Nghiên cứu đánh giá và đề xuất mô hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn TP.HCM - Pdf 25

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tên đề tài: Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất mô hình liên kết trong sản xuất
và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn TP.HCM
- Chủ nhiệm đề tài: ThS Từ Minh Thiện
- Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu nông nghiệp công nghệ cao TPHCM
- Thời gian thực hiện: 12/2009 – 12/2012
- Kinh phí đƣợc duyệt: 260 triệu đồng
- Kinh phí đã cấp: 235 triệu đồng theo thông báo số 254/TB-SKHCN ngày
8/2/2009 và thông báo số 18/TB-SKHCN ngày 11/4/2012 của Sở Khoa học và
Công nghệ TPHCM

2. Mục tiêu:
2.1. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng của các hình thức liên kết ngang và
liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
2.2. Đề xuất các giải pháp và chính sách phát triển các hình thức liên kết
ngang và liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Xây dựng thí điểm một mô hình liên kết ngang và một mô hình liên kết
dọc trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

3. Nội dung:

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1
Tổng quan nghiên cứu ngoài nước
1.2
1.3

2.2.5
Hiệu quả của chuỗi liên kết
2.3.
Kinh nghiệm phát triển chuỗi liên kết ngang ở trong và ngoài
nƣớc
2.3.1
Kinh nghiệm phát triển chuỗi liên kết ngang ở Thái Lan
2.3.2
Kinh nghiệm phát triển liên kết GAP sông Tiền
2.3.3
Kinh nghiệm phát triển liên kết ngang theo mô hình HTX RAT
Phước Hải
2.4
Kinh nghiệm phát triển các liên kết dọc ở trong và ngoài
nƣớc
2.4.1
Kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng rau quả Thái Lan
2.4.2
Chuỗi liên kết ở Canada và Hoa Kỳ
2.4.3
Chuỗi liên kết dọc của công ty Việt Nam kỹ nghệ súc sản
(Vissan)
2.5
Bài học rút ra trong điều kiện ở Việt Nam

NỘI DUNG 2. THỰC SẢN XUẤT – KINH DOANH
RAT . HCM
2.6
– kinh doanh rau và RAT TP HCM
2.6.1

2.9.1
Chuỗi liên kết RAT truyền thống
2.9.2
Chuỗi liên kết RAT cung ứng siêu thị/ xuất khẩu của HTX
2.9.3
2.9.4
Chuỗi RAT xuất khẩu theo hợp đồng của công ty
Nhận xét về thực trạng liên kết dọc trong sản xuất – kinh doanh
RAT ở TPHCM

NỘI DUNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
2.10
Đề xuất mô hình chuỗi liên kết ngang trong sản xuất – kinh
doanh RAT
2.10.1
Điều kiện để hình thành mô hình liên kết ngang
2.10.2
Nội dung mô hình
4

2.10.3
Hình thức hoạt động
2.10.4
Các giai đoạn phát triển cua hoạt động tiêu thụ saản phẩm
2.10.5
Phương thức hoạt động
2.10.6
Điều kiện để hình thành lĩnh vực chuyên canh RAT mới
2.11
Đề xuất mô hình chuôi liên kết dọc trong sản xuất – kinh

doanh nghiệp
3.2
Các giải pháp phát triển chuỗi liên kết dọc
3.2.1
Đầu tư sâu cho công nghệ sau thu hoạch
3.2.2
Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm
5

3.2.3
Đào tạo và huấn luyện đội ngũ nhân lực đáp ứng sự thay đổi của
thị trường và yêu cầu của khách hang
3.2.4
Tiếp cận và mở rộng hệ thống phân phối trong và ngoài nước
3.2.5
Phát triển các dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp
3.2.6
Xây dựng thương hiệu nông sản

4. Sản phẩm của đề tài:
4.1. Báo cáo mô hình thí điểm liên kết ngang và một mô hình liên kết dọc
trong sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
4.2. Báo cáo về giải pháp phát triển các liên kết ngang và liên kết dọc trong
sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
4.3. Bản kiến nghị về việc phát triển các liên kết ngang và liên kết dọc trong
sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
6

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nƣớc:

Nghiên cứu sự thích ứng của khu vực tƣ nhân đối với môi trƣờng thị trƣờng
đã thay đổi do một loạt các bƣớc phát triển công nghệ, qui định và tài chính,
ngoài những thay đổi về sở thích tiêu dùng (chất lƣợng, an toàn thực
phẩm, )
1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nƣớc:
Một số nghiên cứu về chuỗi ngành hàng do tổ chức GTZ (Đức) tài trợ đã
đƣợc triển khai nhƣ:
- Phân tích ngành hàng rau an toàn tại TP Hà Nội do TS Đào Thế Anh và Cử
nhân Đòan Thanh Sơn thuộc bộ môn hệ thống nông nghiệp,. Viện Khoa học
kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam thực hiện năm 2006; với mục tiêu thu thập
7

chuỗi giá trị rau an tòan dựa trên những yêu cầu trong nội dung nghiên cứu,
trên cơ sở đó miêu tả thực trạng và phân tích chuỗi giá trị.
- Phân tích ngành hàng rau tại tỉnh Hà Tây do Đào Thế Anh, Đào Đức Huấn,
Ngô sỹ Đạt, Đặng Đức Chiến, Lê Văn Phong thuộc bộ môn hệ thống nông
nghiệp,. Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam thực hiện năm 2006;
với mục tiêu là xác định qui mô và đặc điểm sản xuất, tình hình chế biến, lƣu
thông sản phẩm rau xanh của tỉnh, xác định câu trúc ngành hàng, các kênh
lƣu thông sản phẩm và qui mô, đặc điểm hoạt động của các tác nhân tham
gia ngành hàng; xác định đặc điểm chât lƣợng, giá sản phẩm và quá trình
hình thành giá của sản phẩm qua các kênh hàng; phân tích các khó khăn
trong sản xuất và lƣu thông sản phẩm rau, từ đó đƣa ra các hƣớng tác động
phù hợp.
- Phân tích ngành hàng rau tại tỉnh Thái Bình, tỉnh Vĩnh Phúc, TP Hải Phòng
do Đào Thế Anh, Đào Đức Huấn, Ngô sỹ Đạt, Phạm trung Tuyến, Đặng Đức
Chiến, Lê Văn Phong thuộc bộ môn hệ thống nông nghiệp,. Viện Khoa học
kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam thực hiện năm 2005; với mục tiêu là xác
định qui mô và đặc điểm sản xuất, tình hình chế biến, lƣu thông sản phẩm
rau xanh của tỉnh, xác định cấu trúc ngành hàng, các kênh lƣu thông sản

đó, thông qua các thoả thuận mậu dịch song phƣơng và đa phƣơng khi Việt Nam
gia nhập tổ chức Thƣơng mại thế giới, cơ hội giao thƣơng hàng hoá trong đó các
mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ có cơ hội tăng mạnh. Ngoài ra, dự
báo của FAO cho biết, trong giai đoạn 2001-2010, nhu cầu tiêu thụ của thế giới về
rau quả tăng nhanh (tốc độ bình quân khoảng 3,6% năm), khả năng xuất khẩu cũng
sẽ có điều kiện tăng nhanh.

Hiện nay, sản xuất nông sản của Thành phố tuy phát triển theo chiều hƣớng tăng về
giá trị tuyệt đối nhƣng phần lớn vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, chƣa sản xuất theo
hƣớng chuyên canh dẫn đến không đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu thị trƣờng (cả về
chất lƣợng, mẫu mã lẫn số lƣợng). Bên cạnh đó, hệ thống buôn bán nông sản của
thành phố hiện nay mới bƣớc đầu đƣợc tổ chức lại cho văn minh, hợp lý hơn, còn
nhiều vấn đề cần phải kiện toàn củng cố từ nguồn hàng thu mua, kiểm tra chất
lƣợng an toàn vệ sinh thực phẩm lƣu thông trên thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu,
đến vấn đề bảo quản, chế biến. vận chuyển, phân phối. Và vấn đề quan trọng nữa,
đó là chuỗi liên kết giữa các nhà sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn Thành
phố còn nhiều hạn chế

Với năng lực sản xuất còn nhỏ, lẻ và tính liên kết, phối hợp vẫn chƣa mạnh, các
doanh nghiệp và các tổ chức, hợp tác xã sản xuất – kinh doanh nông sản đã bỏ lỡ
khá nhiều cơ hội để tiếp cận với các nhà phân phối, các doanh nghiệp lớn cả trong
lẫn ngoài nƣớc. Phần đông là không đáp ứng đƣợc yêu cầu về số lƣợng, chủng loại,
về chất lƣợng và thời gian giao hàng.

Với lợi thế về vị trí và tiềm năng thị trƣờng, thành phố trở thành trung tâm thu hút
lƣợng hàng hóa nông sản đáng kể của khu vực các tỉnh miền Đông Nam bộ cũng
nhƣ đồng bằng Sông Cửu Long để chế biến tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Là một
nƣớc nông nghiệp cho nên sự bình ổn của thị trƣờng nông sản có tác động rất lớn
đến đời sống kinh tế xã hội của nƣớc ta. TP Hồ Chí Minh là một đô thị với diện
tích đất và sản lƣợng nông nghiệp khá khiêm tốn, tuy nhiên, giá trị sản xuất của


1.4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài giới hạn nghiên cứu ngành hàng RAT trên địa bàn TPHCM từ ngƣời sản
xuất, thu mua - vận chuyển, chế biến, phân phối, tiêu dùng.

1.5. Ý nghĩa khoa học và khả năng áp dụng thực tiễn của đề tài:
- So với các đề tài đã nghiên cứu do GTZ tài trợ tập trung nhiều vào việc phân
tích chuỗi giá trị ngành hàng, đề tài này sẽ kế thừa các phân tích cũng nhƣ
các đề xuất nhằm tăng hiệu quả của chuỗi liên kết trong các nghiên cứu
trƣớc để tham khảo.
- Đề tài phân tích vai trò của từng thành viên và vấn đề phân phối thu nhập
giữa các thành viên trong chuỗi liên kết ngang (tổ hợp tác, HTX) và chuỗi
liên kết dọc (chuỗi liên kết RAT truyền thống, chuỗi RAT xuất khẩu theo
hợp đồng của công ty, chuỗi cung ứng siêu thị/ xuất khẩu của HTX ) để đảm
bảo sự phát triển ổn định và bền vững.
- Đề xuất một mô hình thí điểm liên kết ngang và một mô hình liên kết dọc
trong sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho việc triển khai các chuỗi liên kết RAT. Qua đó, đề xuất
các giải pháp để phát triển các chuỗi liên kết ngang và liên kết dọc RAT trên
địa bàn TPHCM.
10

CHƢƠNG II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG 1. LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÁC
CHUỖI LIÊN KẾT NGANG, LIÊN KẾT DỌC TRONG NÔNG NGHIỆP:
2.1. Lý thuyết về chuỗi liên kết ngang:
Liên kết ngang là liên kết giữa các nhà cung ứng có các sản phẩm dịch vụ tƣơng
đối giống nhau hay cùng ở trong một ngành, nhƣ giữa các doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản; giữa các doanh nghiệp xuất khẩu trái cây Về liên kết trong ngành nông

doanh cả trong lẫn ngoài nƣớc
Đảm bảo cho nhà sản xuất có thông tin nhiều nhất và có thể can thiệp vào
nhiều các phƣơng diện của nhà cung cấp để đảm bảo nắm rõ cũng nhƣ tạo sự
ổn định trong hoạt động cung ứng các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình
sản xuất
11

Nhà cung cấp đƣợc cung cấp tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ tập đoàn đối tác
nên tăng cƣờng đƣợc năng lực cung ứng, nâng cao hiệu quả sản xuất
Mối lợi hai chiều do nhà sản xuất có nguồn cung ổn định về số lƣợng, đảm
bảo về chất lƣợng và nhà cung cấp yên tâm về đầu ra cũng nhƣ hiệu quả đầu
tƣ, tạo liên kết bền vững theo phƣơng thức hai bên cùng có lợi.

2.1.2. Nhược điểm của liên kết theo chiều ngang
Từng đƣợc xem là một trong những bí quyết thành công của các công ty Nhật bản,
ngày nay liên kết theo chiều ngang đã bộc lộ một số yếu điểm, đáng chú ý nhất là:
Tạo ra sức ỳ cho chính các nhà cung cấp. Họ trở nên ít năng động hơn và vô
cùng chậm chạp thay đổi mẫu mã, công nghệ.
Các công ty đầu đàn của cuộc chơi phải dàn trải tài chính ra quá rộng nên
thƣờng đuối sức.
Giảm khả năng, động lực cạnh tranh và đổi mới của các bên.
Hiệu quả chƣa đạt mức tối ƣu.
Quá phụ thuộc; kể cả khi không cần thiết.

2.2. Lý thuyết về chuỗi liên kết dọc:
Liên kết theo chiều dọc là liên kết theo chuỗi, là cách tập trung nguồn lực từ các
lĩnh vực khác nhau, nhƣ liên kết giữa nhà sản xuất, đơn vị bảo quản, nhà chế biến
cà phê trong ngành sản xuất và xuất khẩu cà phê; liên kết giữa các đơn vị sản xuất
giống, thức ăn, thuốc thú y, phân phối trong ngành chăn nuôi… Đây là liên kết
giữa các khâu, các công đoạn trong quá trình đƣa sản phẩm từ sản xuất đến tay

+ Các hợp đồng quản lý sản xuất (Production-management contracts) cho
ngƣời mua nhiều quyền kiểm soát hơn, cho phép ngƣời mua chỉ định và/hoặc giám
sát thực tiễn sản xuất, việc sử dụng nguyên vật liệu đầu vào,
+ Các hợp đồng cung cấp nguồn lực (Resource-providing contracts) cho
ngƣời mua mức độ kiểm soát lớn nhất, theo đó ngƣời mua cung cấp thị trƣờng đầu
ra, giám sát thực tiễn sản xuất và cung cấp nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu. Khi
làm nhƣ vậy, ngƣời mua thƣờng gánh chịu một tỷ lệ rủi ro lớn hơn và có thể giữ
quyền sở hữu sản phẩm, còn ngƣời nông dân đƣợc trả một khoản phí quản lý. Đây
là loại hợp đồng gần gũi với hội nhập hoàn toàn theo chiều dọc.
Phối hợp theo chiều dọc bao gồm một sự liên tục của các khả năng, từ các giao
dịch thị trƣờng giao ngay tới hội nhập hoàn toàn theo chiều dọc. Các dạng trung
hòa bao gồm các hình thức lai ghép khác nhau, bao gồm các hợp đồng, các liên
minh chiến lƣợc và bán hội nhập (các liên doanh).Trong các thị trƣờng giao ngay,
hàng hóa đƣợc trao đổi giữa nhiều ngƣời mua và ngƣời bán trong khoảng thời gian
hiện hành, và giá cả thƣờng là yếu tố quyết định bán hàng duy nhất, ví dụ, các thị
trƣờng đấu giá. Phối hợp theo chiều dọc xảy ra hoàn toàn theo các tín hiệu giá. Các
thị trƣờng giao ngay có hiệu quả đối với việc phân phối các hàng hóa đồng nhất.
Phối hợp dọc bao gồm một loạt liên tục của các khả năng, từ các giao dịch giao
ngay trên thị trƣờng mở ở đầu này, thông qua hội nhập hoàn toàn theo chiều dọc ở
đầu bên kia và và bao gồm cả các liên minh chiến lƣợc, liên doanh, hợp đồng
khoán …Có thể nói rằng luôn luôn có một số hình thức phối hợp theo chiều dọc,
đƣợc dẫn dắt chỉ bởi các tín hiệu giá cả trong một thị trƣờng giao ngay hoặc bởi sự
kết hợp của các yếu tố đã xác định trƣớc trong một tình huống theo hợp đồng.
GTZ định nghĩa chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng)
có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các đầu vào cụ thể cho một sản phẩm nào
đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing đến việc cuối cùng là bán sản phẩm đó cho
ngƣời tiêu dùng. Tham gia chuỗi giá trị là hàng loạt các doanh nghiệp (nhà vận
hành) thực hiện các chức năng, nghĩa là nhà sản xuất, nhà chế biến, nhà buôn bán
và nhà phân phối một sản phẩm cụ thể nào đó. Các doanh nghiệp kết nối với nhau
13

Lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện,
cung cấp phụ tùng và điều
chỉnh sản phẩm
Hoạt động hỗ trợ
Thu mua
Thu mua nguyên vật liệu thô,
các nguồn cung ứng và sản
phẩm tiêu thụ khác
Phát triển công nghệ
Bí quyết, qui trình, công nghệ
Quản trị nguồn nhân lực
Tuyển dụng, thuê lao động,
huấn luyện, phát triển và thu
nhận
Cơ sở hạ tầng
Quản trị tổng quát, lập kế
hoạch, tài chính, kế toán, pháp
lý, công tác với các cơ quan
nhà nƣớc, quản lý chất lƣợng
(Nguồn: Cẩm nang ValueLinks)
GTZ đề xuất phƣơng pháp luận ValueLinks, theo đó việc phân tích chuỗi giá trị
gồm 3 bƣớc cơ bản: lập bản đồ chuỗi giá trị; lƣợng hóa và mô tả chi tiết chuỗi giá
trị và phân tích kinh tế đối với chuỗi giá trị. Lập bản đồ chuỗi giá trị là xây dựng
một sơ đồ về hệ thống chuỗi giá trị có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh
doanh, các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ cũng nhƣ các nhà hỗ
trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị. Lƣợng hóa và mô tả chi tiết chuỗi giá trị bao gồm
các con số kèm theo bản đồ chuỗi cơ sở, ví dụ nhƣ số lƣợng chủ thể, lƣợng sản
xuất hay thị phần của phân đoạn cụ thể trong chuỗi. Phân tích kinh tế đối với chuỗi
giá trị là đánh giá năng lực hiệu suất kinh tế của chuỗi, bao gồm việc xác định giá
trị gia tăng tại các giai đoạn trong chuỗi giá trị, chi phí sản xuất và thu nhập của các

Các chuỗi tiếp thị truyền thống cần nhiều công đoạn và nhân lực, trong khi
xu hƣớng hiện đại theo hƣớng đơn giản hóa, ít bƣớc hơn, cải tiến trong vận
tải, hậu cần, và xử lý chuỗi
2.2.3. Các hoạt động chính trong chuỗi liên kết cung ứng nông sản:
- Cung ứng vật tƣ nông nghiệp: bao gồm một số yếu tố đầu vào nhƣ:
giống, vật tƣ kỹ thuật (phân bón, thuốc BVTV ).
- Sản xuất trong nông nghiệp: quá trình kết hợp lao động với đất đai, các
yếu tố đầu vào trong nông nghiệp để tạo ra nông sản. Phƣơng thức sản xuất trong
15

nông nghiệp cho thấy mức độ công nghiệp hóa cũng nhƣ sự đảm bảo về số lƣợng,
ổn định về chất lƣợng của nông sản.
- Thu gom nông sản. Là quá trình tập hợp sản lƣợng mà trong đó các khối
lƣợng nhỏ một loại nông sản nhất định đƣợc tập trung về một nơi, một đầu mối để
tiến hành các hoạt động chế biến, đóng gói hoặc marketing tiếp theo. Thu gom
nông sản nhằm đáp ứng đƣợc đủ khối lƣợng hàng hóa theo yêu cầu của thị trƣờng
đồng thời giúp cho nông dân sản xuất nhỏ, nhất là những ngƣời ở xa các thị trƣờng
có thể bán đƣợc sản phẩm của mình. Thu gom nông sản có thể do tƣ thƣơng hoặc
bộ phận thu mua của các doanh nghiệp thực hiện. Tính linh hoạt và sự ổn định của
công tác thu mua đóng vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn nơi bán của
nông dân hoặc các tổ chức hợp tác trong nông nghiệp.
- Vận chuyển- Chế biến. Việc vận chuyển đóng vai trò không nhỏ, tác động
đến chất lƣợng và hình thức nông sản trƣớc khi đến tay ngƣời tiêu dùng. Chế biến
có tác dụng làm đa dạng hóa sản phẩm, tăng giá trị và chất lƣợng sản phẩm trƣớc
khi bán và duy trì đƣợc chất lƣợng sản phẩm trong thời gian dài. Chỉ có chế biến
mới nâng cao đƣợc giá trị sản phẩm và thỏa mãn đƣợc yêu cầu của ngƣời tiêu
dùng. Việc chế biến nông sản có thể là sơ chế hay tinh chế
- Phân phối. Là quá trình bán các nông sản thô hay qua chế biến đến tay
ngƣời mua. Phân phối là hoạt động phức tạp của marketing, liên quan đến nhiều
yếu tố nhƣ: cấu trúc thị trƣờng, cơ sở hạ tầng (giao thông, phƣơng tiện vận chuyển,

hàng cuối cùng đòi hỏi các thành viên phải tìm cách tốt nhất và hiệu quả nhất để
đóng góp giá trị vào chuỗi liên kết dọc, với chi phí bỏ ra là thấp nhất. Chức năng
của chuỗi cung ứng có thể thấy rõ và không gây tranh cãi. Tuy nhiên, quá trình làm
thế nào để thoả mãn nhu cầu khách hàng cuối cùng hay còn gọi là hiệu quả của dây
chuyền cung ứng vẫn còn nhiều tranh luận, chƣa đạt tới sự thống nhất rõ ràng.

Có ba cách tiếp cận khi đánh giá chuỗi liên kết dọc:
+ Cách tiếp cận thứ nhất là tối ưu hoá quá trình hoạt động và sản xuất.
Khi xem xét khía cạnh này, mỗi chuỗi liên kết dọc đƣợc xem xét một cách riêng rẽ.
Mô hình tối ƣu hoá chuỗi liên kết dọc là một sự lựa chọn tối ƣu nhất trong số các
chuỗi liên kết dọc riêng rẽ đã đƣợc tối ƣu hoá. Chuỗi liên kết dọc đã đƣợc tối ƣu
hoá có nghĩa là biến độc lập “kết quả thị trƣờng” đƣợc tối ƣu hoá thông qua sự lựa
chọn tối ƣu một tập hợp các biến giải thích liên quan đến sản xuất nhƣ: số bƣớc
trong dây chuyền cung ứng, mức tồn kho, mức độ phân biệt của sản phẩm. Kết quả
chuỗi liên kết dọc bao gồm các chỉ tiêu định lƣợng đo lƣờng về hiệu quả kỹ thuật
cũng nhƣ các chỉ tiêu dựa trên chi phí và các chỉ số định tính nhƣ mức độ thoả mãn
cũng nhƣ sự phản hồi của khách hàng.
+ Cách tiếp cận thứ hai khi xem xét chuỗi liên kết dọc là việc giảm chi phí
giao dịch. Một trong những nguyên nhân quan trọng làm tăng chi phí giao dịch, đó
là các hành vi có tính chất cơ hội của các bên tham gia giao dịch. Vì vậy, để tăng
hiệu quả giao dịch cần phải xây dựng cà hợp đồng có tính chất kích thích các bên
tham gia, đảm bảo liên kết đƣợc mục tiêu của các bên tham gia đồng thời loại bỏ
đƣợc những hành vi có tính chất cơ hội. Ngoài ra, việc liên kết theo chiều dọc cũng
làm giảm chi phí giao dịch. Vì vậy, việc tổ chức các chuỗi liên kết dọc theo một
cấu trúc hiệu quà (dƣới các dạng khác nhau từ mối liên hệ thị trƣờng hoàn toàn cho
đến liên kết chặt chẽ theo cấp bậc trật tự chặt chẽ, rõ ràng) sẽ giảm đáng kể chi phí
giao dịch và nâng cao hiệu quả chuỗi liên kết dọc. Cấu trúc thị trƣờng hiệu quả đòi
hỏi phải có đƣợc một cơ chế vận hành có khả năng kiểm soát và thực thi các điều
khoản đã thoả thuận trong hợp đồng, cụ thể là các chuỗi cung ứng phải tạo ra khả
năng “truy tìm nguồn gốc” của sản phẩm để đảm bảo sự đóng góp thật sự của sản

2.2.5. Hiệu quả của chuỗi liên kết:
Hiệu quả của chuỗi đƣợc thể hiện qua các tiêu chí chọn lựa sau:
Tiêu chí 1: Sự liên kết giữa các thành phần trong chuỗi: Có nhiều hình thức liên
kết với mức chặt chẽ từ thấp đến cao bao gồm:
a) Mua đứt bán đoạn
b) Mua bán theo mối dựa vào sự tin tƣởng lẫn nhau
c) Hợp đồng
d) Hợp nhất trong cùng một công ty.
Dù trong hình thức nào, việc liên kết đều đƣợc đánh giá qua sự trao đổi
thông tin về thị trƣờng; xác định giá mua; cách thức giao nhận sản phẩm và thanh
toán tiền cũng nhƣ việc chia sẻ rủi ro trong kinh doanh.

Tiêu chí 2: Tiêu chuẩn sản phẩm và việc quản lý chất lượng trong chuỗi: Tiêu
chuẩn sản phẩm là thƣớc đo chất lƣợng mà một chuỗi cung ứng có thể cung cấp
cho thị trƣờng. Trong nông nghiệp, việc tuân theo tiêu chuẩn là động lực khiến các
nhà sản xuất-chế biến chọn lựa một qui trình phù hợp với các mức đầu tƣ khác
nhau tùy theo tiêu chuẩn đặt ra.

Tiêu chí 3: Chi phí thời gian và hao hụt sản phẩm: Thể hiện trình độ quản lý
chuỗi để thỏa mãn khách hàng với chất lƣợng cao và ít tác động xấu đến môi
trƣờng.
18

Tiêu chí 4: Phân phối chi phí, lợi nhuận giữa các thành viên trong môt chuỗi.
Cách tính chi phí, lợi nhuận: tính chi phí và lợi nhuận thu đƣợc của các
thành phần thu mua, chế biến trong chuỗi trên 1 tấn sản phẩm.
Tổng chi phí = giá vốn + chi phí Marketing (toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá
trình hoạt động của những đơn vị thu mua nhƣ vận chuyển, bốc vác, thuế, đóng gói
sản phẩm và chi phí hao hụt sản phẩm)
Lợi nhuận (1tấn sản phẩm) = giá bán – tổng chi phí

dựng trong việc phát triển chuỗi cung ứng nhƣ là một nhà trung gian giữa các bên
công và tƣ nhân.

19

2.3.2. Kinh nghiệm phát triển liên kết GAP sông Tiền:
Năm 2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã phối hợp với Hiệp hội Trái
cây Việt Nam (Vinafruit) và Hội làm vƣờn Việt Nam (Vacvina) vận động tổ chức
Liên kết sản xuất và tiêu thụ Trái cây an toàn khu vực Sông Tiền (Liên kết GAP
Sông Tiền) gồm 7 tỉnh Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre,
Long An và TP Hồ Chí Minh. Khu vực này với khoản 200.000 ha cây ăn trái là
trung tâm cây ăn trái của cả nƣớc, cung cấp 60-70% trái cây xuất khẩu.
Liên kết GAP Sông Tiền có Ban điều hành gồm đại diện 4 nhà, 1 số nhà vƣờn, một
số doanh nghiệp xuất nhập khẩu trái cây và dịch vụ vật tƣ nông nghiệp, 1 số cơ sở
nghiên cứu khoa học và các nhà quản lý của 7 tỉnh thành viên.
Mục đích của Liên kết Sông Tiền là liên kết sản xuất và kinh doanh kinh doanh trái
cây an toàn theo qui trình GAP (Good Agricultural Practices) thống nhất, nhằm tạo
ra sản phẩm chất lƣợng cao (đẹp, an toàn, ngon) với khối lƣợng lớn và giá thành
cạnh tranh đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nƣớc.
Liên kết GAP Sông Tiền hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, kinh phí hoạt động
do các thành viên Liên kết tự nguyện đóng góp dƣới sự chỉ đạo của Ban điều hành
Liên kết với các nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên nhƣ sau:
Nhà sản xuất trong Liên kết là 20 HTX và công ty chuyên sản xuất trái cây
của 7 tỉnh thành viên tiếp nhận qui trình GAP, sáng tạo liên kết thực hiện để
sản xuất sản phẩm trái cây chất lƣợng cao và an toàn tiến đến đƣợc chứng
nhận GAP đáp ứng yêu cầu thị trƣờng.
Nhà doanh nghiệp gồm một số công ty xuất nhập khẩu rau quả và công ty
dịch vụ vật tƣ nông nghiệp cung cấp yêu cầu của khách hàng cho nhà sản
xuất, nhà khoa học, nhà quản lý để sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu khách
hàng, giúp huấn luyện cho xã viên HTX về cách chuẩn bị hàng xuất khẩu,

- HTX Hòa Lộc – Cái Bè – Tiền Giang (xoài cát)
- HTX Dƣơng Xuân – Châu Thành – Long An (thanh long)
- HTX Mỹ Thạnh Anh – Châu Thành – Bến Tre (bƣởi da xanh)
- HTX 14/10 – Tam Bình – Vĩnh Long (măng cụt)
- HTX Quơn Long – huyện Chợ Gạo – Tiền Giang (thanh long)
- Ban điều hành cũng đã cùng các HTX thành viên bàn sẽ thành lập 1 tổ chức
lo tiêu thụ sản phẩm chung cho các HTX. Hiện tại đã hình thành sự liên kết
bƣớc đầu giữa 1 số HTX cung ứng hàng xuất khẩu cho doanh nghiệp xuất
khẩu thành viên Liên kết. Hoặc một số công ty thành viên yêu cầu HTX sản
xuất nguyên liệu chế biến cho công ty với sự chỉ đạo theo dõi của Ban đềiu
hành. Hoạt động này còn mới mẻ cần phải vừa thực hiện vừa rút kinh
nghiệm để xây dựng đƣợc sự liên kết bền vững giữa nhà sản xuất và nhà
doanh nghiệp
- Ban điều hành Liên kết đã phối hợp với METRO Vietnam và GTZ (Đức)
kiểm tra, xác định để thực hiện 2 dự án trong năm 2007 gồm (1) Metro hỗ
trợ kinh phí cho HTX Qƣơn Long (thanh long) – Chợ Gạo – Tiền Giang xây
nhà đóng gói, (2) giúp HTX Mỹ Hòa – Bình Minh – Vĩnh Long (bƣởi 5 Roi)
thực hiện để đƣợc cấp giấy chứng nhận EUREPGAP. Ngoài ra Liên kết sẽ
tham gia Dự án CARD của Úc thực hiện GAP ở HTX Mỹ Lƣơng – Cái Bè –
Tiền Giang (bƣởi long cổ cò) và Tổ hợp quít hồng – Xã Long Hậu - huyện
Lai Vung – Đồng Tháp.
- Một số HTX và DN thành viên đã tham gia trƣng bày và bán hàng tại các hội
chợ, lễ hội ở các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Đồng Nai, Tiền Giang TPHCM,
Cần Thơ và tham gia xúc tiến thƣơng mại ở Trung Quốc vào Châu Âu với
Hiệp hội Trái cây VN.
Sau 3 năm hoạt động, Liên kết GAP Sông Tiền, tuy còn nhiều bỡ ngỡ, thiếu sót,
vừa học vừa làm, bƣớc đầu đã xây dựng đƣợc mối liên kết giữa 4 nhà nhất là
nhà sản xuất và nhà doanh nghiệp và rút ra các bài học sau:
- Để khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, không có khối lƣợng
hàng hóa lớn, chất lƣợng không đồng đều thì việc thành lập các HTX chuyên

Hải:
HTX đƣợc thành lập vào năm 2006, hiện đóng tại tổ 8 – Thôn Phƣớc Hải , Tân
Thành, Bà Rịa-Vũng Tàu. Với tổng vốn hoạt động là 700 triệu đồng, HTX hoạt
động với ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính gồm: Dịch vụ nông
nghiệp, Giống phân bón, cây trồng, sản xuất và tiêu thụ rau an toàn, cây cảnh, dịch
vụ vận tải. Với sản phẩm chính là RAT các loại: rau ăn lá, củ quả – đã qua xử lý –
đóng gói, HTX có thị trƣờng tiêu thụ chính bao gồm: Hệ thống các siêu thị, nhà trẻ
bếp ăn Công nghiệp, bệnh viện, cửa hàng bán lẻ trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Năm 2006, HTX có 31 xã viên tham gia, với diện tích 7,25 ha, tuy nhiên do thiếu
vốn nên hoạt động không mấy hiệu quả. Năm 2008, đƣợc sự hỗ trợ của UBND tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, Sở Khoa học – Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Liên minh HTX tỉnh, Hội Nông dân, HTX đã củng cố lại bộ máy thu hút
thêm 11 xã viên tham gia và đƣợc Sở Khoa học – Công nghệ hỗ trợ kinh phí và
nhân lực xây dựng trang web: www.ratphuochai.com.vn; thƣơng hiệu và sản phẩm
làm ra có mã vạch… nên đã tạo lòng tin đối với ngƣời tiêu dùng. Nhờ đó, sản phẩm
của HTX đã xâm nhập đƣợc vào hệ thống các siêu thị, trƣờng học, bệnh viện,
22

doanh nghiệp Mỗi tháng, HTX cung cấp cho thị trƣờng khoảng 40 tấn rau, củ,
quả các loại, doanh thu đạt 180 triệu đồng. Ngoài ra, HTX còn đứng ra vay vốn của
Hội Nông dân để hỗ trợ cho các xã viên, mỗi hộ 10 triệu đồng để phát triển vùng
rau an toàn và kinh tế hộ gia đình

Năm 2010, HTX có 42 xã viên, vốn điều lệ 42 triệu đồng, diện tích trồng rau an
toàn 8,7 ha, sản lƣợng hàng năm đạt trên 1.000 tấn, doanh thu 3,5 tỷ đồng, thu nhập
của xã viên đạt 1,5 triệu đồng/ngƣời/tháng

HTX đã áp dụng chƣơng trình “Quản lý, sản xuất, quảng bá rau an toàn trên hệ
thống thông tin điện tử” do Sở Khoa học – Công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hỗ
trợ. Chƣơng trình này, giúp cho HTX kiểm soát truy nguyên nguồn gốc quá trình

23

Ý thức xây dựng thƣơng hiệu ngay từ đầu đã giúp cho sản phẩm định vị rõ
ràng hơn trên thị trƣờng và trong tâm trí ngƣời tiêu dùng.
24
Hộp 1: Dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ rau an toàn giữa thành phố Hồ Chí

chứng nhận đã kiểm tra nhanh dƣ lƣợng thuốc BVTV. Đồng thời, bên bán cũng cam
kết sản xuất và cung ứng các sản phẩm nông nghiệp an toàn, chuẩn bị nguồn hàng ổn
định tham gia bình ổn thị trƣờng, đảm bảo cung ứng hàng hóa theo đúng số lƣợng,
chất lƣợng, quy cách và giá cả cạnh tranh, Trƣớc đây thành phố đã ký kết hợp tác về
lĩnh vực này với tỉnh Lâm Đồng, nhờ đó có tới 45% lƣợng rau, quả tiêu thụ trên địa
bàn đƣợc kiểm soát về chất lƣợng. Còn việc thành phố tiếp tục ký hợp tác với 3 tỉnh
nói trên sẽ cung cấp thêm 25% tổng khối lƣợng rau quả tiêu thụ trên thị trƣờng TP
đƣợc đảm bảo an toàn. Do vậy, việc ký kết này, thời gian tới ngành nông nghiệp TP
sẽ chủ động kiểm soát đƣợc chất lƣợng của 70% lƣợng rau, quả tiêu thụ trên địa bàn
Trong liên kết này, với trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành và sức ép của ngƣời
tiêu dùng, của dƣ luận về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, mức độ hợp tác về xây
dựng vùng sản xuất RAT và tác động của việc liên kết đã mang lại nhiều ảnh hƣởng
tích cực cho việc tổ chức nguồn RAT cho thị trƣờng TPHCM.
25 2.4. Kinh nghiệm phát triển các liên kết dọc trong và ngoài nƣớc:
2.4.1. Kinh nghiệm phát triển chuỗi cung ứng rau quả Thái Lan:
Do Thái Lan là quốc gia có điều kiện khí hậu, thổ nhƣỡng tƣơng đối tƣơng đồng
với Việt Nam nói chung cũng nhƣ với miền nam nói riêng nên các sản phẩm rau
quả nhiệt đới đều đƣợc hai nƣớc có thể sản xuất nhƣ nhau. Ngoài ra, xuất phát
điểm của các liên kết dọc và liên kết ngang trong nông nghiệp của Thái Lan có
những điểm tƣơng đồng với thành phố nhƣ tính nhỏ lẻ trong qui mô sản xuất vẫn là
phổ biến, việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong canh tác, phân phối,
chế biến, marketing vẫn chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi, các thành phần trong chuỗi
liên kết vẫn còn chƣa thấy rõ lợi ích của việc hợp tác cũng nhƣ cơ chế hợp tác chƣa
đƣợc định hình rõ rang…trong giai đoạn đầu của thập niên 2000. Những vấn đề
này cũng là những vấn đề mà thành phố đang gặp phải. Vì vậy, kinh nghiệm xây
dựng chuỗi lien kết của Tah1i Lan dƣới dự án hỗ trợ của hai tổ chức nghiên cứu ở
Hà Lan đƣợc chọn để tham khảo làm kinh nghiệm cho việc phát triển các lien kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status