Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý tại thị trấn trạm trôi – huyện hoài đức – thành phố hà nội - Pdf 25

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CTR Chất thải rắn
MT Môi trường
VSMT Vệ sinh môi trường
RTSH Rác thải sinh hoạt
THPT Trung học phổ thông
PTTH Phổ thông trung học
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
i
Mục lục
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ TRẤN TRẠM TRÔI – HUYỆN
HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.1.1 Vị trí địa lý 29
4.1.1.3 Tài nguyên đất 30
Stt 30
Loại đất 30
Diện tích (ha) 30
Tỷ lệ ( %) 30
1 30
Đất trồng lúa 30
15,91 30
12,93 30
2 30
Đất trồng cây hàng năm 30
2,8 30
2,3 30
3 30

2,04 30
1,67 30
11 30
Sông suối và mặt nước chuyên dùng 30
0,27 30
0,22 30
Nguồn : báo cáo kiểm kê đất đai năm 2010, thị trấn Trạm Trôi 30
Theo bảng số liệu trên ta thấy từ số thứ tự 1 4 là nhóm đất nông nghiệp có diện tích
21,7ha, chiếm 17,73%, trong khi nhóm đất phi nông nghiệp là 100,7ha, chiếm 82,27%.
Điều đó cho thấy hoạt động nông nghiệp không phải là ngành chủ chốt của người dân trong
thị trấn 31
4.1.1.4 Tài nguyên nước 31
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 : Thành phần CTSH đặc trưng 5
Bảng 2: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đặc trưng của một số nước 6
Bảng 4: Tình hình thu gom CTR đô thị trên toàn thế giới năm 2004 18
Bảng 5: Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á 18
Bảng 6: Thành phần rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 20
Bảng 7 : Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam đầu năm 2007 21
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ TRẤN TRẠM TRÔI – HUYỆN
HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI 29
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
4.1.1.1 Vị trí địa lý 29
Bảng 8 : Tổng hợp các yếu tố khí hậu qua một số năm 30
4.1.1.3 Tài nguyên đất 30
Bảng 9: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn : 30
Stt 30
Loại đất 30
Diện tích (ha) 30

8 30
Đất có mục đích công cộng 30
21,38 30
20,82 30
9 30
Đất tôn giáo, tín ngưỡng 30
0,87 30
0,71 30
10 30
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 30
2,04 30
1,67 30
11 30
Sông suối và mặt nước chuyên dùng 30
0,27 30
0,22 30
Nguồn : báo cáo kiểm kê đất đai năm 2010, thị trấn Trạm Trôi 30
Theo bảng số liệu trên ta thấy từ số thứ tự 1 4 là nhóm đất nông nghiệp có diện tích
21,7ha, chiếm 17,73%, trong khi nhóm đất phi nông nghiệp là 100,7ha, chiếm 82,27%.
Điều đó cho thấy hoạt động nông nghiệp không phải là ngành chủ chốt của người dân trong
thị trấn 31
4.1.1.4 Tài nguyên nước 31
Bảng 10. Kết quả phân tích chất lượng nước Kênh N11b 31
Bảng 11 : Các trường học trên địa bàn thị trấn 33
Bảng 12 . Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn thị trấn Trạm Trôi 35
Bảng 13 : Khối lượng rác thải thị trấn năm 2010 35
Bảng 14. Tỷ lệ chất hữu cơ và vô cơ trong rác thải 36
Bảng 15. Tình hình chăn nuôi của thị trấn 37
Bảng 16. Thành phần RTSH tại thị trấn Trạm Trôi 38
Bảng 17. Lượng rác thải của hộ/ngày 39

3 30
Đất trồng cây lâu năm 30
1 30
0,56 30
4 30
Đất nuôi trồng thủy sản 30
1,99 30
1,63 30
5 30
Đất ở 30
63,69 30
51,84 30
6 30
Đất trụ sở, cơ quan, sự nghiệp 30
4,45 30
3,46 30
7 30
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 30
6,3 30
5,11 30
8 30
Đất có mục đích công cộng 30
21,38 30
vi
20,82 30
9 30
Đất tôn giáo, tín ngưỡng 30
0,87 30
0,71 30
10 30

thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải
vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường
dẫn đến môi trường bị ô nhiễm.
Hoài Đức là huyện đồng bằng và trong tương lai rất có thể sẽ trở thành
trung tâm mới của thủ đô Hà Nội. Huyện có đường giao thông thuận lợi, lại tiếp
giáp với thủ đô nên các cơ sở sản xuất, các khu công nghiệp ngày càng được mở
rộng thu hút một lượng lớn lao động ở các tỉnh, huyện khác. Dân số trong huyện
tăng nên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo. Các chợ, quán xá, các
dịch vụ phục vụ người dân cũng ngày càng phong phú và đa dạng. dẫn đến
lượng rác thải tăng lên rất nhiều.
Thị trấn Trôi, là huyện lị duy nhất của Huyện Hoài Đức và cũng không nằm
ngoài xu hướng phát triển của thủ đô, kéo theo những mối lo ngại về các vấn đề
môi trường. Hơn nữa, ở đây còn không có quỹ đất dành làm bãi rác thải chung
cho thị trấn trong khi có rất nhiều dự án đang được xây dựng.
Xuất phát từ thực trạng trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng rác thải sinh hoạt và đề xuất một số giải
pháp quản lý, xử lý tại Thị trấn Trạm Trôi – Huyện Hoài Đức – Thành phố
Hà Nội ”.
1
1.2 Mục đích nghiên cứu.
+ Điều tra số lượng, thành phần của rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn.
+ Điều tra công tác quản lý, vận chuyển, thu gom, công tác tuyên truyền vệ sinh
môi trường và nhận thức của người dân về rác thải sinh hoạt.
+ Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt nhằm góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
1.3. Yêu cầu
+ Xác định được khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt hộ gia đình, lượng rác
thải bình quân trên đầu người ( kg/người/ngày ) trên địa bàn thị trấn.
+ Thống kê lượng rác thải sinh hoạt trung bình theo ngày (tấn/ ngày ) ở từng tổ

3
2.1.4. Quản lí môi trường
Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ chức, có phương hướng
và mục đích xác định của chủ thể ( con người, địa phương, quốc gia, tổ chức
quốc tế v.v… ) đối với một đối tượng nhất định ( môi trường sống ) nhằm khôi
phục, duy trì và cải thiện tốt hơn môi trường sống của con người trong khoảng
thời gian dự định [1].
2.2. Nguồn gốc, phân loại rác thải
2.2.1 Nguồn gốc
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng
dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô
thị và các vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao
gồm:
- Từ các khu dân cư
- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng.
- Từ các làng nghề v v…[1].
Hình 1: Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải
(Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005)
Chính quyền
địa phương
Rác thải
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ
sở y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu

Thành phần
Các nước thu nhập
thấp
Các nước thu
nhập TB
Các nước thu
nhập cao
Chất thải thực phẩm 40 – 85 20 – 65 6 – 30
Giấy
1 -10 8 – 30
20 – 45
Carton 5 – 15
Chất dẻo 1 – 5 2 – 6 2 - 8
Sợi, vải 1 – 5 2 – 10 2 – 6
Cao su
1 – 5 1 – 4
0 – 2
Da 0 – 2
Chất thải vườn
1 – 5 1 – 10
10 – 20
Gỗ 1 – 4
Thủy tinh 1 – 10 1- 10 4 – 12
Vỏ hộp kim loại
1 – 5 1 – 5
2 – 8
Nhôm 0 – 1
Đất cát, tro bụi,… 1 – 40 1 – 30 0 - 10
Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993
2.3. Tác hại của rác thải

nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung
quanh.
7
- Rác thải còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe
con người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc
bệnh ung thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số.
Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước
ô nhiễm chiếm tới 25 % [7].
2.3.3 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý,
thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ
thiên… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng
đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm.
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người
dân chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương
rãnh vẫn còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản
lý và thu gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.
2.4 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
2.4.1 Khái niệm về xử lý rác thải
Xử lý rác thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải nhằm
làm giảm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội
nhằm phát huy hiệu quả kinh tế, xử lý rác thải là một công tác quyết định đến
chất lượng bảo vệ môi trường [8].
8
2.4.2 Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
2.4.2.1 Phương pháp chôn lấp
Phương pháp truyền thống đơn giản nhất là chôn lấp rác. Phương pháp này
có chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển.
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở rác tới

hỏi năng lượng để tăng cao nhiệt độ của đống ủ. Trong quá trình ủ oxy sẽ được
hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với bể aeroten. Quá trình ủ áp dụng với
chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó
thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật
liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt
riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng là CO
2
, nước
và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin, xenlulo, sợi…[1].
2.4.2.4 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện
Các kiện rác đã nén ép được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san
lấp các vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát. Trên diện tích này
có thể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công
trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử
lý rác.
10
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn đô thị, 2001)
2.4.2.5 Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex
Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polime hóa và
sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm.
Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển
về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa
đến các thiết bị trộn bằng băng tải. Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng,
các phản ứng trung hòa và khử độc thực hiện trong bồn. Sau đó chất thải lỏng từ
bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn: chất lỏng và rác thải kết dính với
nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào. Sản phẩm ở dạng bột ướt
được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới. Các sản phẩm này bền, an toàn
với môi trường [8].
Rác

một chủng vi sinh khác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn.
Rác biến thành phân khi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng.
Phân trên sàng được bổ sung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón
CTR chưa
phân loại
Kiểm tra bằng mắt
Cắt, xé,nghiền tơi nhỏ
Làm ẩm
Trộn đều
Ép hay đùn ra
Sản phẩm mới
Chất thải lỏng
hỗn hợp
Thành phần
polyme hóa
12
cho nhiều loại cây trồng, thay thế trên 50% phân hoá học. Phân dưới sàng tiếp
tục được đưa vào nhà ủ trong thời gian 7-10 ngày.
Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống
xử lý phế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín. Phế thải trơ
và dẻo đi qua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch. Sản phẩm thu được ở
giai đoạn này là phế thải dẻo sạch. Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối
trộn, sơ chế, gia nhiệt bảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao.
Thành phẩm cuối cùng là ống cống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn
Cứ 1 tấn rác đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chất
thải vô cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh. Loại phân này hiện đã
được bán trên thị trường với giá 500 đồng/ kg [9].
2.5 Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
2.5.1.1 Phát sinh rác thải trên thế giới

Thành phần rác ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc vào thu
nhập và mức sống của mỗi nước. Đối với các nước có nền công nghiệp phát
triển thì thành phần các chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số và lượng
rác này sẽ là nguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế. Hàng năm toàn nước
Mỹ phát sinh một khối lượng rác khổng lồ lên tới 10 tỷ tấn. Trong đó, rác thải từ
quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75%; rác thải từ quá trình sản xuất
nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạt động công nghiệp chiếm 9,5%; rác thải
từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinh hoạt chiếm 1,5% [14].
14
Bảng 3: Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ
Thành phần Tỷ lệ % các loại rác theo các nguồn khác nhau
Tại bãi rác
Colombia
Theo EPA Trung bình cả
nước
Giấy 41 33 35 - 47
Hữu cơ 21 17 18 - 29
Nhựa 16 12 11 - 21
Kim loại 6 6 4 - 8
Thủy tinh 3 6 2 - 6
Các loại khác 13 24 10 - 15
(Nguồn: tạp chí Waste Management Research. Volum 23 số 1, 2/2005)
(EPA: Environmetal Protection Ageney)
2.5.1.2 Quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới đang ngày càng
được quan tâm hơn. Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến
hành một cách rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình
phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom,
vận chuyển theo từng loại rác. Các quy định đối với việc thu gom, vận chuyển,
xử lý từng loại rác thải được quy định rất chặt chẽ và rõ ràng với đầy đủ các

quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi
năng lượng; rác có thể tái chế thì được đưa các nhà máy tái chế. Các loại rác này
được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia
đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự
giám sát của đại diện cụm dân cư. Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến
đem các túi rác đó đi. Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một
túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị
công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền. Với các loại rác cồng kềnh như tivi,
tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi
ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố. Sau khi thu gom
16
rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận
dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện. Rác không cháy được cho vào máy
ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất. Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận
dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường. Túi đựng rác là do các gia
đình bỏ tiền mua ở cửa hàng. Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở
Việt Nam. Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn
từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền
địa phương chỉ định. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm
về lượng rác thải công nghiệp của họ và điều này được quy định bằng các điều
luật về bảo vệ môi trường [12].
+ Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu
quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công
ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong
thời hạn 7 năm. Singapore có 9 khu vực thu gom rác. Rác thải sinh hoạt được
đưa về một khu vực bãi chứa lớn. Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ
cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế
Quốc gia.Có thể nói Singapore được xem là một quốc gia có môi trường xanh -
sạch - đẹp của thế giới, Chính phủ rất coi trọng việc bảo vệ môi trường. Cụ thể
là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện là công cụ hữu

hợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi đó các bãi rác lộ
thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển. Tuy vậy, các nước đang phát
triển đã có lỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ
đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, các
loại chất thải có thể tái chế.
Bảng 5: Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á
(Đơn vị %)
Nước
Bãi rác lộ
thiên, chôn
lấp
Thiêu đốt Chế biến
phân
compost
Phương pháp
khác
Việt Nam 96 - 4 -
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status