Cho đến nay, sự phát triển này không chỉ
diễn ra mạnh ở các thành phố và khu đô thị lớn của nƣớc ta mà đang mở rộng ra
các huyện lân cận.
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của ngƣời dân đƣợc cải thiện
đáng kể. Mức sống của ngƣời dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản
phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lƣợng rác thải
sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn ở, tiêu dùng của con
ngƣời đƣợc thải vào môi trƣờng ngày càng nhiều, vƣợt quá khả năng tự làm
hoạt tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm
môi trƣờng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Hiệp Hòa.
- Đánh giá thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện
Hiệp Hòa.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa trong thời gian tới.
1. 3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho
việc xây dựng những chính sách về quản lý và bảo vệ môi trƣờng ở huyện
Hiệp Hòa nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung.
3
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành, tạo điều
kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trƣờng sau này. Vận dụng
nâng cao kiến thức vào đời sống và thực tiễn.
- Kết quả của đềt tài là nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về đánh
giá ảnh hƣởng của chất thải rắn cũng nhƣ đề xuất các giải pháp phù hợp trong
bảo vệ môi trƣờng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu giúp cho cộng đồng ngƣời dân địa phƣơng và
chính là xây dựng mô hình quản lý với các biện pháp phù hợp nhất với điều
kiện của địa phƣơng, đem lại hiệu quả cao.
- Góp phần nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi
trƣờng cho nhân dân địa phƣơng.
5
- Chất thải thực phẩm: Bao gồm các thức ăn thừa, rau quả… loại chất
thải này mang bản chất dễ phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các
chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngoài các
loại thức ăn dƣ thừa từ gia đình còn có thức ăn dƣ thừa từ các bếp ăn tập thể,
các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…
- Chất thải trực tiếp của động vật: Chủ yếu là phân, bao gồm phân
ngƣời và phân các động vật khác.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cƣ.
- Tro và các chất dƣ thừa thải bỏ khác: Bao gồm các loại vật liệu sau
đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ
cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp và
các loại xỉ than.
- Các chất thải rắn từ đƣờng phố có thành phần chủ yếu là các lá cây,
que củi, nilon, vỏ bao gói….[7].
2.1.2.3. Thành phần
Khác với rác thải và phế thải công nghiệp, CTRSH là một tập hợp
không đồng nhất. Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát
đƣợc của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thƣơng mại. Sự
không đồng nhất này tạo ra một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần
của CTRSH [6].
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phƣơng, tính
chất tiêu dùng, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Thành phần cơ học
6
4,25
Nhựa, nilon, cao su
0,71
2,02
0,46
Vỏ ốc, xƣơng
1,06
3,69
0,50
Thủy tinh
0,31
0,72
0,02
Rác xây dựng
7,42
sinh hoạt thƣờng chỉ chiếm 35-40% còn ở Việt Nam tỷ lệ hữu cơ cao hơn rất
nhiều từ 55-65%. Ngoài ra, còn có các cấu tử phi hữu cơ (kim loại, thủy tinh,
rác xây dựng…) chiếm khoảng 12-15%, phần còn lại là các cấu tử khác [6]
Thành phần hóa học
Trong các cấu tử hữu cơ của rác thải sinh hoạt, thành phần hóa học của
chúng chủ yếu là: C, H, O, N, S và các chất tro.
7
Bảng 2.2: Thành phần các cấu tử hữu cơ của rác đô thị
Thành phần %
Cấu tử
hữu cơ
C
H
O
N
S
Tro
Thực phẩm
48,0
44,6
0,3
0,2
5,0
Chất dẻo
60,0
7,2
22,8
-
-
10,0
Vải
55,0
6,6
31,2
0,4
10,0
Gỗ
49,5
6,0
42,7
0,2
0,1
1,5
(Nguồn: Đề tài cấp Nhà nước KHCN năm 2011 - 2013)
2.1.3. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt
2.1.3.1. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường
- Môi trường đất:
+ CTRSH nằm rải rác khắp nơi không đƣợc thu gom đều đƣợc lƣu giữ
lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy nhƣ túi nilon, vỏ lon,
hydratcacbon… nằm lại trong đất làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng đất: làm thay
đổi cơ cấu đất, đất trở nên khô cằn và vi sinh vật trong đất có thể bị chết.
+ Nhiều loại chất thải nhƣ xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất
bị đóng cứng, khả năng thấm nƣớc và hút nƣớc kém, đất bị thoái hóa [3].
- Môi trường nước:
bệnh ung thƣ ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25% dân
số. Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn
nƣớc ô nhiễm chiếm tới 25% [2].
9
2.1.3.3. Chất thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
- Chất thải rắn sinh hoạt nếu không đƣợc thu gom và vận chuyển đến
nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đƣờng, tồn tại các bãi
rác nhỏ lộ thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trƣờng và làm
ảnh hƣởng đến vẻ mỹ quan của đƣờng phố và thôn xóm.
- Một nguyên nhân nữa là giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của ngƣời
dân chƣa cao. Tình trạng ngƣời dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đƣờng và mƣơng
rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, nơi mà công tác
quản lý và thu gom vẫn chƣa đƣợc tiến hành chặt chẽ.
2.1.4. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2.1.4.1. Khái niệm về xử lý rác thải
Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và
không làm ảnh hƣởng tới môi trƣờng; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã
hội nhằm phát huy hiệu quả kinh tế. Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm
hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn trong chất thải nhƣ các chất độc
hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lƣợng trong chất thải [8].
2.1.4.2. Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu
- Phƣơng pháp cơ học: Bao gồm tách kim loại, thuỷ tinh, nhựa ra khỏi
chất thải; sơ chế và đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc tạo rắn đối với
các chất thải bán lỏng.
- Phƣơng pháp cơ - lý: Phân loại vật liệu, thuỷ phân, sử dụng chất thải
nhƣ nhiên liệu, đúc ép các chất thải, sử dụng làm vật liệu xây dựng.
- Phƣơng pháp sinh học: chế biến ủ sinh học, mêtan hoá trong các bể
thu hồi sinh học [8].
Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc đƣợc phủ một lớp chống thấm
bằng màng địa chất. Ở các bãi chôn lấp rác cần thiết phải thiết kế khu thu gom
và xử lý nƣớc rác trƣớc khi thải ra môi trƣờng. Việc thu khí gas để biến đổi
11
thành năng lƣợng là một trong những khả năng thu hồi một phần kinh phí đầu
tƣ cho bãi rác.
Phƣơng pháp này có các ƣu điểm là: Công nghệ đơn giản, chi phí thấp,
song nó cũng có một số nhƣợc điểm nhƣ chiếm diện tích đất tƣơng đối lớn;
không đƣợc sự đồng tình của dân cƣ xung quanh; việc tìm kiếm xây dựng bãi
chôn lấp mới là khó khăn và có nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng nƣớc,
không khí và gây cháy nổ [8].
b. Phương pháp thiêu đốt
Xử lý chất thải bằng phƣơng pháp thiêu đốt có thể làm giảm tới mức tối
thiểu chất thải cho khâu xử lý cuối cùng. Nếu áp dụng công nghệ tiên tiến sẽ
mang lại nhiều ý nghĩa đối với môi trƣờng, song đây là phƣơng pháp xử lý
tốn kém nhất so với phƣơng pháp chôn lấp hợp vệ sinh, chi phí để đốt 1 tấn
rác cao hơn khoảng 10 lần.
Công nghệ đốt rác thƣờng đƣợc sử dụng ở các nƣớc phát triển vì phải
có nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác thải sinh hoạt nhƣ là
một dịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân. Tuy nhiên, việc thu đốt rác sinh
hoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sẽ tạo ra khói độc đioxin, nếu không
xử lý đƣợc loại khí này là rất nguy hiểm tới sức khoẻ.
Năng lƣợng phát sinh có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sƣởi hoặc cho
ngành công nghiệp nhiệt và phát điện. Mỗi lò đốt phải đƣợc trang bị một hệ
thống xử lý khí thải tốn kém để khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt
gây ra.
Hiện nay, tại các nƣớc châu Âu có xu hƣớng giảm đốt rác thải vì hàng
loạt các vấn đề kinh tế cũng nhƣ môi trƣờng cần phải giải quyết. Việc thu đốt
lên men). Hai quá trình này xảy ra đồng thời ở một khu vực chứa chất thải và
tuỳ theo mức độ thông khí mà dạng này hay dạng kia chiếm ƣu thế (hình 2.3,
phụ lục 1) [8].
d. Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện.
Phƣơng pháp ép kiện đƣợc thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tập
trung thu gom vào nhà máy. Rác đƣợc phân loại bằng phƣơng pháp thủ công
13
trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng đƣợc nhƣ kim loại,
nilon, giấy, thủy tinh, nhựa…đƣợc thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ
đƣợc băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm
giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao.
Các kiện rác đã nén ép này đƣợc sử dụng vào việc đắp các bờ chắn
hoặc san lấp các vùng đất trũng sau khi đƣợc phủ lên các lớp đất cát. Trên
diện tích này có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình nhƣ công viên,
vƣờn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa
mặt bằng khu vực xử lý rác (hình 2.4, phụ lục 1) [8].
e. Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex.
Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục
vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lƣợng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích.
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa
và sử dụng áp lực lớn để ép nén và định hình các sản phẩm. Rác thải đƣợc thu
gom chuyển về nhà máy, không cần phân loại đƣợc đƣa vào máy cắt nghiền nhỏ,
sau đó đi qua băng tải chuyển đến các thiết bị trộn (hình 2.5, phụ lục 1) [7].
g. Phương pháp xử lý bằng công nghệ Seraphin.
Ngoài các phƣơng pháp trên, các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát
triển thành công công nghệ xử lý rác mang tên Seraphin, phù hợp với đặc
điểm rác thải Việt Nam là không đƣợc phân loại từ đầu nguồn. Có thể tóm tắt
có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thu hồi đất bãi rác để sử dụng cho các
mục đích xã hội tốt đẹp hơn (hình 2.6, phụ lục 1) [6].
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số: 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/4/2015 của Chính phủ về
quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định: 179/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng;
- Quyết định số: 2211/QĐ-TTg, ngày 14/11/3013 của Thủ tƣớng Chính phủ
về Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn lƣu vực sông cầu đến năm 2020;
15
- Quyết định số: 525/QĐ-BXD, ngày 14/5/2014 của Bộ Xây dựng về
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng kinh tế trong điểm
bắc bộ đến năm 2030;
- Quyết định số: 32/2014/QĐ-UBND, ngày 29/8/2014 của UBND tỉnh
Bắc Giang quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí vệ sinh môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Chỉ thị số: 21/CT-UBND, ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh Bắc
Giang về tăng cƣờng quản lý chất thải rắn thông thƣờng, chất thải nguy hại
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2.3. Cơ sở thực tiễn
2.3.1. Tình hình quản lý và xử lý CTR sinh hoạt trên thế giới
2.3.1.1. Sự phát sinh CTR sinh hoạt trên thế giới
Nhìn chung, lƣợng CTRSH ở mỗi nƣớc trên thế giới là khác nhau, phụ
thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của ngƣời dân
nƣớc đó. Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính
theo đầu ngƣời. Theo nguyên tắc thì các nƣớc có thu nhập cao có tỷ lệ phát sinh
Quốc gia
Năm
Dân số GDP/
(triệu ngƣời
ngƣời) (USD)
Trung Quốc
2000
1267,4
856
130320
1,70
78193
Tỷ lệ
phát
sinh
RTSH
(kg/ngƣ
ời/ngày)
1,02
-
Indonesia
1995
194,8
1038
-
0,76
-
-
Hàn Quốc
2002
47,6
10013
18189
1,05
0,5-0,7
-
-
Đài Loan
2002
22,6
12570
7970
0,97
-
-
Thái Lan
2002
62,8
5430
32745
52100
1,12
-
-
Lƣợng
phát sinh
CTRĐT
(nghìn
tấn/năm)
Lƣợng
Tỷ lệ
RTSH
phát sinh
(nghìn
MSW/ng
tấn/nă
ƣời/ngày
m)
(Nguồn: Waste management and recycling in Asia, IGES, 2013)