Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình tỉnh bắc ninh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG THỊ THÚY NGÀ
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG LIÊN KẾT TRONG
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MỘT SỐ LOẠI RAU
TẠI HUYỆN GIA BÌNH – TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i

nông thôn; Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội
ñã tận tình hỗ trợ, giúp ñỡ tôi. ðặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của
Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Gia
Bình, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu
phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

ðẶNG THỊ THÚY NGÀ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 36
3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 40
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 40
3.2.2 Phương pháp phân tích 43
3.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng liên kết 43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ một số loại rau ở huyện Gia Bình 44
4.1.1 Tình hình sản xuất rau 44
4.1.2 Tình hình tiêu thụ rau 51
4.2 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau tại
huyện Gia Bình. 54
4.2.1 Các chủ thể tham gia liên kết 54
4.2.2 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong sản xuất rau 57
4.2.3 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong tiêu thụ rau 65
4.2.4 Kết quả hoạt ñộng liên kết tại huyện Gia Bình 75
4.2.5 Một số tồn tại trong hoạt ñộng liên kết sản xuất, tiêu thụ rau tại
huyện Gia Bình 76
4.3 ðịnh hướng và các giải pháp tăng cường hoạt ñộng liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ rau 80
4.3.1 ðịnh hướng 80
4.3.2 Giải pháp 83
5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v


Gia Bình 46
4.4 Năng suất và sản lượng một số cây rau huyện Gia Bình 46
4.5 Chi phí sản xuất một số loại rau tại huyện Gia Bình 47
4.6 Kết quả sản xuất một số loại rau tính trên 1 sào 50
4.7 Khối lượng rau của huyện tiêu thụ qua các kênh năm 2011 53
4.8 Mục ñích mối liên kết của người sản xuất rau theo tiêu chí ñịnh
trước tại huyện Gia Bình (theo mẫu ñiều tra) 58
4.9 ðánh giá việc hỗ trợ của Nhà nước, nhà khoa học ñối với hộ trồng
rau (theo tiêu chí ñịnh trước) 64
4.10 Tình hình tiêu thụ rau của hộ sản xuất 66
4.11 Số lượng, cơ cấu thu mua một số loại rau của doanh nghiệp chế
biến năm 2011 70
4.12 Tình hình thực hiện hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà doanh
nghiệp chế biến năm 2011 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

STT Tên sơ ñồ, biểu ñồ Trang

Sơ ñồ 4.1. Các kênh tiêu thụ rau tại huỵên Gia Bình 52
Sơ ñồ 4.2 Liên kết ngang giữa DN chế biến với các DN khác 60
Sơ ñồ 4.3 Tình hình tiêu thụ ớt qua các kênh 66

Biểu ñồ 4.1. Tỷ lệ hộ trồng rau tham gia liên kết với doanh nghiệp chế biến 61
Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ tiêu thụ cà chua qua các kênh 67
Biểu ñồ 4.3. Tỷ lệ tiêu thụ xalát qua các kênh 68

doanh nghiệp ñã ký kết hợp ñồng sản xuất nông, lâm, thuỷ hải sản với nông dân
và ñã thành công.
Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn có những hạn chế, tồn tại:
Nhiều ñịa phương chưa tập trung chỉ ñạo quyết liệt việc triển khai thực hiện
quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ; doanh nghiệp, hộ nông dân chưa thực
sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết ñã ký; tỷ lệ nông sản hàng hóa ñược tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

thụ thông qua hợp ñồng còn rất thấp; doanh nghiệp chưa quan tâm ñầu tư tới
vùng nguyên liệu, chưa ñiều chỉnh kịp thời hợp ñồng bảo ñảm hài hòa lợi ích
của nông dân khi có biến ñộng về giá cả; trong một số trường hợp, nông
dân không bán hoặc giao nông sản cho doanh nghiệp theo hợp ñồng ñã ký;
xử lý vi phạm hợp ñồng không kịp thời và chưa triệt ñể; tình trạng tranh
mua, tranh bán vẫn xảy ra khi ñã có hợp ñồng. Các bên tham gia hợp ñồng
ñang thiếu sự hỗ trợ của các ngành liên quan như Viện nghiên cứu, Trung
tâm khuyến nông, Ngân hàng, các ngành tài chính và thương mại khác
Do vậy hiệu quả kinh tế của hình thức hợp ñồng còn nhiều hạn chế vì thế
chưa ñủ ñiều kiện tạo ra ñộng lực thúc ñẩy các doanh nghiệp và nông dân
hăng hái tham gia ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản phẩm.
Nguyên nhân chủ yếu là do: Mối quan hệ hợp tác giữa các nhà chưa
thực sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết, nhất là hộ nông dân với các doanh
nghiệp chế biến; thiếu ñộng lực, chưa bảo ñảm lợi ích trong quan hệ liên kết
giữa các nhà; sự liên kết thiếu bền vững; thiếu một cơ chế, chế tài ñể gắn
quyền, nghĩa vụ giữa các bên tham gia; vai trò của “Nhà nước” nói chung,
doanh nghiệp nhà nước (DNNN), ngân hàng, các tổ chức tín dụng nói riêng
và chính quyền ñịa phương các cấp chưa phát huy hết trách nhiệm, chưa tham
gia ñúng mức trong hỗ trợ, giúp ñỡ và quản lý trong quá trình liên kết, nhất là
không nắm ñược và không có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp ñể tạo sự

xuất trồng trọt, trong trồng trọt vẫn nặng về ñộc canh 2 vụ lúa, chưa xuất hiện các
vùng chuyên canh sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung. Hàng
năm ngoài việc sản xuất 2 vụ lúa, thì việc mở rộng diện tích trồng rau, nhất là diện
tích cây rau có giá trị kinh tế cao chưa nhiều, chưa hình thành các vùng chuyên
canh sản xuất rau tập trung; chưa có loại rau mang tính ñại diện cho vùng, diện
tích rau tập trung chủ yếu vào vụ ñông. Nguyên nhân là do vấn ñề về vốn, tiếp
cận thông tin, áp dụng khoa học kỹ thuật của hộ trồng rau, chế biến và tiêu
thụ còn nhiều hạn chế, giá bán không ổn ñịnh, chất lượng chưa cao, cách thức
làm ăn còn ñơn giản. Một hạn chế ñược cho là quan trọng trong phát triển
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

trồng rau là các mối quan hệ liên kết giữa hộ nông dân trồng rau với các công
ty chế biến, tiêu thụ chưa hiệu quả, các mối quan hệ liên kết giữa doanh
nghiệp với hộ sản xuất không bền vững, ràng buộc và trách nhiệm giữa các
bên tham gia liên kết chưa ñược rõ ràng, còn khó hiểu dẫn ñến tình trạng phá
vỡ hợp ñồng, thiếu nguyên liệu…, cây rau chưa phải là cây trồng xoá ñói, giảm
nghèo của người nông dân. Bên cạnh ñó, là vai trò của Nhà nước, chính quyền
ñịa phương và các nhà khoa học chưa thật sự rõ nét trong quá trình sản xuất,
chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Việc tìm hiểu và nghiên cứu sự hợp tác, các
mối quan hệ liên kết cũng là một trong những biện pháp góp phần giải quyết
các hạn chế trên. Xuất phát từ tình hình thực tế ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “Nghiên cứu hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số
loại rau tại huyện Gia Bình – Tỉnh Bắc Ninh”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng hoạt ñộng liên kết giữa các chủ thể tham gia liên
kết trong sản xuất và tiêu thụ ñối với một số loại rau, trên cơ sở ñó ñưa ra các
giải pháp tác ñộng, giúp cho hoạt ñộng liên kết có hiệu quả hơn.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm về liên kết
- Liên kết: Khái niệm liên kết xuất phát từ tiếng Anh “integration”mà
trong hệ thống thuật ngữ kinh tế có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp
nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể. Trước ñây khái niệm này ñược biết
ñến với tên gọi là nhất thể hoá và gần ñây mới gọi là liên kết.
Theo Từ ñiển Bách khoa Việt Nam năm 1996 [20]: Liên kết kinh tế là hình
thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự
nguyện tiến hành theo hướng có lợi nhất, trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình
ñẳng, cùng có lợi thông qua hợp ñồng kinh tế kí kết giữa các bên tham gia và
trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước. Mục tiêu của liên kết nhằm tạo ra mối
quan hệ kinh tế ổn ñịnh thông qua các hợp ñồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt
ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất chuyên môn hóa và hiệp tác hóa, nhằm
khai thác tốt tiềm năng của từng ñơn vị tham gia liên kết, hoặc cùng nhau tạo thị
trường chung, phân ñịnh hạn mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả
cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau. Liên kết kinh tế có nhiều
hình thức và quy mô tổ chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh

lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian khoảng cách,
chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó quy mô
và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều cơ hội
ñược tiếp cận với các nguồn lực và thị trường.
Thành viên của các hiệp hội có thể là các doanh nghiệp, một số tổ chức
kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và
phát triển như: Hợp tác xã (HTX), trang trại, Cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa
học công nghệ (KHCN), ngân hàng, các tổ chức tín dụng
Như vậy, liên kết kinh tế ñược hiểu là hình thức hợp tác và phối hợp
thường xuyên các hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng
ñề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất,
kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất. ðược thực hiện trên cơ sở nguyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi thông qua hợp ñồng kinh tế kí kết giữa các
bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước.
2.1.2. Tính tất yếu và vai trò của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
2.1.2.1. Tính tất yếu khách quan
Hợp tác, liên kết trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan.
ðó là con ñường phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. Bởi lẽ, do ñặc ñiểm
của sản xuất nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi ñều là những cơ thể sống, chịu ảnh
hưởng trực tiếp của ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu và các sinh vật khác. Cùng
với các ñiều kiện thuận lợi, sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó khăn, trở ngại
do tác ñộng của thời tiết, khí hậu và các yếu tố sâu bệnh, thú dữ phá hoại v.v
Từ thời xa xưa, các hộ nông dân ñã có nhu cầu hợp tác, liên kết với nhau
ñể hỗ trợ, giúp nhau vượt qua khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất.
Khi nền sản xuất còn mang nặng tính tự cung tự cấp thì quá trình hợp tác,
liên kết mang tính chất hợp tác lao ñộng theo mùa vụ, ñổi công, cùng làm giúp

khách quan, là con ñường phát triển của các tổ chức kinh tế nước ta.
2.1.2.2. Vai trò của liên kết
Các hoạt ñộng liên kết giúp các tổ chức kinh tế khắc phục ñược những hạn
chế của mình (về quy mô, nguồn lực, kinh nghiệm quản lý,,,), từ ñó ñem lại nhiều
lợi ích cho họ. Sự phân công, hợp tác thông qua các hoạt ñộng liên kết vừa nâng
cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh vừa góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa sản
xuất nhỏ, manh mún với sản xuất hàng hóa lớn, ñáp ứng yêu cầu của quá trình
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa.
Tăng cường liên minh công nông: Việc chuyển ñổi phương thức sản xuất
nông nghiệp từ tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc liên minh công nông
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất chế biến tiêu thụ
ñược hiệu quả hơn.
Giải quyết quan hệ phân phối:
Liên kết kinh tế giúp cho các chủ thể sản
xuất và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình ñược nhanh hơn. Trong xu
thế toàn cầu hoá các hình thức liên kết kinh tế ñược thực hiện với quy mô
“xuyên quốc gia”; những sản phẩm hàng hoá do bản thân từng doanh nghiệp
khó tiêu thụ, nhưng nếu ñặt trong vị trí liên kết thì dễ tiêu thụ ñược, từ ñó thúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

ñẩy sản xuất phát triển.
Thông qua liên kết vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của
các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hơn, hàng hoá ñến tay người tiêu dùng
nhanh hơn.
Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật:
Nhu cầu của thị trường là
luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các chủ thể sản xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu
mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hoá sản phẩm.

Sự thoả thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm. Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên
tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên
kia thông qua hình thức liên kết dọc hoặc liên kết ngang
2.1.3.2. Liên kết theo tính pháp lý
Các mối liên kết này ñược thể hiện thông qua các hình thức:
+ Mua bán tự do trên thị trường
Việc mua bán trên thị trường ñược thực hiện do mối quan hệ cung cầu,
nếu hai bên thoả thuận ñược với nhau thì hoạt ñộng giao dịch ñược diễn ra, thị
trường có vai trò ñịnh giá. ðặc ñiểm của hình thức giao dịch này là mỗi tác nhân
ñộc lập, tự do trao ñổi hàng hoá của mình với các tác nhân khác, giá cả ñược xác
ñịnh tại thời ñiểm giao dịch. Thị trường tự do phản ánh mối quan hệ cung cầu
của thị trường do ñó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không
hiệu quả ñã gây khó khăn cho công tác ñiều hành hoạt ñộng của thị trường và
giữa các tác nhân.
+ Liên kết thông qua hợp ñồng
Dựa vào mức ñộ chặt chẽ của quá trình liên kết kết có thể chia thành các hình
thức như sau:
- Liên kết qua trao ñổi thông tin, thoả thuận hợp ñồng miệng. Tức là giữa
các chủ thể tham gia liên kết không cần ký kết hợp ñồng bằng văn bản. Tất cả sự
hợp tác, trợ giúp chỉ thông qua quá trình trao ñổi trực tiếp bằng lời nói. Với hình
thức này, tính pháp lý thấp, chủ yếu dựa trên cơ sở tin cậy thân thiết với nhau.
Các bên tham gia không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào ñối với các thông tin
ñã trao ñổi.
- Liên kết qua hợp ñồng bằng văn bản, các chủ thể kinh tế sự chỉ
liên kết theo từng nội dung, từng công việc cụ thể khi nào có nhu cầu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12



13

ñề sản xuất mặc dù họ là vẫn là người trực tiếp sản xuất. Người ký kết hợp
ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần sử dụng và
phương thức canh tác chăn nuôi, kể cả người mua chịu trách nhiệm công tác
hướng dẫn kỹ thuật canh tác chăn nuôi và thường xuyên kiểm tra thực tế trên
ñồng ruộng. ðây chính là hình thức “sản xuất gia công” hay “Sản xuất theo
ñơn ñặt hàng” của doanh nghiệp.
Mô hình này thường chỉ áp dụng ñối với doanh nghiệp có nhà máy chế
biến ñủ khả năng mua hết sản phẩm của các trang trại trong vùng và các trang
trại có diện tích ñất lớn hoặc chăn nuôi quy mô lớn thì khi ñó họ cần sản xuất
theo hợp ñồng ñể ñảm bảo nông sản tiêu thụ hết. Ngoài ra, mô hình này còn áp
dụng cho trường hợp có “tính chuyên biệt (ñặc thù) về tài sản (asset specificity)”
như con người, vật chất (physical), ñịa ñiểm [15]
Mô hình tập trung ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh
nghiệp có nguyên liệu phục vụ cho chế biến. Ngoài ra mô hình này hình thành sự
liên kết giữa doanh nghiệp và các trang trại tạo ra vùng sản xuất tập trung với
chất lượng cao, an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, ñạt tiêu
chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh
tranh cho doanh nghiệp và tạo sự phát triển bền vững cho các trang trại.
+ Mô hình trang trại hạt nhân (The Nucleus Estate Model)
Mô hình trang trại hạt nhân tương tự như mô hình tập trung, nhưng bên
mua sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu ñất ñai, chuồng trại, vườn cây.
Chủ thể tham gia trực tiếp vào mô hình này cũng chỉ bao gồm doanh nghiệp và
các trang trại. Trong ñó, các trang trại do nông dân sản xuất thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp. Do ñó, các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông sản trên ñất
của doanh nghiệp có thể xem là người lao ñộng trong doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, hình thức khoán trong các nông, lâm trường quốc doanh
cũng là mô hình trang trại hạt nhân. Các hình thức khoán này ñược hình thành

cho nông dân. Doanh nghiệp là người quyết ñịnh việc tiêu thụ sản phẩm của
nông dân, nên họ biết ñược thị trường cần gì ñể ñặt hàng cho nông dân sản xuất.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng chính là người ñặt hàng cho các nhà khoa học,
ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho mình và cho nông dân. Vai trò của nhà
nước là xử lý các mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp ñồng, quy hoạch vùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15

sản xuất, ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết những vấn ñề khó khăn nảy
sinh do thị trường, thiên tai gây ra, và vận ñộng, giáo dục, tuyên truyền nâng cao
nhận thức, kỹ năng cho các bên tham gia sản xuất theo hợp ñồng.
ðặc trưng của mô hình này là mối quan hệ ña chiều. Cơ chế hoạt ñộng của
mô hình này là sự liên kết và phối hợp nhiều chủ thể khác nhau cùng chia sẻ lợi
ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh. Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ là hạt nhân ký
hợp ñồng trực tiếp với các trang trại ñể thu mua nông sản. Ngân hàng căn cứ vào
hợp ñồng giữa doanh nghiệp và các trang trại ñể cho vay ñầu tư phát triển sản
xuất, phát triển thị trường. Doanh nghiệp ñặt hàng nhà khoa học ñể giải quyết
các vấn ñề kỹ thuật sản xuất nảy sinh. Các tổ chức dân sự xã hội như hiệp hội
ngành hàng sẽ vận ñộng, theo dõi, giám sát các hợp ñồng giữa doanh nghiệp và
trang trại. Nhà nước căn cứ vào hợp ñồng ñể xử lý các mâu thuẫn phát sinh.
Trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp manh mún, lạc hậu, bản thân nông
dân “không thể tự giải quyết 3 vấn ñề của nền nông nghiệp hàng hóa là thị
trường, công nghệ và vốn, do quy mô kinh doanh quá nhỏ” [5] thì mô hình ña
chủ thể có thể áp dụng. Mô hình ña chủ thể ñược phát triển mạnh ở những quốc
gia ñang phát triển như Mexico, Kenya, Trung Quốc.
Mô hình này có ý nghĩa và tác dụng trong việc chuyển giao khoa học kỹ
thuật hiện ñại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Sản xuất theo mô hình
này sẽ tạo ra vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn theo tiêu chuẩn quốc tế,
ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

xuất,…
+ Mở rộng qui mô sản xuất, áp dụng khoa học, kỹ thuật
+ Liên liên kết trong ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực; trao ñổi kinh
nghiệm quản lý, kinh nghiệm sản xuất…
2.1.5.2. Liên kết trong tiêu thụ
+ Liên kết trong phát triển thương mại - dịch vụ: Liên kết trong các
khâu nhập sản phẩm ñầu vào, giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, xây
dựng thương hiệu …
+ Liên kết trong phát triển cơ sở hạ tầng: Cùng xây dựng, quản lý cơ sở
hạ tầng chung bao gồm cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

17

+ Liên liên kết trong ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực; trao ñổi kinh
nghiệm quản lý, kinh nghiệm sản xuất…
2.1.6. Các chủ thể tham gia liên kết
Tham gia các hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng
hoá nói chung có rất nhiều các chủ thể (nhiều nhà). Tuy nhiên, trên thực tế cho
thấy thường có 4 nhóm chủ thể sau ñây:
- Nhà sản xuất: có thể bao gồm hộ gia ñình, hộ trang trại, hay các tổ hợp
tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất , ñây là chủ thể chính và trực tiếp
tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, họ là người ñược sử dụng ñất ñai của
mình ñể sản xuất, hay góp cổ phẩn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc
cho các doanh nghiệp khác thuê ñất sản xuất; họ có thể ñược hỗ trợ về giống, kỹ
thuật canh tác, bảo quản và bao tiêu sản phẩm ổn ñịnh lâu dài từ phía doanh
nghiệp chế biến.
Thông qua hợp ñồng, người sản xuất ngay từ ñầu vụ sản xuất cần xác
ñịnh rõ lượng vật tư nông nghiệp cần ñầu tư, các biện pháp kỹ thuật, giá cả hợp
lý, các khoản bảo hiểm giá nông sản ñể yên tâm sản xuất. Xác ñịnh ñược trách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status