HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nghiên cứu liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ớt
tại xã Liên Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
SVTH
Khóa
Chuyên ngành
GVHD
: Nguyễn Thị Nguyệt
: 58
: Phát triển nông thôn
: PGS.TS Nguyễn Phượng Lê
Phần I. Đặt vấn đề
1
2
KẾT CẤU
KHÓA LUẬN
Phần II. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Phần III.Đặc điểm địa bàn và phương pháp
3
Nghiên cứu
4
trong sản
xuất và tiêu
thụ ớt tại xã
Liên Lộc,
huyện Hậu
Lộc, tỉnh
Thanh Hóa
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng
liên kết trong sản
xuất và tiêu thụ ớt tại
xã Liên Lộc, huyện
Hậu Lộc, tỉnh Thanh
Hóa từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm
tăng cường liên kết
trong sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm góp
phần thúc đẩy nông
nghiệp phát triển,
nâng cao thu nhập
cho hộ nông dân trên
địa bàn xã.
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và
cơ sở thực tiễn về liên kết trongsản xuất
và tiêu thụ ớt.
Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ớt
•
Các khái niệm về sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ, liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ.
• Phân loại, đặc điểm, vai trò của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ.
• Nội dung của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ớt:
+ Liên kết trong cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào trong quá trình sản xuất và tiêu thụ.
+ Liên kết trong chuyển gia khoa học kỹ thuật.
+ Liên kết trong tiêu thụ sản phẩm.
• Những yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ớt:
+ Các yếu tố bên trong
- Hộ sản xuất
- Người cung cấp đầu vào và người thu mua
+ Các yếu tố bên ngoài:
- Chính sách
- Nhu cầu thị trường, tiêu thụ
2.2 Cơ sở thực tiễn
•
•
Thực tiễn liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp ở một số nước
trên thế giới:
Tình hình sử dụng đất đai
Địa hình
Dân số - Lao động
Đặc điểm khí hậu đặc
Cơ sở vật chất kỹ thuật
trưng
Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Các nguồn tài nguyên
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Chọn điểm
nghiên cứu
4 thôn: thôn 1,
thôn 2, thôn 4,
thôn 9
Chọn mẫu nghiên
cứu : 60 hộ
Thu thập số
liệu
tiêu thụ ớt
tại xã Liên
Lộc.
Thực trạng
hoạt động
liên kết
trong sản
xuất và tiêu
thụ ớt tại xã
Liên Lộc.
Các yếu tố
ảnh hưởng
đến liên kết
trong sản
xuất và tiêu
thụ ớt tại
xã.
4.4
Định hướng
và giải pháp
tăng cường
liên kết
trong sản
xuất và tiêu
thụ ớt.
120
141,9
130,49
180
180
180
100
100
100
6.300
7.560
10.728
120
141,9
130,49
Nông dân
Sơ đồ 4.1: Liên kết giữa nông dân và nông dân trong sản xuất và tiêu thụ ớt
Bảng 4.5 Sự trao đổi kinh nghiệm giữa các hộ sản xuất ớt
TT
Lĩnh vực trao đổi kinh nghiệm
Số lượng (hộ)
Cơ cấu (%)
1
Trao đổi nguồn vốn
0
0,00
2
Trao đổi kinh nghiệm sản xuất
60
100
thu gom với người thu gom
Liên kết NTG-NTG
Nội dung
Số lượng
(hộ)
Cung cấp sản phẩm (I)
28,57%
Tỷ lệ (%)
7
100
0
0
1
14,29
3
42,86
7
giữa người thu gom
với người sản xuất
Số lượng Tỷ lệ
n=7
(%)
Tự tìm đến người sản
xuất để mua
7
100
Được người khác giới
thiệu
2
28,57
Tự người sản xuất
tìm đến bán
5
71,43
b. Liên kết giữa người thu gom với doanh nghiệp chế
7
100
Được ứng tiền trước (II) 2
28,6
7
100
Phương thức vận chuyển 7
100
Cung cấp sản phẩm (I)
Tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm(III)
(IV)
Thời gian giao nhận sản
5
71,4
Chỉ tiêu
sản lượng
ĐVT
tạ
Giá bán bình quân Ngh.đ/kg
So sánh
Cả DN và NTG
Chỉ NTG
(lần)
(I)
(II)
I/II
161,51
158,82
1,02
5
VA
Tr.đ
260,99
255,59
1,02
6
MI
Tr.đ
259,82
254,42
1,02
7
GO/IC
Lần
(Nguồn: Số liệu điều tra các hộ năm 2016)
b. Các lợi ích khi tham gia liên kết
100% số hộ tham gia liên kết đảm bảo tiêu thụ
được sản phẩm
Lợi ích
Liên kết trao đổi kỹ thuật giúp người dân nâng cao
nhận thức, hiểu biết và kinh nghiệm sản xuất
Liên kết nắm bắt thông tin cả về kỹ thuật, giá cả thị
trường để có hướng sản xuất đúng đắn
Đánh giá của hộ về lợi ích khi tham gia liên kết
0%
14.81%
Hoàn toàn thỏa mãn
Chỉ tạm chấp nhận
Không thỏa mãn
85.19%
(Nguồn: Số liệu điều tra các hộ năm 2016)
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết trong sản
71%
Người thu gom
( Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2016)
4.3.1.1 Hộ sản xuất
•
Bảng 4.18 Lợi ích mong muốn nhận
được khi tham gia liên kết trong tiêu
thụ
Bảng 4.17 Tình hình liên kết của
các hộ sản xuất ớt với các tác nhân
thu gom tại xã Liên Lộc
NSX - HTX
Tình hình
Số
liên kết
lượng
(hộ)
Đã liên kết
Được cung cấp
54
90
6
10
0
0,00
53
88,33
0
0,00
0
0,00
vật tư đầu vào
4
phẩm
4.3.2 Yếu tố bên ngoài
Yếu tố bên
ngoài
Nhu cầu thị
trường, tiêu
thụ
Chính sách
Chính sách
thiếu đồng
bộ, người
dân chưa
hiểu hết
được lợi ích
của liên kết
Các nghị
định ban
hành chưa
đầy đủ và
không thống
nhất trong
xử lý quan
hệ hợp đồng
Doanh
Tỷ lệ
Hộ thu gom
Số lượng
(hộ)
(%)
n = 60
HTX- Doanh nghiệp
Tỷ lệ Số lượng
Tỷ lệ
(%)
n=1
(%)
n=7
Thời điểm thu
60
100
7
1
100
Độ đồng đều quả
25
41,67
4
hoạch
57,14
1
100
(Nguồn: Số liệu điều tra, 2016)
4.4 Giải pháp tăng cường hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu
thụ ớt
Hạn chế
Giải pháp
chung
Trình độ hiểu biết của hộ còn kém,
chủ yếu làm theo kinh nghiệm